diễn sự thay đổi nhiệt độ của băng phiến theo trình tự sau: + Cách vẽ các trục: Trục thời gian: trục nằm ngang; Trục nhiệt độ: trục thẳng đứng.. + Caùch bieåu dieãn giaù trò treân caùc t[r]
Trang 1Họ và tên giáo sinh: Tạ Thị Thu Thủy
Giáo viên hướng dẫn 2: Ngô Thị Dung
Nơi thực tập: Trường THCS Tháng 10 Huyện KrôngPăk
Ngày soạn: 14/3/2011
Ngày dạy : 16/3/2011
Tiết 28 Bài : 24
SỰ NÓNG CHẢY VÀ SỰ ĐÔNG ĐẶC
I MỤC TIÊU :
- Nhận biết và phát biểu được những đặc điểm cơ bản của sự nóng chảy
- Vận dụng được kiến thức trên để giải thích một số hiện tượng đơn giản
- Bước đầu biết khai thác bảng ghi kết quả thí nghiệm, cụ thể là từ bảng này biết vẽ đường
biểu diễn và từ đường biểu diễn biết rút ra những kết luận cần thiết
II TRỌNG TÂM :
- Đặc điểm cơ bản của sự nóng chảy Biết giải thích một số hiện tượng đơn giản
- Biết vẽ đồ thị
III CHUẨN BỊ :
+ Một giá đỡ thí nghiệm +Một ống nghiệm và một que khuấy đặt bên trong + Một kiềng và lưới đốt + Băng phiến tán nhỏ, nước, khăn lau
+Bảng phụ có kẻ ô vuông +Một nhiệt kế chia độ tới 1000C
+ Hai kẹp vạn năng + Một đèn cồn
+ Một cốc đốt + Hình phóng to bảng 24.1
- HS : Thước kẻ, bút chì, tờ giấy kẻ ô vuông để vẽ đường biểu diễn.
IV TIẾN TRÌNH :
1 Ổn định(1 ph) : Kiểm tra sĩ số.
2 Bài mới :
3 ph
- GV đặt câu hỏi; gọi HS trả lời:
+ Nhiệt kế dùng để làm gì? Kể tên
các loại nhiệt kế?
+ Nước đá thường ở thể gì? Khi
đang tan bao nhiêu độ C? Khi đã
tan hết thì ở thể gì?
- GV nhận xét – điểm
- HS trả lời:
+ Nhiệt kế dùng để đo nhiệt độ.-Nhiệt kế thuỷ ngân, nhiệt kế y tế, nhiệt kế rượu …
+ Nước đá ở thể rắn Đang tan
0oC Khi đã tan hết chuyển sang thể lỏng
* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Trang 22 ph
15
ph
- GV thực hiện tình huống học tập
và đặt câu hỏi cho HS: Cô có một
cây nến, cô đốt cây nến lên thì sẽ
có điều gì xảy ra?
- GV nhận xét câu trả lời của HS
- GV nói: Vậy hiện tượng đốt cây
nến xuất hiện nhiều giọt nến gọi là
hiện tượng gì ta sẽ được học trong
bài hôm nay
- GV đặt câu hỏi:
Bình thường băng phiến ở thể
gì?
- GV lắp thí nghiệm về sự nóng
chảy của băng phiến – giới thiệu
chức năng của từng dụng cụ trong
thí nghiệm
- GV giới thiệu cách làm thí
nghiệm
- GV lưu ý HS theo dõi trạng thái
của băng phiến trong quá trình đun
- GV đặt câu hỏi:
Sau khi đã đun xong băng phiến
ở thể gì?
- GV đặt câu hỏi: Các em hãy quan
sát bảng 24.1(GV treo bảng phụ vẽ
hình 24.1)và cho cô biết trong suốt
thời gian nóng chảy nhiệt độ có
thay đổi hay không?
- GV: Vậy tại sao ta vẫn cung cấp
nhiệt lượng mà tại sao nhiệt độ lại
không thay đổi?
- GV nhận xét câu trả lời của HS
- GV hướng dẫn HS vẽ đường biểu
- HS lắng nghe và trả lời câu hỏi:
Khi đốt nến thì có nhiều giọt nến chảy ra
- HS trả lời:
+ Bình thường băng phiến ở thể rắn
- HS theo dõi cách lắp ráp thí nghiệm, ghi lại kết quả thí nghiệm và lắng nghe
- HS chú ý theo dõi vàbiết được băng phiến ở ba trạng thái:
+ Trạng thái 1: rắn + Trạng thái 2: rắn và lỏng + Trạng thái 3: lỏng
- HS trả lời:
Sau khi đun xong băng phiến ở thể lỏng
- HS quan sát bảng 24.1 và trả lời: nhiệt độ không thay đổi trong suốt quá trình nóng chảy
- HS trả lời: Do quá trình nóng chảy nên nhiệt độ không thay đổi
Bài 24: SỰ NÓNG CHẢY VÀ SỰ ĐÔNG ĐẶC.
I Sự nóng chảy
1 Thí nghiệm : Hình 24.1 SGK /
75
2 Phân tích kết quả
* Hoạt dộng 2 : Tổ chức tình huống học tập
* Hoạt động 3 : Giới thiệu thí nghiệm về sự nóng chảy
* Hoạt dộng 3 : Phân tích kết quả thí nghiệm
Trang 315
ph
diễn sự thay đổi nhiệt độ của băng
phiến theo trình tự sau:
+ Cách vẽ các trục: Trục thời gian:
trục nằm ngang; Trục nhiệt độ: trục
thẳng đứng
+ Cách biểu diễn giá trị trên các
trục: Trục thời gian bắt đầu từ phút
0, còn trục nhiệt độ bắt đầu từ nhiệt
độ 60oC
- GV hướng dẫn HS xác định ba
điểm đầu tiên trên đồ thị – nối các
điểm biểu diễn thành đường biểu
diễn
- GV yêu cầu HS làm việc theo
nhóm xác định các điểm biểu diễn
tiếp theo và nối các điểm đó lại
thành đường biểu diễn
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm
trả lời C1, C2, C3, C4
- GV yêu cầu các nhóm khác nhận
xét Sau đó giáo viên nhận xét và
khái quát lại câu trả lời, yêu cầu
HS hoàn thành vào vở
- GV yêu cầu HS làm C5
- GV đặt câu hỏi:
Thế nào là sự nóng chảy? Cho ví
- HS lắng nghe và suy nghĩ
- HS quan sát và làm theo
- Nhóm HS làm việc hoàn thành đồ thị
- Dưới sự hướng dẫn của GV, HS làm việc theo nhóm Sau đó cử đại diện trả lời C1, C2, C3, C4
- HS điền vào chỗ trống C5
- HS trả lời:
+ Sự chuyển từ thể rắn sang thể
thí nghiệm:
+ C1: Nhiệt độ của băng phiến tăng dần Đường biểu diễn là đoạn thẳng nằm nghiêng
+ C2: Băng phiến nóng chảy ở 800C
Băng phiến tồn tại ở thể rắn và lỏng
+ C3: Nhiệt độ băng phiến không thay đổi Đường biểu diễn là đoạn thẳng nằm ngang
+ C4: Nhiệt độ của băng phiến tăng theo thời gian Đường biểu diễn là đoạn thẳng nằm nghiêng
3 Rút ra kết luận:
+ C5:(1) 80oC (2) – không thay đổi
- Sự chuyển từ thể
* Hoạt động 4 : Rút ra kết luận
Trang 46 ph
2 ph
dụ?
Ở bao nhiêu độ nước đá nóng
chảy? Ở bao nhiêu độ băng phiến
nóng chảy? Vậy các chất nóng
chảy đều ở nhiệt độ xác định đó
gọi là nhiệt độ nóng chảy Các chất
khác nhau có nhiệt độ nóng chảy
như thế nào?
- GV treo bảng 25.2 chỉ cho HS
thấy mỗi chất có 1 nhiệt độ nóng
chảy xác định
Trong thời gian nóng chảy thì
nhiệt độ của vật như thế nào ?
- Qua bài này GV yêu cầu HS phải
nắm được thế nào là sự nóng chảy?
Thời gian nóng chảy thì nhiệt độ
của vật như thế nào? Nhiệt độ nóng
chảy của các chất khác nhau như
thế nào?
- GV yêu cầu HS nắm được cách vẽ
đồ thị
- GV yêu cầu HS tìm thêm ví dụ về
sự nóng chảy, sự nóng chảy đã
được ứng dụng như thế nào trong kĩ
thuật và đời sống
lỏng gọi là sự nóng chảy Nêu thí dụ: Đốt một ngọn nến, nước đá đang tan, đúc một cái chuông
+ Nước đá nóng chảy ở 00C
Băng phiến nóng chảy ở 800C
Các chất khác nhau có nhiệt độ nóng chảy khác nhau
- HS quan sát
+ Trong thời gian nóng chảy nhiệt độ của vật không thay đổi
- HS lắng nghe
rắn sang thể lỏng gọi
là sự nóng chảy
- Phần lớn các chất nóng chảy ở một nhiệt độ xác định
Nhiệt độ đó gọi là
nhiệt độ nóng chảy
- Nhiệt độ nóng chảy của các chất khác nhau thì khác nhau
- Trong thời gian nóng chảy nhiệt độ của vật không thay đổi
3 Dặn dò(1ph) :
- Học bài
- Hoàn chỉnh bài tập trong vở bài tập
- Chuẩn bị bài : “ Sự nóng chảy và sự đông đặc” ( tiếp theo )
V RÚT KINH NGHIỆM BÀI DẠY:
………
………
Giáo viên hướng dẫn Người soạn
Ngô Thị Dung Tạ Thị Thu Thủy
Hoạt động 5: Củng cố