Tư liệu và phương tiện dạy học - Bộ tranh ảnh về các cuộc giao lưu với thiếu nhi thế giới được phóng to - Vở bài tập đạo đức trang 30 - Một số trang phục để sắm vai ở hoạt động 3 tiết 1[r]
Trang 1TẬP ĐỌC-KỂ CHUYỆN HAI BÀ TRƯNG
A Yêu cầu
A Tập đọc:
KT: - Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu,giữa các cụm từ bước đầu biết đọc với
giọng phù hợp với diễn biến của câu chuyện
KN: - Hiểu nội dung: Ca ngợi tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm của Hai Bà
Trưng và nhân dân ta
TĐ: -Yêu quý những gương anh hùng đất nước
B Kể chuyện
1 Rèn kĩ năng nói:
- Dựa vào trí nhớ và 4 bức tranh minh hoạ, kể lại từng đoạn câu chuyện
- Kể tự nhiên lời kể với điệu bộ, thay đổi giọng kể với nội dung chuyện
2 Rèn kĩ năng nghe.
- Tập trung theo dõi bạn kể
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn Kể tiếp đựơc lời bạn
Giáo dục kỹ năng sống:
- Lắng nghe tích cực về những tội ác của giặc ngoại xâm đối với dân ta, những chiến công vang dội của Hai Bà Trưng Hiểu hơn về truyền thống của quân và dân ta
- Tư duy sáng tạo về những công lao to lớn của Hai Bà Trưng Thể hiện sự tôn kính, biết ơn
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ SGK
- Tờ giấy to viết nội dung đoạn văn luyện đọc
III Các hoạt động dạy học
N.dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiết 1
BM
A Bài cũ: ( Mở đầu chuyện )
- GV giới thiệu tên 7 chủ điểm của STV 3,
tập 2 gồm có: Bảo vệ Tổ quốc, sáng tạo,
nghệ thuật, lễ hội, thể thao, ngôi nhà
chung, bầu trời và mặt đất
- Mở đầu chủ điểm là: Bảo vệ Tổ quốc
B Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu: Trong bài học đầu tiên hôm
nay, các em cùng tìm hiểu về 2 vị nữ anh
hùng của dân tộc Họ đã anh dũng đứng
lên phát cờ khởi nghĩa để trả thù chồng,
đền nợ nước thế nào Mời các em cùng tìm
hiểu bài: “ Hai Bà Trưng “
- Giáo viên ghi đề lên bảng
2 Luyện đọc
- HS xem tranh minh hoạ SGK trang 3 Các chiến sĩ tuần tra bảo vệ biên giới
- Học sinh nghe giới thiệu bài
- Học sinh đọc lại đề bài
Trang 2Người soạn : Trần Thị Thu Trang
a Giáo viên đọc mẫu cả bài lần 1
- Đọc to, rõ ràng, mạnh mẽ nhấn giọng tả
tội ác của quân giặc, tả chí khí Hai Bà
Trưng khí thế oai hùng của đoàn quân khởi
nghĩa
b Hướng dẫn HS luyện đọc giải nghĩa từ.
- Học sinh đọc nối tiếp từng câu lần 1
* GVghi từ khó: Giặc ngoại xâm, xuống
biển, thuồng luồng, Luy Lâu, trẩy quân,
cuồn cuộn, tràn, sườn đồi,….- GV phát âm
- Học sinh đọc nối tiếp lần 2 từng câu
- HS đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp
- Rèn ngắt hơi câu khó
Bây giờ / ở huyện Mê Linh có hai người
con gái tài giỏi là Trưng Trắc và Trưng
Nhị Cha mất sớm / nhờ mẹ dạy dỗ / hai
chị em đều giỏi võ nghệ / và nuôi chí giành
lại non sông.//
-Cho HS đọc chú giải
Oán hận ngút trời tức là: Lòng căm thù bọn
giặc ngoại xâm chất chứa đến tận trời
* Nuôi chí: Giành lại non sông nói lên ý
chí quyết tâm chống giặc ngoại xâm đến
cùng, lấy lại đất nước
-Đặt câu có từ khó:
Nuôi chí giành lại non sông
+ Đọc đoạn trong nhóm
+ Học sinh đọc đồng thanh
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài
* Đoạn 1:
- Nêu những tội ác của giặc ngoại xâm đối
với dân ta ?
* GV chốt: Sống dưới áp bức bóc lột tận
xương tuỷ của bọn giặc, nhân dân ta vô
cùng căm phẩn mong thoát khỏi cảnh đoạ
đầy Trước nỗi thống khổ của nhân dân
như vậy, ở huyện Mê Linh có 2 chị em
- Học sinh theo dõi SGK
- HS đọc nối tiếp câu lần 1 -HS tìm từ khó HS đọc
- HS đọc nối tiếp câu lần 2
- HS đọc từng đoạn trước lớp
- HS đọc ngắt nghỉ ,câu đúng
- Học sinh đọc chú giải SGK
- HS đặt câu với từ: Oán hận + Chúng em oán hận đế quốc
Mĩ gây chiến tranh cho đất nước Việt Nam
+ Em oán hận những người buôn bán ma tuý làm hại nhân dân ta
+ Em nuôi chí hướng sau này làm kĩ sư xây dựng
- 2 em đọc cho nhau nghe
Tổ 1: Đoạn 1, Tổ 2: Đoạn 2,
Tổ 3: Đoạn 3, Tổ 4: Đồng thanh đoạn 4
- 1 em đọc cả bài -1 HS đọc đoạn 1
- Chúng thẳng tay chém giết dân lành, cướp hết ruộng nương, bắt dân ta lên rừng săn thú lạ, xuống biển mò ngọc trai làm nhiều người thiệt mạng
- Cùng chí hướng: Cùng 1 suy nghĩ
Đặt câu “ Cùng chí hướng “
Trang 3Trưng Trắc và Trưng Nhị, họ đã làm gì ?
Mời các em ta qua đoạn 2
* Đoạn 2
- Hai bà Trưng có tài và có chí lớn như thế
nào ?
* GV chốt: Hai bà Trưng rất căm thù quân
giặc, ra sức luyện võ nghệ chờ thời cơ
đánh giặc
- Nợ nước chưa xong, thù chồng đã đến
Hai bà Trưng đã làm gì ta qua đoạn 3
* Đoạn 3
- Vì sao Hai Bà Trưng khởi nghĩa ?
- Hãy tìm những chi tiết nói lên khí thế của
đoàn quân khởi nghĩa ?
* Giáo viên chốt ý: Vì nợ nước thù nhà
Hai bà quyết tâm đứng lên giặc ngoại xâm
Dưới bà còn có cả đội nghĩa quân hùng
mạnh đã tiêu diệt gọn quân thù
- Với ý chí và tinh thần yêu nước, thù
chồng hai bà đã giành thắng lợi gì ? Ta qua
đoạn 4
* Đoạn 4
- Kết quả cuộc khởi nghĩa như thế nào?
- Vì sao bao đời nay nhân dân ta tôn kính
Hai Bà Trưng ?
- Trong kháng chiến chống giặc có vị nữ
anh hùng nào em biết ?
* GV chốt: Nhân dân ta từ già đến trẻ, trai
- Chúng em cùng chung chí hướng đưa tập thể lớp đi lên
- 1HS đọc đoạn 2 - Lớp đọc thầm
- Hai bà rất giỏi võ nghệ nuôi chí giành lại non sông
- Học sinh đồng thanh đoạn 2
- 1 HS đọc thành tiếng
- Vì hai bà yêu nước, căm thù giặc tàn bạo đã giết hại ông Thi Sách chồng bà và gây bao tội ác với nhân dân ta
- Hai Bà Trưng mặc giáp phục thật đẹp bước lên bành voi Quân dân rùng rùng lên đường, giáo lao, cung nơ, rìu búa, khiến mộc cuồn cuộn tràn theo bóng voi ẩn hiện của Hai Bà Trưng, tiếng trống đồng dội lên
- Trẩy quân: lúc ra quân, xuất quân ra trận đánh giặc
- Học sinh đồng thanh đoạn 3
-1 học sinh đọc thành tiếng,
- Thành trì của giặc lần lượt sụp đổ Tô Định trốn về nước Đất nước sạch bóng quân thù
- Vì 2 bà là người đã lãnh đạo nhân dân ta giải phóng đất nước, là 2 vị anh hùng chống ngoại xâm trong lịch sử đất nước
- Võ Thị Sáu, Mẹ Nhu, Hồ Thị Thu,…
Trang 4Người soạn : Trần Thị Thu Trang
Ti ết2
CCDD
đến gái ai ai cũng một lòng yêu nước căm
thù giặc, quyết tâm đứng lên tiêu diệt giặc
đem lại cuộc sống bình yên cho nhân dân
4 Luyện đọc lại
- Giáo viên đọc mẫu lần 2
- Hướng dẫn học sinh cách đọc:
- Giáo viên treo lịch viết đoạn 2 Hướng
dẫn ngắt nghỉ hơi
- Đọc phân vai: Học sinh làm việc theo
nhóm 4 tự phân vai ( người dẫn chuyện, 1
người nghĩa quân, Bà Trưng Trắc )
-Nhận xét các nhóm Tuyên dương nhóm
đọc hay
* KỂ CHUYỆN
- Giáo viên giao nhiệm vụ
+ Dựa vào trí nhớ và 4 tranh minh hoạ 4
đoạn câu chuyện Các em tập kể lại câu
chuyện: “ Hai Bà Trưng “
- Hướng dẫn học sinh kể:
- Giáo viên treo tranh giúp học sinh nhận
ra Hai Bà Trưng cùng quân sĩ
- Học sinh kể chuyện
* Giáo viên nhận xét
* Giáo viên nhận xét động viên cho điểm
5 Củng cố - dặn dò:
*KNS:
- Qua câu chuyện này, em hiểu gì về dân
tộc Việt nam ?
1 học sinh đọc cả bài
- Bây giờ / ở huyện Mê Linh /
có hai người con gái tài giỏi
là Trưng Trắc và Trưng Nhị Cha mất sớm / nhờ mẹ dạy dỗ / hai chị em đều giỏi võ nghệ / và nuôi chí giành lại non sông /
- Lớp đồng thanh
- Thảo luận nhóm 4
- Các nhóm đọc lai theo vai
+ Trưng Trắc phất cờ + Bên cạnh Trưng Nhị + Bên dưới quân sĩ cùng hai voi trận
- 4 học sinh thi nối tiếp kể 4 đoạn câu chuyện
- 1 – 2 em xung phong kể lại
cả chuyện
- Lớp nghe, nhận xét
- Dân tộc Việt Nam ta có truyền thống chống giặc ngoại xâm bất khuất từ bao đời nay Phụ nữ Việt Nam rất
Trang 5- Các em phải làm gì để ghi nhớ công lao
của thế hệ đi trước?
- Về nhà đọc lại chuyện thuộc kể cho
người thân nghe
Bài sau: Báo cáo kết quả tháng thi đua
“Noi gương chú bộ đội”
anh hùng bất khuất
- HS trả lời
Trang 6Người soạn : Trần Thị Thu Trang
I Yêu cầu:
KT: - Nhận biết các số có 4 chữ số ( các chữ số đều khác không )
KN: - Bước đầu biết đọc viết các số có 4 chữ số và nhận ra giá trị của các chữ số
theo vị thứ của nó ở từng hàng
- Bước đầu nhận ra thứ tự các số trong một nhóm các số có 4 chữ số ( trường hợp đơn giản )
TĐ: -Cẩn thận chính xác.
II Đồ dùng dạy học:
- Các tấm bìa trong bộ học toán học sinh bằng ô vuông
- Giáo viên có các tấm bìa trong va li toán
III Hoạt động dạy học:
N.dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh KTBC
BM
I Bài cũ: Nhận xét đánh giá kết quả
bài kiểm tra học kì I
II Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Trong tiết toán hôm
nay, cô sẽ giới thiệu để các em làm
quen và biết cách tính các số có 4 chữ
số Để các em biết đọc, viết và tính giá
trị các số có 4 chữ số theo vị trí của nó
- Giáo viên ghi đề lên bảng
2 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài tập
a Giới thiệu số: 1423
- GV dán lên bảng 1 tấm bìa ô vuông
- Tấm bìa có mấy cột ? Mỗi cột có
mấy ô vuông ?
- Cả tấm bìa có bao nhiêu ô vuông ?
- HS quan sát hình GV xếp lên bảng
- Mỗi tấm bìa có bao nhiêu ô vuông ?
* Nhóm thứ nhất có mấy tấm bìa ?
- Cho HS đếm thêm 100 đến 1000
của 10 tấm bìa
- Vậy có 10 tấm bìa vậy có bao nhiêu
ô vuông ?
* Nhóm thứ hai có mấy tấm bìa ?
- Mỗi tấm bìa có mấy ô vuông ?
- Vậy 4 tấm bìa có b nhiêu ô vuông ?
* Nhóm thứ ba các em xem có phải
tấm bìa không ? Mà là gì ?
- Có mấy cột nhóm 3 ? Mỗi cột có
mấy ô vuông ?
- Học sinh đọc lại đề bài
- HS lấy ra mỗi em 1 tấm bìa
- Tấm bìa có 10 cột Mỗi cột có
10 ô vuông
- Mỗi tấm bìa có 100 ô vuông
- Lấy và xếp nhóm các tấm bìa
- 100 ô vuông
- HS đếm và trả lời 10 tấm bìa
- Có 1000 ô vuông
- Có 4 tấm bìa
- 100 ô vuông
- Có 400 ô vuông
- Không phải tấm bìa mà là cột
- Có 2 cột, mỗi cột có 1 ô vuông
Trang 7- Vậy nhóm 3 có mấy ô vuông ?
* Nhóm thứ tư có phải cột không ?
- Không phải cột thì nó là gì ?
- Nhóm 4 có mấy ô vuông ?
* Vậy cả hình vẽ trên có tất cả những
số nào trong mỗi nhóm ?
* Giáo viên treo bảng từ hàng đơn vị,
hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn
- GV hướng dẫn học sinh nhận xét
- Coi 1 là một đơn vị thì hàng đơn vị
có mấy đơn vị ?
- Coi 10 là một chục thì ở hàng chục
có mấy đơn vị ?
- Coi 100 là một trăm thì hàng trăm có
mấy trăm ?
- Coi 1000 là một nghìn thì hàng nghìn
có mấy nghìn ?
* Hướng dẫn HS viết: Số gồm 1 nghìn,
4 trăm, 2 chục, 3 đơn vị Viết sao ?
- Ta đọc thế nào ?
* GV: Số 1.423 là số mấy chữ số?
- Kể từ trái sang phải: Chữ số 1 chỉ
một nghìn, chữ số 4 chỉ bốn trăm, chữ
số 2 chỉ hai chục, chữ số 3 chỉ ba Đ vị
* Giáo viên chỉ lộn xộn các số để học
sinh tự nhớ các hàng
3 Hướng dẫn thực hành
* Bài tập 1:
- Hàng nghìn có mấy nghìn ?
- Hàng trăm có mấy trăm ?
- Hàng chục có mấy chục ?
- Hàng đơn vị có mấy đơn vị ?
* Lưu ý: Khi đọc 1, 4, 5 ở hàng đơn vị
của số có 4 chữ số giống nhau 1, 4, 5 ở
hàng đơn vị số có 3 chữ số
- Có 20 ô vuông
- Không
- Là ô vuông
- Có 3 ô vuông
- Có 100, 400, 20 và 3 ô vuông
- Có 3 đơn vị, ta viết 3 đơn vị ở hàng đơn vị
- Có 2 chục, ta viết 2 chục vào hàng chục
- Có 400 trăm ta viết 4 trăm ở hàng trăm
- Có 1 nghìn, ta viết 1 nghìn ở hàng nghìn
- Học sinh viết: 1.423
HS đọc: “ Một nghìn bốn trăm hai mươi ba “
- Có 4 chữ số
- 3 em nhắc lại theo thứ tự từ trái sang phải và ngược lại: 3 đơn vị,
2 chục, 4 trăm, 1 nghìn
- 1 học sinh đọc đề bài
- 1 em nêu bài mẫu
- 4 nghìn ,viết 4 ở hàng nghìn
- 2 trăm ,viết 2 ở hàng trăm
- 3 chục ,viết 3 ở hàng chục
- 1 đơn vị ,viết ở hàng đơn vị
- Học sinh tự làm bài vào vở, 1
em lên bảng làm
Hàng Nghìn Trăm Chục Đơn vị
100
Trang 8Người soạn : Trần Thị Thu Trang
CCDD
* Ví dụ: 4231 đọc là: “ Bốn nghìn hai
trăm ba mươi mốt “
- Đọc số 4211 ta không đọc mươi mốt
mà đọc là: “ Bốn nghìn hai trăm mười
một “
- Số 9174 “ Chín nghìn một trăm bảy
mươi tư “ nhưng với số 9114 không
đọc là mươi tư mà đọc là: “ Chín nghìn
một trăm mười bốn “
Bài 2
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
* Sửa bài, cho điểm
Bài 3
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
3 Củng cố - dặn dò:
* Đánh giá tiết học
Bài sau: Luyện tập
- 3 học sinh đọc lại
- 3 học sinh đọc lại
- Học sinh đọc số: 2445 và 2415
- Học sinh đọc đề bài
- 1 học sinh đọc bài mẫu
- 1 học sinh lên bảng làm, lớp làm vào vở
- 1 học sinh đọc đề bài
- Học sinh thi đua điền số còn thiếu vào ô trống
- Học sinh đọc số đã điền
Trang 9
TIẾNG VIỆT(LT)): HAI BÀ TRƯNG
I/ Mục tiêu
Luyện đọc trôi chảy, diễn cảm, trả lời câu hỏi, giải nghĩa từ, tìm từ trái nghĩa, cùng nghĩa
II/ Lên lớp
+ Hoạt động 1:
HS phát âm từ khó: ruộng nương, lập mưu, thuở xưa, ngút trời, võ nghệ
HS luyện đọc
+ Hoạt động 2:
HS tìm hiểu bài
Đoạn 1: 3 HS đọc – 1 em hỏi – 1 em TLCH SGK
+ Hoạt động 3:
HS giải nghĩa từ: giặc ngoại xâm, đô hộ, luy lâu, trẩy quân, giáp phục, phấn khích
+ Hoạt động 4:
4 em thi kể chuyện, nối tiếp 4 đoạn dụa vào tranh
2 em kể toàn bộ câu chuyện
TỰ HỌC: TOÁN
Giáo viên hướng dẫn cho học sinh tự học với nội dung sau:
- cho cả lớp làm bài tập toán trong vở toán
- Làm theo nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển
- Học sinh làm bài tập
- Sau đó đổi chéo nhau chấm bài tập
Giáo viên phụ đạo cho học sinh yếu trong lớp,nhận xét dặn dò
Trang 10Người soạn : Trần Thị Thu Trang
I Yêu cầu:
KT: - Củng cố về đọc, viết các số có 4 chữ số ( Mỗi chữ số đều khác không )
KN: - Tiếp tục nhận biết thứ tự của các số có 4 chữ số trong từng dãy số.
- Làm quen bước đầu với các số tròn nghìn ( từ 1000 đến 9000 )
TĐ: - Cẩn thận chính xác khi thực hiện.
II Đồ dùng
- Bảng con, giấy bìa kẻ bài tập 1, 2
III Hoạt động dạy học
N.dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh KTBC
BM
A Bài cũ: Giáo viên gọi 3 Hs lên bảng
* Giáo viên nhận xét, cho điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Bài học hôm nay các
em sẽ ôn lại cách viết đọc các số có 4 chữ số và nhận biết thứ tự các số có 4 chữ số Làm quen với số tròn nghìn từ
1000 đến 9000
2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập
* Bài tập 1
- Bài toán yêu cầu các em làm gì ?
- Giáo viên treo lịch có kẻ sẵn bài tập 1
* GV nhận xét, chữa bài cho điểm
* Bài tập 2
- Giáo viên treo tờ lịch kẻ bài tập 2
* Chú ý: Đọc các trường hợp số ở hàng
đơn vị 1, 4, 5
* Giáo viên chữa bài cho điểm
* Bài tập 3
- Bài này yêu cầu các em làm gì ?
- Gọi 3 em lên bảng làm mỗi em một phần
* Giáo viên chữa bài, cho điểm a) 8650, 8651, 8652, 8653, 8654, 8655,
8656, b)3120, 3121, 3122, 3123, 3124, 3125, 3126
c) 6494, 6495, 6496, 6497, 6498, 6499,
- Mỗi em làm 1 phần bài tập 3 điền số và đọc
- 1 em đọc yêu cầu bài
- Đọc và viết số có 4 chữ số
- 1 học sinh đọc bài mẫu
- HS làm bài cá nhân, 1 hs lên bảng làm và đọc lại
- Học sinh đọc đề bài
- 1 Hs lên bảng làm, lớp làm vào vở
- Học sinh đọc đề bài
- Điền số vào chỗ trống
- 3 em lên bảng giải, mỗi em 1 phần a, b,c của bài 3
- Học sinh viết và đọc
- Học sinh viết và đọc
- Học sinh viết và đọc
Trang 116450
- Cho học sinh nhận xét mỗi số đều
bằng số liền trước nó thêm 1
* Bài tập 4
- Bài này yêu cầu các em làm gì ?
* Giáo viên chữa bài, cho điểm
4 Củng cố - dặn dò:
* Giáo viên đánh giá tiết học
-Bài sau: Các số có 4 chữ số ( TT )
- 1 học sinh đọc đề bài
- Vẽ tia số rồi viết tiếp số tròn nghìn thích hợp vào dưới mỗi vạch của tia số
- Học sinh tự làm bài vào vở, 1
em lên bảng làm
- Học sinh chỉ vào mỗi vạch tia
số rồi đọc từng số lần lượt: 0,
1000, 2000, 3000, 4000, 5000,
6000, 7000, 8000, 9000