Mục tiêu cần đạt: - Gúp học sinh: Hiểu đề văn và cách làm bài văn thuyết minh đặc biệt phải làm cho häc sinh thÊy lµm bµi v¨n thuyÕt minh kh«ng khã, chØ cÇn biÕt quan s¸t, tÝch luỹ tri t[r]
Trang 1Tuần 13
Soạn:………
Giảng:………
Tiết 49: Bài toán dân số
Thái An
-A Mục tiêu cần đạt : Gúp học sinh
- Nắm Được mục đích và nội dung chính mà tác giả đặt ra qua văn bản là cần phải
hạn chế sự gia tăng dân số - đó là con đường “ tồn tại hay không tồn tại” của chính
loài người
- Thấy được cách viết nhẹ nhàng, kết hợp KC với lập luạn trong việc thể hiện ND bài viết
- Rèn KN đọc và phân tích lập luận chứng minh giải thích trong một văn bản nhật dụng
B Chuẩn bị:
- Thầy: Đọc kỹ văn bản + soạn bài
- Làm sơ đồ hoặc mô hình về bài toán cổ cấp số nhân và lập bảng thống kê sự phát triển dân số thế giới SGK trang 133
- Trò: Đọc kỹ văn bản -> trả lời câu hỏi
Sưu tầm ca dao tục ngữ nói về sinh đẻ, dân số
C Tiến trình dạy và học:
Hoạt động 1: Khởi động
1 Tổ chức :
8a :
8b:
2 Kiểm tra bài cũ:
1 Nêu những tác hại của việc hút thuốc lá?
2 Giải pháp nào là tối ưu để chống ôn dịch, thuốc lá?
3 Giới thiệu bài: Giáo viên dẫn 1 số câu tục ngữ, thành ngữ về sinh đẻ, dân số-> chuyển vào bài
* Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản
I Tiếp xúc văn bản
- Giáo viên yêu cầu đọc: Rõ ràng, chú
ý
câu cảm, con số
- Giáo viên đọc mẫu 1 đoạn
1 Đọc – tóm tắt
- Gọi 2 học sinh đọc văn bản -> 1 học sinh tóm tắt nội dung
Trang 22 Tìm hiểu chú thích:
(Đọc SGK trang 131)
3 Bố cục: 3 phần
- Hãy phân định các loại văn bản
tương ứng với 3 phần: MB – TB –
KB?
- Mở bài: Nêu vấn đề về “ Bài toán đại số”
- Thân Bài: Tập trung làm sáng tỏ v/đ
- Kết bài: Kêu gọi loài người cần hạn chế sự bùng nổ, gia tăng dân số
- Em cho biết chủ đề chính của văn
bản? + Chủ đề: Làm thế nào hạn chế sự nổ và gia tăng dân số nhằm tránh hiểm hoạ, nâng cao
cuộc sống con người
III Phân tích văn bản:
- Theo dõi phần mở bài, tác giả nêu ra
điều gì?
1 Nêu vấn đề: Dân số và kế hoạch hoá gia
đình
- Bài toán DS thực chất là V/đ DS và KHHGĐ -> vận động sinh đẻ có kế hoạch: Mỗi cặp vợ chồng chỉ nên có từ 1 – 2 con
- Để làm rõ vận động dân số và
KHHGĐ, tác giả đã lập luận như thế
nào? (Chứng minh và giải thích vì sao
“ sáng mắt”)
- Nêu 2 ý kiến:
+ Vận động này được đặt ra từ thời cổ đại hay mới gần đây?
- Cách nêu vận động như thế có tác
dụng gì với người đọc? => Tác giả tỏ ý nghi ngờ, phân vân và không tin … và cuối cùng bỗng sáng mắt ra => cách
nói bằng hình ảnh ẩn dụ, tượng trưng
=> Cách đặt vấn đề tạo bất ngờ, hấp dẫn lôi cuốn sự chú ý của người đọc
2 Thân bài: Chứng minh – Giải thích vấn
đề xung quanh bài toán cổ:
- Học sinh kể tóm tắt nội dung
chuyện kén rể của nhà thông thái? + câu chuyện về bài toán cổ nổi tiếng: Bói toán hạt thóc tăng theo cấp ố nhân với công
bội là 2:
- Em hiểu bản chất của “ bài toán đặt
hạt thóc” như thế nào?
- Liệu có người nào có đủ số hạt thóc
ssể xếp đầy 64 ô trong bàn cờ không?
Vì sao?
Ô1: Đặt 1 hạt thóc Ô4: 16
Ô2: Là 2 Ô5: 32
Ô3: Là 4 Ô6: 64
Ô64: Hạt thóc tăng đến tỉ tỉ
=> Không chàng trai có thể đủ 9 dù giàu có)
Trang 3Tổng số thóc thu được có thể phủ khắp bề mặt trái đất
- Nhà thông thái cổ đại đặt ra bài toán
cực khó này để làm gì?
+ So sánh với sự gia tăng dân số:
- Lúc đầu chỉ có 2 người
- Mỗi gia đình chỉ 2 con -> 1995 dân số trái
đất là 5,63 tỉ người
- So với bài toán cổ -> con số này đứng ô 30 bàn cờ
- Quá trình phát triển dân số của loài người theo cấp số nhân
- Việc tác giả đưa ra những con số về
tỉ lệ sinh của phụ nữ 1 số nước nhằm
mục đích gì?
+ Tác giả đưa ra những con số cụ thể vè tỷ lệ sinh con ở Châu á - Phi => Nhiệt độ dân số gia tăng cao nhất thế giới
- Thống kê ở Châu á - Phi -> Em có
nhận xét gì về sự gia tăng dân số?
- Từ đó, rút ra KL gì về mối quan hệ
giữa dân số và sự phát triển xã hội?
+ Kết luận:
Gia tăng dân số tỉ lệ thuận với sự nghèo khổ, lạc hậu, đói rét, mất cân đối về XH – tỉ
lệ nghịch với sự phát triển kinh tế, văn hoá
- Việc tác giả nêu thêm vài con số dự
báo thực hiện tăng dân số đến năm
2015 – 7 tỉ người, nói lên điều gì?
Có tác dụn cảnh báo người đọc như
thế nào?
+ Tác giả dùng nhiều con số dể CM -> cảnh báo nguy cơ bùng nổ dân số - Của cải loài người làm ra chỉ tăng theo cấp số cộng
- Đất đai chẳng thể sinh sôi
=> V/đ đáng lo ngại chưa giải quyết được
3 Đoạn kết: Lời kêu gọi
- Đọc lại phần kết bài và nêu nhận xét
tác giả ra lời kêu gọi như thế nào? - Tập trung hướng vào chủ đề -> nâng cao tầm quan trọng của v/đ -> người đọc thấy rõ
- Em hiểu gì về lời nói đó? - Dẫn câu độc thoại nổi tiếng
=> Con người phải sinh để có kế hoạch – thực hiện tốt chính sách dân số của nhà nước
Hoạt động 3:
III Tổng kết – ghi nhớ: SGK trang 132
Luyện tập
(Học sinh đọc và học thuộc)
- Đọc thêm đoạn văn trong bài “ Giáo dục chìa khoá của tương lai”
- Đọc và suy nghĩ kĩ về bảng thống kê dân số
Trang 4thế giới từ 1950 – 2050.
Hoạt động 4: củng cố, dặn dò: 4 Củng cố: - Giáo viên khái quát 1 số kiến
thức cơ bản
5 Hướng dẫn học tập:
- Học thuộc ghi nhớ Nắm vững phần phân tích văn bản?
- Thực hiện và lập bảng thống kê về tỷ lệ tăng dân số ở Việt Nam? ở địa phương?
- Soạn bài: Chương trình địa phương
Soạn:………
Giảng:………
A Mục tiêu cần đạt: Gúp học sinh
- Kiến thức: Nắm được chức năng và cách sử dụng dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm
- Rèn luyện kỹ năng sử dụng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm trong khi viết văn bản
B Chuẩn bị:
- Thầy: Đọc và soạn bài + một số đoạn văn mẫu
- Học sinh: Tìm hiểu kỹ bài trong sách giáo khoa trang 134
C Tiến trình dạy và học:
Hoạt động 1: Khởi động
1 Tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ:
1 Hãy nêu quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu trong câu ghép?
2 Chữa bài tập 3,4 SGK trang 125
3 Giới thiệu bài:
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
I bài học:
1 Dấu ngoặc đơn:
- Đọc các ví dụ sách giáo khoa T.134
- Trong các đ/tr dấu ngoặc đơn có tác
dụng gì?
- Đánh dấu phần có chức năng, giải thích, thuyết minh, bổ xung thêm
Trang 5- Nếu bỏ phần trong ng đơn thì ý nghĩa
cơ bản của đoạn trích có bị thay đổi
khổng? Vì sao?
- Không thay đổi vi phần trong dấu ngoặc
đơn chỉ là thông tin phụ
Bài tập nhanh: Phần bào trong các câu sau
có thể cho vào dấu N.Đ
- Giáo viên đọc, học sinh trả lời a Nam, (lớp trưởng lớp 8B), có một giọng
hát thật tuyệt với
b Mùa xuân, (mùa đầu tiên trong một năm) cây cối xanh tươi, thi nhau đâm chồi nảy lộc
Ghi nhớ 1: SGK trang 134 (Học sinh đọc và học thuộc)
2 Dấu hai chấm:
- Đọc các VD SGK trang 135
- Tác dụng của dấu 2 chấm ở các ví dụ
a,b,c? - Đánh dấu phàn giải thích, thuyết minh cho 1 phần trước đó:
a Báo trước 1 lời thoại
b Báo trước 1 lời dẫn
c Giải thích 1 nội dung
+ Lời đối thoại (dấu ngang cách) + Lời dẫn trực tiép (dùng với dấu ngoặc kép)
- Nếu các trường hợp phải viết hoa sau
- Nam khoe với tôi rằng: “ Hôm qua nó được
điểm 10”
- Hãy thêm dáu 2 chấm sao cho chính
xác? - Người Việt Nam nói: “ Không thầy đố mày làm nên”
Ghi nhớ 2: SGK trang 135 (Học sinh đọc và học thuộc)
Hoạt động 3: II Luyện tập
Bài 1
- Giải thích công dụng của dấu ngoặc
đơn? a Đánh dấu phần giải thíchb Đánh dấu phần thuyết minh
c Đánh dấu phần bổ sung
Bài 2:
- Giải thích công dụng của dấu hai chấm a Báo trước phần giải thích
b Báo trước lời thoại
c Báo trước phần thuyết minh
Trang 6Bài 3:
- Có thể bỏ dấu 2 chấm được không?
Dùng dấu 2 chấm nhằm mục đích gì? Có thể bỏ được dấu 2 chấm, Vì ý nghĩa cơ bản của câu, đoạn văn không thay đổi
Bài 4:
- Có thể thay dấu 2 chấm bằng dấu
ngoặc đơn được không? a Cách viết thứ nhất không bỏ được vì sau 2 chấm là thông tin cơ bản
b Cách viết thứ 2 có thể bỏ được vì phần trong ngoặc đơn trả lời cho câu hỏi: Hai bộ phận nào?
Hoạt động 4: củng cố, dặn dò 4 Củng cố: - Giáo viên khái quát 1 số kiến
thức cơ bản
5 Hướng dẫn học tập:
- Học thuộc 2 ghi nhớ trang 134, 135
- Bài tập về nhà: 5,6 trang 137
- Nắm vững cách sử dụng dấu ngoặc đơn và dấu 2 chấm khi viết văn
- Chuẩn bị bài: Dấu ngoặc kép
Soạn:………
Giảng:………
Tiết 51: Đề văn thuyết Minh
Và cách làm bài văn thuyết minh
A Mục tiêu cần đạt:
- Gúp học sinh: Hiểu đề văn và cách làm bài văn thuyết minh đặc biệt phải làm cho học sinh thấy làm bài văn thuyết minh không khó, chỉ cần biết quan sát, tích luỹ tri thức và trình bày có phương pháp
- Rèn luyện kỹ năng xác định yêu cầu của đề và phương pháp làm bài văn thuyết minh
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: Soạn bài + Một số đề văn thuyết minh
- Học sinh: Đọc kỹ sách giáo khoa
Trang 7C Tiến trình dạy và học :
Hoạt động 1: Khởi động
1 Tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ:
Nêu các phương pháp thuyết minh? Chữa bài tập 4
3 Giới thiệu bài:
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
I Ngữ liệu và phân tích NL I Bài học
1 a Đề nêu điều gỉ? Đối tượng
thuyết minh.
1 Đề văn thuyết minh:
- Đề thuyết minh gồm những loại
nào? con người, đồ vật, di tích, con
vật, thực vật, món ăn, đồ chơi,…
- Đề văn thuyết minh rất đa dạng phong phú
- Lámao biết là đề thuyết minh ?
không yêu cầu, KC, miêu tả, b/c ->
yêu cầu giải thích, trình bày, thuyết
minh
- Đề văn thuyết minh thường mở đầu:Thuyết minh, Giới thiệu
b Giới thiệu 1 gương mặt thể thao trẻ
của Việt Nam Nhưng nhiều đề chỉ nêu tên đối tượng phải thuyết minh
Họ tên, tuổi, môi trường sống, năng
khiếu
VD: “ Chiếc nón lá Việt Nam”
Quá trình học tập, rèn luyện, phấn
đấu
Thành tích nổi bật và ý ngiã của nó
Đề bài: “ chiếc xe đạp” 2 Cách làm bài văn thuyết minh
- Đối tượng thuyết minh: Giới thiệu
chiếc xe đạp
a Tìm hiểu đề:
- Đối tượng của văn bản thuyết minh: Thuý Hiền, Lý đức…
- Khác miêu tả chiếc xe đạp?
Miêu tả: xe của ai? màu gì? nước nào
sản xuất?…
TM: Tr/bày xe đạp như 1 phương tiện
phổ biến ->cấu tạo, tác dụng
- Thể hiện rõ tính chất của đề: TM về đối tượng đó sẽ TM cái gì?
b Xây dựng bố cục và nội dung:
- Nêu bố cục văn bản “ chiếc xe
đạp”? Đánh dấu trong sách giáo - Bố cục: 3 phần
Trang 8+ Đầu -> sức người + MB: Giới thiệu khái quát
+ Tiếp -> thể thao +TB: Giới thiệu cấu tạo và nguyên tắc hoạt
động + Còn lại KB: Vị trí của xe đạp trong đời sống người
Việt Nam và trong tương lai
- Để giới thiệu về cấu tạo của xe đạp
phải dùng phương pháp gì?
(Liệt kê, phân tích…)
- Nội dung chính: Thân bài + Gồm nhiều ý, sắp xếp theo 1 trật tự + Hầu hết các phương pháp TM được sử dụng: Liệt kê, nêu ví dụ, định nghĩa, phân tích, phân loại…
- Nên chia phần TB ra làm mấy nội
dung?
+ Hệ thống truyền động
+ Điều khiển
+ Chuyên chở
Ngôn ngữ: Tính chính xác cao Không dùng từ ngữ giàu hình ảnh, biểu cảm cao
- Nhận xét về ngôn ngữ trong bài
văn? Ghi nhớ: SGK trang 140(HS đọc và học thuộc)
Hoạt động 3: II Luyện tập
Bài 1: Hướng dẫn HS lập dàn ý cho bài tham
khảo 2
Hoạt động 4: củng cố, dặn dò: 4 Củng cố: - Giáo viên khái quát 1 số kiến
thức cơ bản
5 Hướng dẫn học tập
- Giáo viên hệ thống hoá kiến thức cơ bản cần nắm vững
- Lập dàn ý TM bài: “chiếc áo dài VN”
Soạn:………
Giảng:………
(Phần văn)
A Mục tiêu cần đạt : Gúp học sinh
- Bước đầu có ý thức quan tâm đến truyền thống văn học của địa phương
Trang 9- Qua việc chọn chép 1 bài thơ hoặc 1 bài văn về địa phương vừa củng cố tình cảm quê hương vừa bươcs đầu rèn luyện năng lực thẩm bình và tuyển chọn văn thơ
- Rèn luyện kỹ năng sưu tầm, tìm hiểu văn học địa phương
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: Soạn bài + Sưu tầm 1 số tác phẩm của các nhà văn địa phương Phú Thọ + Văn nghệ
- Học sinh: Tìm hiểu văn học địa phương quê em
C Tiến trình dạy và học:
Hoạt động 1: Khởi động
1.Tổ chức : 8a :
8b :
2 Kiểm tra bài cũ: Sự chuẩn bị của học sinh
3 Giới thiệu bài: Về 1 số tác giả, tác phẩm ở địa phương
[* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
I Yêu cầu
- Giáo viên nêu ngắn gọn yêu cầu
và hình thức tiến hành giờ học * Quan niệm về tác giả, tác phẩm viết về địa phương:
- Tác giả: Gồm những nhà văn, nhà thơ có tiếng sinh ra ở địa phương nhưng hiện tại sống và làm việc ở nơi khác hoặc đã mất
- Địa phương: Huyện -Thành phố – Tỉnh + Viết về địa phương nơi mình sinh ra + Viết về nơi ở hiện tại
- Tác phẩm:
+ Của tác giả sinh ra ở địa phương viết về địa phương
+ Tác giả ở nơi khác viết về địa phương
II Tiến hành:
1 Trình bày danh sách các nhà văn, nhà thơ ở địa phương:
- Gọi HS lên bảng điền vào bảng
hệ thống tác giả, tác phẩm? Stt
1 Nguyễn Hữu nhàn
2 Nguyễn Thiện Kế
3 Phạm Tiến Duật
Trang 10Ví dụ: Kim Dũng (thơ)
Trịnh Hoài Đức (Kịch)
Ngô Kim Đỉnh (thơ)
- Gọi 1 số học sinh khác bổ sung thêm 1 số tác giả khác viết về quê hương Phú Thọ
2 Đọc các bài văn, bài thơ viết về địa phương
mà em thích:
- Gọi HS đọc
- Nêu giá trị ND-NT, bản sắc địa phương
- Sở thích cá nhân
Hoạt động 3: II Luyện tập
Giáo viên tổng kết rút ra những kinh nghiệm tốt
từ tiết học: Sưu tầm, tích luỹ, tuyển chọn tư liệu
Hoạt động 4: củng cố, dặn dò 4 Củng cố: - Giáo viên khái quát 1 số kiến thức cơ
bản
5 Hưỡng dẫn về nhà:
- Tiếp tục sưu tầm các tác giả, tác phẩm
- Tìm đọc những bài viết về Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh
- Soạn: Vào nhà ngục QĐ cảm tác
Tuần 14
Soạn:………
Giảng:………
Tiết 53: Dấu ngoặc kép
A Mục tiêu cần đạt:
- Gúp học sinh hiểu rõ công dụng của dấu ngoặc kép và biết cách dùng dấu ngoặc kép khi viết văn
- Rèn kỹ năng sử dụng dấu ngoặc kép khi trích dẫn thơ văn trong bài viết TLV
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: Soạn bài + Một số đoạn văn có trích dẫn
- Học sinh: Đọc kỹ bài trong SGK trang 141
C Tiến trình dạy và học:
Hoạt động 1: Khởi động
1.Tổ chức :
Trang 112 Kiểm tra bài cũ: Nêu cách sử dụng, tác dụng của dấu ngoặc đơn và dấu 2 chấm? cho ví dụ?
3 Giới thiệu bài:
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Ngữ liệu và phân tích NL: I Bài học:
1 Xét các NL SGK trang 141: *Công dụng dấu ngoặc kép
a Thánh Găng đi có 1 p.châm:
“Chinh phụ…càng khó hơn”
a Trích lời dẫn trực tiếp
b Nhìn từ xa cầu LB…” dải lụa
nặng 17 tấn”…
b Nhấn mạnh
c Mỉa mai, châm biếm c… Một TK “văn minh, kh/hoá…”
d Hàng loạt… “tay người đàn bà”… d.Tên TP được dẫn
2 Ghi nhớ: SGK – T.142
Hoạt động 3: II Luyện tập:
1 Bài 1.- Công dụng của dấu ngoặc kép
- Gọi HS lên bảng làm BT 1,2,3 SGK a Câu nói được dẫn trực tiếp (Đây là những câu
nói mà Lão Hạc tưởng như con Vàng muốn nói với Lão)
b Từ ngữ được dùng cới hàm ý mỉa mai ( 1 anh chàng được coi là “hậu cận ông lý”…
c Từ ngữ được dẫn trực tiếp, dẫn lại lời người khác
d Từ ngữ được dẫn trực tiếp, có ý mỉa mai
e Từ ngữ được dẫn trực tiếp - được dẫn lại từ 2 câu thơ của N.Du, nhưng khi dẫn thơ người ta ít khi dẫn vaò trong dấu ngoặc kép
Bài 2:
- Đặt dấu 2 chấm và dấu ngoặc kép
vào chỗ thích hợp a Đặt dấu 2 chấm sau “cười bảo” -> Đ/dấu lời đối thoại
Dấu N kép ở “cá tươi”, “tươi”
b Đặt dấu 2 chấm sau “chú T/lê”-> lời dẫnTT
Đặt dấu N kép cho phần còn lại -> lời dẫn TT
c Đặt dấu 2 chấm sau “bảo hắn”-> lời dẫn TT Đặt dấu N kép sau “bảo hắn”-> lời dẫn TT
Trang 12Hoạt động 4: củng cố, dặn dò 4 Củng cố - Giáo viên hệ thống, khái quát nội
dung cơ bản cần nắm vững khi sử dụng các loại dấu N kép, N đơn, 2 chấm
5 hướng dẫn học tập
- Hoàn chỉnh bài tậo 4,5 sgk trang 143
- Ôn tập, hệ thống hoá kiến thức về tiếng việt -> chuẩn bị cho bài kiểm tra 1 tiết
Soạn:………
Giảng:………
Tiết 54: Luyện nói Thuyết minh về một thứ đồ dùng
A Mục tiêu cần đạt:
Gúp học sinh
- Dùng hình thức luyện nói để củng cố tri thức, kỹ năng về cách làm bài văn
thuyết minh đã học
- Tạo điều kiện cho học sinh mạnh dạn suy nghĩ, phát biểu
- Rèn kỹ năng trình bày trước tập thể rõ ràng, lưu loát
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: Soạn bài
- Học sinh: Làm bài ở nhà theo đề bài sgk trang 144
C Tiến trình dạy và học:
Hoạt động 1: Khởi động
1 Tổ chức :
2.Kiểm tra bài cũ: Việc chuẩn bị bài của học sinh
3 Giới thiệu bài:
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
I Chuẩn bị
*Đề bài: Thuyết minh về cái phích nước (bình thuỷ)
- Giáo viên chép đề lên bảng và nêu
yêu cầu
1 Yêu cầu: Giúp người nghe hiểu đúng, đầy đủ
về cái phích nước