* ChÝnh s¸ch ¸p bøc bãc lét cña các triều đại phong kiến phương Bắc đối với nhân dân ta: + Gọi 2 học sinh đọc thông tin trong SGK: “ Sau khi TriÖu Đà.....của người Hán” + Gäi häc sinh tr[r]
Trang 1Thứ hai ngày 14 tháng 9 năm 2009
Tiết 3: Khoa học lớp 4
Sử dụng hợp lí các chất béo và muối ăn
I/ Mục tiêu:
Sau bài học, HS có thể:
- Giải thích lí do cần ăn phối hợp các chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật
- Nói về ích lợi của muối i- ốt
- Nêu tác hại của thói quen ăn mặn
* Thái độ : Học sinh có ý thức trong việc sử dụng hợp lí các chất béo và muối
ăn
II/ Chuẩn bị:
- GV: Các hình minh hoạ 20,21 SGK
- Phiếu bài tập
III/ Hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra.
4´
? Kể tên một số món ăn vừa cung cấp đạm động vật vừa cung cấp
đạm thực vật?
Nhận xét, ghi điểm
- 2 hs trả lời, nhận xét,
bổ sung
B Dạy bài mới
*G.T bài ( 2´)
* Nội dung:
1 HĐ1: Trò
chơi: Thi kể tên
các món cung
cấp nhiều chất
béo ( 8´)
* M T: HS lập ra
,S& các món ăn
cung cấp nhiều
chất béo
2 HĐ2: Thảo
luận về ăn phối
hợp chất béo có
- Nêu mục tiêu bài học, ghi tên bài
* B1:
- Chia lớp thành 2 đội
* B2:
- Yêu cầu hai đội thi nhau viết tên các món ăn chứa nhiều chất béo:
Các món ăn rán bằng dầu, mỡ #S ( các loại thịt rán, cá rán, khoai tây rán,rau xào, thịt xào, nem rán, cơm rang, đậu rán )
* B3:
- S#* dẫn học sinh nhận xét
- Công bố kết quả cuộc chơi
? Gia đình em SL#* rán(chiên), xào bằng dầu thực vật hay mỡ
động vật?
* B1:
- Chia lớp thành 2 nhóm
Yêu cầu các nhóm quan sát hình minh học trong SGK(20) và đọc lại
- Lắng nghe, theo dõi
- Lắng nghe - Thực hiện
- Viết tên các món ăn vào phiếu
- Nhận xét
- Trả lời
Lắng nghe- Thực hiện
- Quan sát - Đọc
Trang 2nguồn gốc động
vật và chất béo
có nguồn gốc
thực vật. ( 8´)
MT: HS biết nêu
tên và ích lợi của
một số món ăn
cung cấp chất
béo động vật và
chất béo thực vật
3 HĐ3: Tại sao
nên sử dụng
muối i- ốt và
không nên ăn
mặn?
MT: HS nêu
,S& ích lợi của
muối i- ốt và tác
hại của việc ăn
mặn ( 8´)
các món ăn vừa liệt kê để trả lời câu hỏi:
? Những món nào vừa chứa chất béo động vật vừa chứa chất béo thực vật?
( thịt rán, tôm rán, cá rán, thịt bò xào )
? Tại sao cần ăn phối hợp chất béo
động vật và chất béo thực vật?
( Vì trong chất béo động có chứa a- xít béo no khó tiêu, trong chất béo thực vật có nhiều a- xít béo không
no dễ tiêu Vậy ta nên ăn kết hợp chúng để đảm bảo đủ dinh !SW#*
và tránh ,S& các bệnh về tim mạch)
* B2:
- Gọi 2 học sinh đọc phần 1 trong mục “ Bạn cần biết”
* B3: Kết luận:
Trong chất béo động vật mỡ, bơ có nhiều a-xít béo no Trong chất béo thực vật dầu vừng, dầu lạc đậu " có nhiều a-xít không no Vì vậy sử dụng cả mỡ
và dầu ăn để khẩu phần ăn có đủ loại a-xít Ngoài thịt mỡ trong óc
và phủ tạng của động vật có chứa nhiều chất làm tăng huyết áp và các bệnh về tim mạch nên cần hạn chế ăn những thức ăn này.
* B1:
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh trong SGK và trả lời:
? Muối i – ốt có lợi gì cho con
#*SLI ( muối i – ốt dùng để nấu ăn hằng ngày ăn muối để tránh bệnh S
cổ)
- Gọi học sinh đọc phần 2 của mục
“ Bạn cần biết”
* B2:
? Muối i – ốt quan trọng #S#* ăn mặn thì có tác hại gì?
( ăn mặn thì khát #S ăn mặn sẽ
bị huyết áp cao)
- Trả lời
- Trả lời
- Lớp theo dõi đọc thầm
- Lắng nghe
- Trả lời
- Lớp theo dõi đọc thầm
- Trả lời
Trang 3* B3: Kết luận.
Chúng ta cần hạn chế ăn mặn để tránh bị huyết áp cao
- Lắng nghe
C Củng cố -
Dặn dò: ( 5´)
+ Nhắc lại nội dung bài
+ Nhận xét giờ học
+ Dặn học sinh về học bài thực hiện ăn uống hợp lí các chất béo và muối ăn
- Nghe
- Nghe, ghi nhớ
Thứ ba ngày 15 tháng 9 năm 2009
Tiết 2: Lịch sử lớp 5.
Phan Bội Châu và phong trào Đông Du.
I/ Mục tiêu:
Sau bài học Hs nêu ,S&
- Phan Bội Châu là nhà yêu #S tiêu biểu ở VN đầu thế kỉ XX
- Phong trào Đông Du là một phong trào yêu #S nhằm mục đích chống thực dân Pháp
- Rèn kĩ năng đọc thông tin tìm nội dung bài học, SL#* thuật ,S&
những nét chính về phong trào Đông Du
- Học sinh trả lời ,S& câu hỏi: Vì sao phong trào Đông du thất bại?
* Thái độ: HS tự hào về truyền thống lịch sử VN, kính trọng và biết ơn các vị
anh hùng dân tộc
II/ chuẩn bị:
GV: - Chân dung Phan Bội Châu
- Phiếu học tập
III/ Các hoạt động dạy - học:
A.KTBC:
3´
? Những thay đổi về kinh tế đã tạo
ra những giai cấp , tầng lớp mới nào trong xã hội VN ?
Nhận xét, ghi điểm
- 2 hs trả lời
- Nhận xét, bổ xung
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài
2´
2 Nội dung bài:
* HĐ1: Tiểu sử
Phan Bội Châu.
7´
+ Nêu mục tiêu bài học, ghi tên bài
+ Tổ chức cho hs làm việc theo nhóm, dựa vào thông tin, S liệu tìm hiểu về tiểu sử Phan Bội châu
+ Gọi đại diện các nhóm báo cáo, nhận xét, bổ sung
* K.luận: PBC sinh năm 1867
trong một gia đình nhà nho
- Nghe
- Thảo luận cặp đôi, tìm hiểu về tiểu sử của Phan Bội Châu
- Thực hiện
- Nghe
Trang 4* HĐ2: Sơ Q
về phong trào
Đông Du 12´
* HĐ3: Làm việc
cả lớp 6´
nghèo, giàu truyền thống yêu
G thuộc huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An Ngay từ khi còn rất trẻ ông đã có nhiệt tình cứu
G))))
+ Y/c hs hoạt động theo nhóm, y/c đọc sgk và thuật lại những nét chính về phong trào Đông Du theo các gợi ý sau:
? Phong trào Đông Du diễn ra vào thời gian nào? Ai là #*SL lãnh
đạo? Mục đích của phong trào là gì?
? Nhân dân, thanh niên yêu #S
đã So#* ứng phong trào Đông
Du n.t.n?
? Kết quả, ý nghĩa của phong trào này là gì ?
+ Nhận xét, kết luận
? Câu 1 sgk: Vì họ có lòng yêu
#S nên quyết tâm học tập để về cứu #S
? Câu 2 sgk: Vì thực dân Pháp cấu kết với Nhật chống phá phong trào Đông Du
- Hoạt động nhóm 5
- Đại diện các nhóm trình bày, nhận xét,
bổ sung
- Lắng nghe
- HS trả lời
- HS khá trả lời
3 Củng cố -
Dặn dò:
5´
+ Củng cố nội dung, rút bài học
+ Gọi 2 Hs đọc bài + Liên hệ g.dục; HD ôn bài, chuẩn bị bài sau
+ Nhận xét giờ học
- Theo dõi đọc thầm
- Nghe, ghi nhớ
Tiết 3: Địa lí lớp 4
Trung du Bắc bộ
I/ Mục tiêu:
Sau bài học HS có khả năng:
- Biết ,S& thế nào là vùng trung du
- Biết một số đăc điểm và mối quan hệ địa lí giữa thiên nhiên và hoạt
động sản xuất của con #*SL ở trung du Bắc bộ: Vừa đồng bằng, vừa miền núi, thích hợp tròng các cây ăn quả và cây công nghiệp
- Rèn kĩ năng xem S& đồ, bảng thống kê
- Học sinh khá nêu ,S& quy trình chế biến chè
* Thái độ: HS có ý thức bảo vệ rừng và tham gia tích cực trồng cây.
Trang 5II/ chuẩn bị:
GV: - Tranh ảnh vùng trung du Bắc bộ
- Phiếu học tập
III/ Các hoạt động dạy - học:
A KTBC: 5´ 1*SL dân hoàng Liên Sơn làm
những nghề gì? Nghề nào là nghề chính?
Nhận xét, ghi điểm
- 2 hs trả lời
- Nhận xét, bổ xung
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài
2´
2 Nội dung bài:
* HĐ1: Vùng đồi
với đỉnh tròn,
4^ thoải 10´
* HĐ2: Chè và
cây ăn quả ở
vùng trung du
12´
* HĐ3: Hoạt
động trồng rừng
và cây công
nghiệp 6´
+ Nêu mục tiêu bài học, ghi tên bài
+ Gọi 2 HS đọc mục 1 trong SGK
và trả lời:
- Trung du là vùng đồi núi hay
đồng bằng?
- Các đồi ở đây #S thế nào?
- Nêu những nét riêng biệt của vùng trung du Bắc bộ?
* K.luận: Vùng trung du là vùng
chuyển tiếp giữa miền núi và
đồng bằng Có các đồi đỉnh tròn
và 4^ thoải
+ Y/c hs thảo luận và trả lời:
- Trung du Bắc bộ thích hợp cho việc trồng cây gì?
Kết luận: Với những đặc điểm riêng, vùng trung du Bắc bộ rất thích hợp cho việc trồng cây ăn quả và cây công nghiệp.
+ Y/ c HS quan sát tranh trong SGK làm bài vào phiếu:
- Nêu tên tỉnh và loại cây trồng
SP#* ứng
- Mỗi loại cây đó thuộc cây ăn quả hay cây công nghiệp?
+ Gọi các nhóm trình bày + Y/c HS quan sát hình 3 và nêu quy trình chế biến chè
+ Nhận xét, kết luận
- Hiện nay vùng núi và trung du
đang có hiện S&#* gì sảy ra?
- Để khắc phục tình trạng này
#*SL dân đa làm gì?
+ Y/c HS đọc bảng số liệu và
- Nghe
- Đọc thầm
- Trả lời
- Trả lời
- Lắng nghe
- Trả lời
- Lắng nghe
- Làm theo nhóm
- Đại diện trình bày
- HS khá trả lời
- Trả lời
- Trả lời Thực hiện
Trang 6nhận xét về rừng trồng mới ở Phú Thọ
Kết luận: Để che phủ đồi trọc,
đất trồng người ta phải trồng nhiều cây xanh
+ S#* dẫn học sinh liên hệ thực
tế ở địa SP#*
- Nghe
- Liên hệ
3 Củng cố -
Dặn dò:
5´
+ Củng cố nội dung, rút bài học
+ Gọi 2 Hs đọc bài + HD ôn bài, chuẩn bị bài sau
- Theo dõi đọc thầm
- Nghe, ghi nhớ
Thứ ngày 16 tháng 9 năm 2009
* Tiết 2: Khoa học lớp 5
Thực hành: Nói “ Không ! ”
Đối với các chất gây nghiện.
I/ Mục tiêu:
Sau bài học, HS có khả năng:
- Xử lí các thông tin về tác hại của >S& bia, thuốc lá, ma tuý và trình bày những thông tin đó
- Thực hiện kĩ năng từ chối, không sử dụng các chất gây nghiện
* Thái độ: HS ý thức không dùng các chất gây nghiện và tuyên truyền mọi
#*SL cùng thực hiện
II/ Chuẩn bị:
GV: Thông tin và hình ( sgk - 20 đến 23 )
- Các hình ảnh và thông tin về tác hại của các chất gây nghiện
- Một số phiếu ghi câu hỏi về tác hại của >S& bia, thuốc lá, ma tuý
III/ Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra: 5´ ? Nêu những việc nên làm và không
nên làm để bảo vệ thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì ?
Nhận xét, ghi điểm
- 2 hs trả lời
- Lớp nhận xét, bổ sung
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2´
2 Nội dung bài
hành xử lí thông
tin 13´
MT: HS lập ,S&
+ Nêu mục tiêu bài học, ghi tên bài
* Cách tiến hành:
+ Y/c hs đọc các thông tin và hoàn thành bảng #S sgk
+ Y/c một số hs trình bày ( mỗi hs trình bày một ý )
- Lắng nghe, theo dõi
- Đọc thông tin hoàn thành bảng
- 6 hs nối tiếp trình bày
Trang 7bảng tác hại của
>S& bia; thuốc
lá; ma tuý
HĐ2: Trò chơi “
Bốc thăm trả lời
câu hỏi” 15´
MT: Củng cố
cho hs những
hiểu biết về tác
hại của thuốc lá,
>S& bia, ma
tuý
+ S#* dẫn cả lớp nhận xét
* K.luận: fQ%! bia, thuốc lá, ma tuý đều là những chất gây nghiện
Riêng ma tuý là chất gây nghiện bị nhà G cấm Vì vậy, sử dụng, buôn bán, vận chuyển ma tuý đều
là những việc làm vi phạm pháp luật.
* Cách tiến hành:
+ Tổ chức và HD cách chơi
+ Chia lớp thành các nhóm, đề nghị mỗi nhóm cử 1 bạn làm ban giám khảo
+ Từ 3 - 5 bạn tham gia một chủ đề, sau đó nhóm khác lên chơi chủ đề khác
+ Giao đáp án cho ban giám khảo thống nhất cách cho điểm
+ Nhận xét, tổng kết trò chơi
- Nhận xét, bổ sung
- Nghe, ghi nhớ
- Lắng nghe
- Chơi trò chơi theo nhóm
- Các hs khác nhận xét, bình chọn các nhóm chơi tốt
- Nghe
C Củng cố -
Dặn dò: 5´
+ Nhắc lại nội dung bài;
+ Gọi một vài hs đọc ghi nhớ trong SGK
+ Liên hệ g.dục + Nhận xét giờ học
+ HD ôn bài, chuẩn bị bài sau
- Nghe
- 2 hs đọc bài
- Liên hệ
- Lắng nghe
- Nghe, ghi nhớ
Chiều thứ 16 / 9 / 2009.
Tiết 2: Lịch sử lớp 4
Nước ta dưới ách đô hộ của các trều đại phong
kiến phương Bắc
I/ Mục tiêu:
Sau bài học HS biết:
- Thời gian đô hộ của phong kiến SP#* Bắc đối với #S ta từ 179 TCN đến 938
- Nêu ,S& một số chính sách áp bức bóc lột của các triều đại phong kiến SP#* Bắc đối với nhân dân ta
* Học sinh khá biết: Nhân dân ta không cam chịu làm nô lệ liên tục
đứng lên khởi nghĩa đánh đuổi quân xâm S&
Trang 8* Thái độ: HS tự hào về truyền thống anh dũng của dân tộc VN, kính trọng và
biết ơn các vị anh hùng dân tộc
II/ chuẩn bị:
- Phiếu học tập
III/ Các hoạt động dạy - học:
A.KTBC:
3´
? 1S âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh nào?
Nhận xét, ghi điểm
- 2 hs trả lời
- Nhận xét, bổ xung
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài
2´
2 Nội dung bài:
HĐ1: Làm việc
cả lớp: 18´
+ Nêu mục tiêu bài học, ghi tên bài
* Chính sách áp bức bóc lột của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với nhân dân ta:
+ Gọi 2 học sinh đọc thông tin trong SGK: “ Sau khi Triệu
Đà của #*SL Hán”
+ Gọi học sinh trả lời câu hỏi:
- Sau khi thôn tính ,S& #S ta, triều đại phong kiến đã có những chính sách bóc lột nào?
( Chúng chia #S ta thành nhiều quận, huyện do #*SL Hán cai quản Bắt nhân dân ta lên rừng săn voi, tê giác, bắt chin quý, đẵn gỗ trầm Mò ngọc trai, khai thác san hô để cống nạp Bát nhân dân ta theo phong tục Hán, học chữ
Hán ) + Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm và điền vào phiếu
+ Gọi các nhóm nêu kết quả
+ S#* dẫn học sinh nhận xét bổ xung
* K.luận: Từ 179 TCN đến 938
các triều đại phong kiến :"
Bắc nối tiếp nhau đô hộ G ta
Chúng biến G ta từ một G
độc lập thành một quận huyện của chúng thi hành nhiều chính sách bóc lột Không chịu khuất phục nhân dân ta liên tục khởi nghĩa chống lại phong kiến
- Nghe
- Theo dõi, đọc thầm
- Trả lời
Thảo luân nhóm 3 và làm bài tập
- Đại diện các nhóm trình bày, nhận xét,
bổ sung
- Lắng nghe
Trang 9HĐ2: Làm việc
cá nhân 12´
:" Bắc (cho HS quan sát
bảng thông kê so sánh)
* Các cuộc khởi nghĩa chống lại
ách đô hộ của PK phương Bắc
+ Yêu cầu học sinh đọc thông tin trong SGK và điền vào bảng thống
kê số 2
+ Gọi một số học sinh báo cáo kết quả
* K.Luận: Treo bảng thông kê cho học sinh quan sát.
+ yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi:
? Từ năm 179 TCN đến 938 nhân dân ta có bao nhiêu cuộc khởi nghĩa? ( có 9 cuộc K/N lớn)
? Mở đầu là cuộc khởi nghĩa nào?
( Cuộc K/N Hai Bà >S#*\
? Kết thúc là cuộc khởi nghĩa nào? ( Cuộc K/N Ngô Quyền)
? Vì sao nhân dân ta liên tục khởi nghĩa chống lại ách đô hộ của các triều đại phong kiến SP#* Bắc?
( Vì nhân dân ta yêu #S không chịu làm nô lệ )
- Đọc thông tin và làm bài
- Theo dõi bổ xung
- quan sát
- Trả lời, nhận xét, bổ xung
- HS khá trả lời
3 Củng cố -
Dặn dò:
5´
+ Củng cố nội dung, rút bài học
+ Gọi 2 HS đọc bài + Nhận xét giờ học
+ Dặn HS về học bài
- Nghe
- Theo dõi đọc thầm
- Nghe, ghi nhớ
Thứ năm ngày 17 tháng 9 năm 2009
Tiết 3: Khoa học lớp 4
ăn nhiều rau quả chín Sử dụng thực phẩm
sạch và an toàn
I/ Mục tiêu:
Sau bài học, HS có thể:
Trang 10- Nêu ,S& ích lợi của việc ăn nhiều rau quả chín hằng ngày.
- Nêu ,S& tiêu chuẩn của thực phẩm sạch và an toàn
* Học sinh khá biết các biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm
* Thái độ : Học sinh có ý thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm và ăn nhiều rau quả chín hằng ngày
II/ Chuẩn bị:
- GV: Các hình minh hoạ 22,23 SGK
- Phiếu bài tập
III/ Hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra 4´ ? Kể tên một số món ăn cung cấp
nhiều chất béo?
? Vì sao phải ăn phối hợp chất béo
động vật và chất béo thực vật?
Nhận xét, ghi điểm
- 2 hs trả lời – Lớp nhận xét, bổ sung
B Dạy bài mới
G.T bài ( 2´)
* Nội dung:
HĐ1: Làm việc
cả lớp ( 8´)
MT: HS giải
thích vì sao cần
ăn nhiều rau và
quả chín
HĐ2: Làm việc
theo nhóm ( 8´)
MT: HS biết giải
thích thế nào là
thực phẩm sạch
và an toàn
- Nêu mục tiêu bài học, ghi tên bài
* Tìm hiểu lí do cần ăn nhiều rau
và quả chín
* B1:
+ Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi:
- Kể tên một số loại rau, quả em
SL#* ăn hằng ngày?
- Nêu ích lợi của việc ăn rau quả?
* B2:
- S#* dẫn cả lớp nhận xét bổ xung
* B3:
K.Luận: Nên ăn phối hợp nhiều loại rau quả để có đủ vi-ta-min, chất khoáng cần thiết cho cơ thể
Các chất xơ trong rau quả còn giúp chống táo bón.
* B1:
Yêu cầu học sinh đọc thông tin và quan sát hình vẽ trong SGK và thảo luận:
- Thế nào là thực phẩm sạch và an toàn?
* B2:
- Gọi các nhóm trình bày kết quả
* B3:
Kết luận: Thực phẩm sạch và an
- Lắng nghe, theo dõi
- Trả lời
- Nhận xét, bổ xung
- Nghe
- Quan sát - Đọc
- Thảo luận nhóm
- Trình bày
- Nghe