1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Giáo án Vật lý 7 bài 1: Nhận biết ánh sáng – nguồn sáng và vật sáng sự truyền ánh sáng

4 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 192,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III –Kiến thức trọng tâm: - Nhận biết được ánh sáng - Nhìn thấy một vật - Nguồn sáng và vật sáng - Đường truyền của ánh sáng - Tia sáng và chúm sáng IV– Tổ chức hoạt động dạy học: 1.. Tổ[r]

Trang 1

Trường THCS Vĩnh Xương Ngày …./…/20….

Lớp 7 - Bài 1- Bài 2

NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG – NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG

SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG

I – Mục tiêu:

- Biết được mắt ta nhận biết ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta

- Biết được ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật đi vào mắt

- Phân biệt và so sánh được: Nguồn sáng và vật sáng

- Phát biểu được định luật về sự truyền thẳng của ánh sáng

- Phân biệt được và nhận biết 3 loại chùm sáng

GDMT: Biết được tác hại của ánh sáng nhân tạo đối với mắt và cách phòng chống.

TKNL: Sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời để núng nóng vật tiết kiệm năng lượng

II – Chuẩn bị:

- Một hộp kín như mô tả của SGK

- Bóng đèn dây tóc, nguồn, dây nối

- Đèn pin, 2 ống nhựa: 1 thẳng và 1 cong

- 3 tấm bìa có đục lỗ

III –Kiến thức trọng tâm:

- Nhận biết được ánh sáng

- Nhìn thấy một vật

- Nguồn sáng và vật sáng

- Đường truyền của ánh sáng

- Tia sáng và chúm sáng

IV– Tổ chức hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp : (1 phút)

- Gọi lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp

2 Tổ chức tình huống học tập: (5 phút)

- GV yêu cầu HS xem trang ở đầu chương, tìm chữ viết trên tờ giấy

- HS có thể trả lời là MÍT hoặc TÌM GV khẳng định chữ đúng là TÌM

- Những HS trả lời sai sẽ thắc mắc GV dẫn vào chương và bài

Hoạt động 1 Tìm hiểu khi nào ta nhận biết được ánh sáng: (… phút)

 Yêu cầu HS đọc phần quan sát và

thí nghiệm

? Khi nào mắt ta nhận biết được có  Dựa vào kinh nghiệm sống

I – NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG:

C1: Giống nhau là có ánh sáng truyền vào mắt ta

Trang 2

ánh sáng?

 Yêu cầu HS thảo luận trả lời câu

hỏi C1 và rút ra kết luận

GV: ớ thành phố lớn do nhà cao tầng

che chắn,HS học tập dưới ánh sáng

nhân tạo,ảh hưởng đến mắt,để giảm

tác hại này cần có kế hoạch vui chơi

giải trí

Sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời

để núng nóng vật tiết kiệm năng

lượng

hàng ngày để trả lời (2 và 3)

 Thảo luận nhóm tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống

Kết luận: Mắt ta nhận biết được ánh

sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta

Hoạt động 2 Tìm hiểu khi nào ta nhìn thấy một vật: (… phút)

 Tổ chức cho HS xem bên trong hộp

đen như hình mô tả thí nghiệm

 Yêu cầu HS trả lời C2

 Yêu cầu HS thảo luận và rút ra kết

luận

 HS thực hiện thí nghiệm, quan sát bên trong hộp đen

 Suy nghĩ và trả lời C2

 Thảo luận nhóm tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống

II – NHÌN THẤY MỘT VẬT:

C2: Trường hợp a Ví ánh sáng từ đèn

đến giấy hắt vào mắt ta

Kết luận: Ta nhìn thấy một vật khi có

ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta.

Hoạt động 3 Tìm hiểu phân biệt nguồn sáng và vật sáng: (… phút)

 Yêu cầu HS đọc và trả lời C3

 Cho HS tự tìm hiểu từ đúng điền

vào Kết luận

 Dựa vào kinh nghiệm thực tiễn, HS đưa ra câu trả lời: bóng đèn tự phát sáng, tờ giấy hắt ánh sáng

 Trao đổi với nhau, tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống

III – NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG:

C3: Bóng đèn tự phát ra ánh sáng Tờ giấy hắt lại ánh sáng chiếu vào nó

Kết luận:

Dây tóc bóng đèn tự nó phát ra ánh

sáng gọi là nguồn sáng.

Dây tóc bóng đèn phát sáng và mảnh giấy trắng hắt lại ánh sáng từ vật khác

chiếu vào nó gọi chung là vật sáng Hoạt động 4 Tìm hiểu đường truyền của ánh sáng: (… phút)

 Bố trí thí nghiệm như hình 2.1 Gọi

2 HS lên sử dụng 2 ống nhựa quan sát

như hình

 Yêu cầu HS trả lời C1

 Bố trí thí nghiệm như hình 2.2 Dịch

chuyển tấm bìa số 3 và đặt câu hỏi

trong trường hợp nào ta mới nhìn thấy

được bóng đèn?

 Yêu cầu HS tự rút ra kết luận và ghi

nhận kết luận đó

 Gọi 1 HS phát biểu định luật truyền

thẳng của ánh sáng

 Ví dụ khi môi trường không đồng tính

thì ánh sáng không đi theo đường thẳng:

cắm 1 chiếc que: nửa trong nước, nửa

nằm ngoài không khí thì có hiện tượng

 Dùng ống nhựa GV cung cấp

và quan sát như hình Ghi nhận hiện tượng quan sát được

 Nhìn thấy bóng đèn khi có ánh sáng từ đèn phát ra đi vào mắt

Chỉ nhìn thấy được bóng đèn khi

3 lỗ A, B, C thẳng hàng

 Rút ra kết luận

 Phát biểu định luật

 Ghi nhận một hiện tượng thường gặp trong cuộc sống, nâng cao vốn hiểu biết

IV – ĐƯỜNG TRUYỀN CỦA ÁNH SÁNG:

C1: Ánh sáng từ bóng đèn truyền trực tiếp đến mắt ta theo ống thẳng

Kết luận: Đường tryền của ánh sáng

trong không khí là đường thẳng

Định luật truyền thẳng của ánh sáng:

Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền đi theo đường thẳng.

Trang 3

gãy khúc

Hoạt động 5 Tìm hiểu tia sáng và chúm sáng: (… phút)

 Yêu cầu HS phát biểu quy ước biểu

diễn đường truyền của ánh sáng

 Hướng HS quan sát hình 2.4, so

sánh với hình 2.3 để HS nhớ kỹ thế

nào là tia sáng

 Thông báo trong thực tế không

nhìn thấy tia sáng mà chỉ có thể nhìn

thấy chùm sáng Giới thiệu hình ảnh 3

loại chùm sáng thường gặp ở các hình

2.5

 Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C3 Đồng

thời vẽ lên bảng 3 loại chùm sáng đó

 Yêu cầu HS xác định 1 vài vị trí

xem có ánh sáng hay không dựa theo

kinh nghiệm sống

 Đọc SGK để phát biểu quy ước

 Ghi nhận cách vẽ tia sáng

 Dựa vào kinh nghiệm sống và kiến thức đã học trả lời câu C3

V – TIA SÁNG VÀ CHÙM SÁNG:

Biểu diễn đường truyền của ánh sáng:

một đường thẳng có mũi tên chỉ hướng

Ba loại chùm sáng:

a) Chùm sáng song song: các tia sáng

không giao nhau trên đường truyền của

chúng

b) Chùm sáng hội tụ: các tia sáng giao nhau trên đường truyền của chúng.

c) Chùm sáng phân kỳ: các tia sáng loe rộng ra trên đường truyền của chúng.

Hoạt động 6 Vận dụng

 Yêu cầu HS đọc và trả lời C4,C5.bài

1

 Yêu cầu HS đọc và trả lời C4,C5 bài

2

 Hoạt động cá nhân

 Xem Ghi nhớ

IV – VẬN DỤNG:

không có ánh sáng từ đèn truyền vào mắt

ta thì ta cũng không thấy đèn sáng

C5: Khói gồm nhiều hạt nhỏ li ti, trở thành các vật hắt lại ánh sáng từ đèn nên chúng là vật sáng Các vật sáng này xếp gần nhau tạo thành vệt sáng ta nhìn thấy

trùng nhau, ghim cây còn lại vào giữa sao cho bị kim 1 che khuất Bởi vì ánh sáng từ các kim đến mắt theo đường thẳng

3.Củng cố: (5 phút)

 Tổng kết và củng cố:

-  Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

- ? Khi nào ta nhận biết được ánh sáng?

- ? Ta nhìn thấy một vật khi nào?

- ? Thế nào là nguồn sáng và vật sáng? Cho ví dụ về nguồn sáng.

4 Hướng dẫn học tập ở nhà nhà: (5 phút)

Trang 4

Học bài theo nội dung ghi nhớ

Làm bài tập câu 1 và câu 2,3

Trả lời câu hỏi :nhật thực-nguyệt thực là gì? Để học bài 3 ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG

Rút kinh nghiệm

Câu 1: Chọn câu đúng :

A Vật được chiếu sáng là nguồn sáng

B Vật sáng tự nó không phát ra ánh sáng

C Vật được chiếu sáng không phải là nguồn sáng

D Vật sáng gồm nguồn sáng & vật được chiếu sáng

Câu 2: Để nhìn thấy một vật :

A Vật ấy phải được chiếu sáng

B Vật ấy phải là nguồn sáng

C Phải có các tia sáng đi từ vật đến mắt

D Vật vừa là nguồn sáng, vừa là vật được chiếu sáng

Câu 3: Một học sinh đang đọc sách Hình nào sau đây mô tả

đúng đường đi của tia sáng ?

Ngày đăng: 31/03/2021, 16:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w