Nhoùm laøm thí nghieäm GV choát laïi vaø yeâu caàu caùc nhoùm laøm thí nghieäm nhö hình veõ HS chuù yù Chú ý quan sát dao động của quả cầu so với mặt troáng khi goõ nheï vaø maïnh GV t[r]
Trang 1Tuần: 13
Ngày dạy : 4/11/08
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
o HS hiểu thế nào là biên độ của dao động
o Biết làm thí nghiệm để thấy mối liên hệ giữa âm to, âm nhỏ với biên độ dao động
o Biết đơn vị độ to của âm
o Hiểu thế nào là ngưởng nghe, ngưỡng đau
o Biết vận dụng độ to của âm để giải thích một số hiện tượng trongthực tế
2 Kĩ năng:
o Làm và quan sát hiện tượng xảy ra
o Mô tả được thí nghiệm
o Giải thích các hiện tượng trong thực tế
3 Thái độ:
o Nghiêm túc tích cực trong học tập
o Ham tìm hiểu các hiện tượng về âm trong đời sống
II Chuẩn bị:
o HS : xem bài độ cao của âm
o GV : thí nghiệm hình 12.1,12.2 cho mỗi nhóm Hình 12.3, 12.4
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động học của HS Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động 1: ổn định lớp _kiểm tra bài cũ
o HS trả lời câu hỏi
o HS khác làm bài tập
o Các em khác chú ý theo dõi
Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
HS 1: tần số là gì? đơn vị của tần số? Kí hiệu? Nêu mối quan hệ âm phát ra và tần số dao động
HS 2: chữa bài 11.1,11.2 trong sbt
GV nhận xét và cho điểm Hoạt động 2: tổ chức tình huống học tập
khi nào? Có thể đo độ to của âm được không? Độ
to của âm có đơn vị là gì? để trả lời câu hỏi này
ta nghiên cứu bài học hôm nay
Hoạt động 3: tìm hiểu âm to,âm nhỏ_biên độ dao động
o HS đọc thí nghiệm 1
o HS quan sát hình
o HS trả lời câu hỏi
o HS trả lời câu hỏi
Cho HS đọc thí nghiệm 1:
Cho HS quan sát hình 12.1
Cho biết tên các dụng cụ? Mục đích và cách tiến hành thí nghiệm như thế nào?
GV thống nhất mục đích thí nghiệm Trước khi làm thí nghiệm GV hỏi:
Khi chưa nâng đầu thước thì thước đứng yên hay chuyển động? Tại sao thước đứng yên?
Trang 2o HS chú ý
o Nhóm làm thí nghiệm và trả lời C1
o Các nhóm trả lời
o HS chú ý
o HS ghi vở
o HS đọc thí nghiệm 2
o HS quan sát hình
o HS trả lời câu hỏi
o Nhóm làm thí nghiệm
o HS chú ý
o Nhóm mô tả hiện tượng quan sát được
o HS trả lời C3
o HS ghi vở
o HS trả lời câu hỏi
o HS ghi vở
GV nhắc lại thước chịu tác dụng của hai lực cân bằng,
do đó lúc này ta nói thước đứng yên tại VTCB
Chú ý khi làm thí nghiệm quan sát độ lệch của thước so với VTCB
Yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm như hình 12.1 và trả lời câu C1 vào bảng 1
GV cho các nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung
GV nhận xét và thông báo độ lệch lớn nhất của vật dao
động so với VTCB của nó gọi la biên độ dao động
Cho HS nhắclại và ghi vở Cho HS đọc thí nghiệm 2:
Cho HS quan sát hình 12.2
Cho biết tên dụng cụ thí nghiệm? Mục đích và cách tiến hành thí nghiệm như thế nào?
GV chốt lại và yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm như
hình vẽ
Chú ý quan sát dao động của quả cầu so với mặt trống khi gõ nhẹ và mạnh
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm chưa làm được
GV yêu cầu các nhóm mô tả hiện tượng quan sát được
Cho các nhóm khác nhận xét và GV thống nhất
Qua thí nghiệm vừa làm yêu cầu HS rút ra nhận xét ở câu C3
GV thống nhất câu trả lời và cho HS ghi vở
Vậy qua hai thí nghiệm trên yêu cầu HS nêu mối liên hệ giữa âm phát ra và biên độ dao động bằng cách điền vào chỗ trống phần kết luận
GV chốt lại kiến thức cho HS khác nhắc lại va ghi vở Hoạt động 4: tìm hiểu độ to của một số âm
o HS chú ý
o HS quan sát bảng 2
o HS trả lời câu hỏi
o HS trả lời câu hỏi
o HS trả lời câu hỏi
o HS trả lời câu hỏi
o HS chú ý
GV thông báo độ to của âm được đo bằng đơn vị
đêxiben (dB)
Cho HS quan sát bảng 2
Tiếng nói thì thầm có độ to bao nhiêu dB?
Tiếng ồn rất to ở ngoài phố có độ to bao nhiêu dB?
Thế nào là ngưỡng đau?
Ơû độ to bao nhiêu âmphát ra gây đau nhức tai
GV giới thiệu thêm về giới hạn ô nhiễm tiếng ồn và
ngưỡng đau cho HS nắm thêm
Hoạt động 5: vận dụng
o HS đọc C4
o HS chú ý quan sát
Cho HS đọc C4
GV có thể làm động tác gẩy đàn cho HS quan sát
Trang 3o HS trả lời câu hỏi
o HS đọc C5
o HS quan sát hình và trả lời C5
o HS đọc C6
o HS quan sát hình
o HS trả lời câu hỏi
o Cá nhân tự làm
Yêu cầu HS quan sát và trả lời C4
GV nhận xét và chốt lại câu trả lời
Cho HS đọc C5
Yêu cầu HS quan sát hình 12.3 và trả lời C5
GV nhận xét và thống nhất câu trả lời
Cho HS đọc C6
Cho HS quan sát máy thu thanh quan sát
Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời
GV cho HS trả lời và nhận xét
Yêu cầu HS tự làm C7
Hoạt động 5: củng cố _dặn dò
o HS trả lời câu hỏi
o HS trả lời câu hỏi
o HS ghi phần dặn dò của GV
Mối liên hệ giữa âm phát ra và biên độ dao động Đơn vị đo độ to của âm
Tại sao tai ta có thể nghe được những âm thanh xung quanh cuộc sống?
Dặn HS học bài_ đọc có thể em chưa biết
Làm bài trong SBT
Chuẩn bị bài mới
Phần ghi bảng
I Aâm to, âm nhỏ _ biên độ dao động:
1 Thí nghiệm 1: C1
Cách làm thước dao động Đầu thước dao động Aâm phát ra to hay nhỏ
Nhận xét: độ lệch lớn nhất của vật dao động so với vị trí cân bằng của nó gọi là biên độ dao động
C2 Đầu thước lệch khỏi vị trí cân bằng càng nhiều (hoặc ít) biên độ dao động càng lớn (hoặc nhỏ) âm phát
ra càng to (hoặc nhỏ)
2 Thí nghiệm 2:
C3 Quả cầu lệch càng nhiều (hoặc ít) chứng tỏ biên độ dao động của mặt trống càng (lớn hoặc nhỏ) tiếng trống càng to hoặc (nhỏ)
3 Kết luận :
Aâm phát ra càng to khi biên độ dao động của nguồn âm càng lớn
II Độ to của một số âm:
Độ to của âm được đo bằng đơn vị đêxiben (db)
III Vận dụng:
C4 Khi gẩy mạnh một dây đàn tiếng đàn sẽ to Vì khi gẩy mạnh, dây đàn lệch nhiều so với vị trí cân bằng , biên độ dao động củadây đàn lớn nên âm phát ra càng to
C5 Hãy so sánh biên độ dao động của một điểm giữa sợi dây đàn trong hai trường hợp vẽ ở hình 12.3
C6 Biên độ dao động màng loa lớn khi máy thu thanh phát ra âm càng to
Biên độ dao động màng loa nhỏ khi máy thu thanh phát ra âm càng nhỏ
C7 50 dB_70 dB
IV Ghi nhớ:(sgk)