Bài học hôm nay giúp ta trả lời câu hỏi này Hoạt động 3: tìm hiểu về môi trường truyền âm Trong khoâng khí aâm truyeàn ñi nhö theá naøo ta tìm hiệu sự truyền âm trong chất khí HS đọc t[r]
Trang 1Tuần : 14
Ngày dạy :11/11/08
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
o HS biết âm truyền được trong những môi trường nào
o HS biết âm không truyền qua được môi trường nào
o HS biết vận tốc truyền âm trong các môi trường khác và so sánh được vận tốc truyền âm trong các môi trường đó
o Biết làm thí nghiệm so sánh sự truyền âm trong các môi trường khác nhau
2 Kĩ năng:
o Làm được thí nghiệm, quan sát và mô tả hiện tượng xảy ra
o Vận dụng kiến thức vào giải thích các hiện tượng trong thực tế
3 Thái độ:
o Nghiêm túc tích cực trong học tập
o Ham tìm hiểu các hiện tượng về âm trong tự nhiên
II Chuẩn bị:
o HS : nghiên cứu nội dung bài trước, đồng hồ báo thức
o GV : thí nghiệm hình 13.1, chậu nước, cốc, hình vẽ 13.4
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: ổn định lớp_kiểm tra bài cũ
o HS trả lời câu hỏi
o HS khác chữa bài tập
o Các em khác chú ý theo dõi
Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
HS 1: thế nào là biên độ dao động? Mối liên giữa âm phát ra và biên độ dao động? Đơn vị
đo độ to của âm
HS 2: chữa bài 12.1,12.3 trong SBT
GV nhận xét và cho điểm Hoạt động 2: tổ chức tình huống học tập
o HS chú ý Ngày xưa để phát hiện tiếng vó ngựa, người ta
thường áp tai xuống đất để nghe Vậy âm đã truyền từ nguồn âm đến tai người như thế nào, qua những môi trường nào? Liệu âm có thể truyền được trong chân không hay không? Bài học hôm nay giúp ta trả lời câu hỏi này
Hoạt động 3: tìm hiểu về môi trường truyền âm
o HS đọc thí nghiệm 1
o HS quan sát hình
o HS nêu dụng cụ htí nghiệm
o HS chú ý
Trong không khí âm truyền đi như thế nào ta tìm hiệu sự truyền âm trong chất khí
Cho HS đọc thí nghiệm 1:
Cho HS quan sát tranh hình 13,1
Cho biết thí nghiệm cần dụng cụ nào? Mụch đích và cách tiến hành thí nghiệm ?
GV thống nhất mục đích và cách tiến hành thí nghiệm
Trang 2o Nhóm làm thí nghiệm quan sát hiện
tượng và trả lời C1,C2
o HS mô tả hiện tượng
o HS trả lời câu hỏi
o Trả lời C1,C2
o HS trả lời câu hỏi
o HS đọc thí nghiệm
o HS trả lời
o HS làm thí nghiệm
o HS mô tả hiện tượng xảy ra
o HS trả lời câu hỏi
o HS trả lời câu hỏi
o HS đọc thí nghiệm 3
o HS trả lời câu hỏi
o Nhóm tiến hành thí nghiệm
o Chú ý
o Nhóm làm thí nghiệm
o Nhóm mô tả hiện tượng quan sát được
Yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm quan sát hiện tượng xảy ra đối với quả cầu thứ hai và biên độ dao động của hai quả cầu với mặt trống, và trả lời câu C1,C2
GV theo dõi các nhóm làm thí nghiệm và giúp đỡ các
nhóm chưa làm được
Yêu cầu các nhóm mô tả hiện tượng xảy ra đối với quả cầu thứ hai? Tại sao quả cầu thứ hai lại dao động? Hiện tượng đó chứng tỏ điều gì?
Biên độ dao động của quả cầu nào lệch nhiều nhất so với mặt trống?
GV cho các nhóm trả lời và nhận xét
Yêu cầu các nhóm hoàn chỉnh câu trả lời C1,C2
Vậy càng xa nguồn âm thì quả cầu thứ hai dao động như thế nào?
Thế âm truyền trong chất rắn như thế nào? Cho HS đọc thí nghiệm hình 13.2:
Thí nghiệm tiến hành như thế nào?
Yêu cầu 3 HS trong mỗi nhóm làm như hình vẽ
Sau khi thí nghiệm xong yêu cầu HS mô tả hiện tượng xảy ra
Bạn C có nghe được tiếng gõ bút từ bạn A không? Tại sao âm lại truyền đến tai bạn C? bạn B có thể nghe được tiếng gõ bút của bạn A không? Tại sao
GV nhận xét câu trả lời các nhóm
Vậy âm truyền trong chất rắn như thế nào so với âm truyền trong chất khí?
GV nhấn mạnh lại câu trả lời
Đối với chất lỏng âm có thể truyền qua được không?
Cho HS đọc thí nghiệm hình 13.3
Cho biết thí nghiệm gồm dụng cụ nào? Mụch đích và cách tiến hành thí nghiệm như thế nào?
GV yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm như hình 13.3
Chú ý phải đặt đồng hồ trong cốc và cột kín miệng bằng nilông
Yêu cầu các nhóm làm và lắng nghe xem có nghe được tiếng chuông đồng hồ không?
GV theo dõi các nhóm làm thí nghiệm
Sau khi xong GV yêu cầu các nhóm nêu hiện tượng vừa làm được
Trang 3o HS trả lời câu hỏi
o HS trả lời câu hỏi
o HS đọc thí nghiệm
o HS trả lời câu hỏi
o HS chú ý
o HS trả lời câu hỏi
o HS trả lời câu hỏi
o HS trả lời câu hỏi
o HS trả lời câu hỏi
o Cá nhân trả lời
o HS trả lời câu hỏi
o HS hoàn thành kết luận
o HS ghi vở
o Quan sát
o Cá nhân tự làm
Ta nghe được chuông của đồng hồ trong chất lỏng Hiện tượng đó chứng tỏ điều gì?
GV thống nhất câu trả lời của HS
Tóm lại âm có thể truyền qua được những môi trường nào?
Trong chân không âm có thể truyền qua được không?
Cho HS đọc thí nghiệm hình 13.4
Cho biết thí nghiệm gồm những dụng cụ nào? Mục đích và cách tiến hành thí nghiệm như thế nào?
GV giới thiệu cách làm thí nghiệm cho HS nắm
nhưng không tiến hành làm
GV đặt câu hỏi:
Ban đầu ta vẫn nghe được tiếng chuông reo là nhờ vào đâu?
Khi rút dần hết không khí thí tiếng chuông như thế nào?
Khi hút hết không khí trong bình thủy tinh thì ta có còn nghe được chuông không?
Như vậy trong chân không ta có thể nghe được âm không?
Yêu cầu HS trả lời câu C5
Tóm lại âm có thể truyền qua được những môi trường nào và không truyền qua được môi trường nào?
Yêu cầu HS hoàn chỉnh câu kết luận
GV nhấn mạnh kết luận, cho HS khác nhắc lại và ghi
vở
Trong môi trường nào ta có thể nghe thấy âm rõ hơn?
GV thông báo âm truyền đi phụ thuộc vào nhiều yếu
tố khác nhau nữa
GV cho HS quan sát vận tốc truyền âm của một số
chất trong cùng điều kiện nhiệt độ 200 C
Yêu cầu HS so sánh vận tốc truyền âm của không khí, nước và thủy tinh?
GV nhận xét và thống nhất kết quả Hoạt động 4: vận dụng
o HS đọc C7
o HS trả lời câu hỏi
Cho HS đọc C7
Yêu cầu cá nhân tự trả lời
GV nhận xét câu trả lời của HS
Trang 4o Cá nhân tự lấy VD
o HS trả lời câu hỏi
o HS trả lời câu hỏi
o HS đọc C10
o HS trả lời câu hỏi
Yêu cầu HS lấy ví dụ âm có thể truyền trong chất lỏng?
GV nhận xét câu trả lời của HS
Yêu cầu HS trả lời câu C9
Tại sao người ta áp tai xuống đất mà nghe được tiếng vó ngựa?
Cho HS đọc C10
Ở khoảng không các nhà du hành vũ trụ có thể nói chuyện bình thường với nhau được không? Tại sao
Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời
GV nhận xét và thống nhất câu trả lời đúng Hoạt động 5: củng cố _dặn dò
o HS trả lời câu hỏi
o HS ghi phần dặn dò của GV
Aâm truyền qua được những môi trường nào? Aâm không truyền qua được môi trường nào?
So sánh vận tốc truyền âm trong chất rắn, lỏng và khí
Yêu cầu HS về học bài_đọc có thể em chưa biết
Làm bài trong SBT
Chuẩn bị bài mới
Phần ghi bảng
I Môi trường truyền âm:
1 Thí nghiệm:
Sự truyền âm trong chất khí:
Sự truyền âm trong chất rắn:
Sự truyền âm trong chất lỏng:
Aâm có thể truyền được trong chân không hay không
2 Kết luận:
Aâm có thể truyền qua những môi trường như (rắn, lỏng, khí) và không thể truyền qua chân không
Ơû các vị trí càng xa nguồn âm thì âm nghe càng nhỏ
3 Vận tốc truyền âm:
Vận tốc truyền âm trong thép lớn nhất
Vận tốc truyền âm trong không khí nhỏ nhất
II Vận dụng:
C7 Môi trường không khí
C8
C9 Vì mặt đất truyền âm thanh nhanh hơn không khí nên ta nghe được tiếng vó ngựa từ xa khi ghé tai sát mặt đất
C10 Các nhà du hành vũ trụ không thể nói chuyện bình thường được vì giữa học bị ngăn cách bởi chân không bên ngoài bộ áo, mũ giáp bảo vệ
III Ghi nhớ :(sgk)