1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Đại số 7 tiết 50: Kiểm tra chương III

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 133,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3/ Dạy học bài mới: *Hoạt động của giáo viên: *Hoạt động của học sinh: *Hoạt động 1: Giới thiệu cách giải bài toán và cách trình bày bài giải.. 10 phút hoïc sinh xem tranh trong saùch gi[r]

Trang 1

Ngày soạn: 4/2/2007

Ngày dạy: Thứ hai/5/2/2007

CHÀO CỜ



HỌC VẦN

ÔN TẬP

I/ Mục tiêu:

Học sinh đọc viết chắc chắn những vần kết thúc bằng p đã học

Nhận biết các vần kết thúc bằng p trong các tiếng Đoc được từ, câu ứng dụng

Nghe, hiểu và kể lại theo tranh câu chuyện: Ngỗng và Tép.Giáo dục học sinh biết

ơn những người đã giúp đỡ mình

II/ Hoạt động dạy và học chủ yếu :

1/ Ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

Học sinh đọc viết bài: iêp – ươp, tấm liếp , cướp cờ , tấm thiệp , tiếp khách , nườm nượp , mèo mướp ( Đức, Kiệt, Khanh, Phùng, Vi )

Đọc bài sách giáo khoa.( SiRa)

3/ Dạy học bài mới:

*Hoạt động của giáo viên: *Hoạt động của học sinh:

Tiết 1:

*Hoạt động 1:Giới thiệu bài (5 phút)

Giáo viên treo tranh

Hỏi : Tranh vẽ gì ? ( tháp chuông , cái

chuông , …)

Hỏi : Tiếng tháp có vần gì ?

+Hỏi: Em hãy nêu những vần đã học có p

ở cuối?

-Giáo viên ghi vào góc bảng

-Giáo viên treo bảng ôn

-Hướng dẫn học sinh ghép âm thành vần

-Giáo viên gọi học sinh gắn vào bảng ôn

*Đọc từ ứng dụng:

Đầy ắp, đón tiếp, ấp trứng

-Nhận biết tiếng có vần vừa ôn

*Trò chơi giữa tiết:

*Hoạt động 2: Viết bảng con(5 phút)

-Lưu ý các nét nối

-Nhận xét, sửa sai

Học sinh quan sát

Tiếng tháp có vần ap

op – ap – ăp – âp – ôp – ơp – ep – êp –

ip – up – iêp – up

Cá nhân

Học sinh đối chiếu bảng ôn Ghép các chữ ghi âm ở cột dọc với dòng ngang sao cho thích hợp để tạo thành vần Học sinh lần lượt lên gắn

Đọc cá nhân, nhóm, lớp

2 – 3 em đọc

Cá nhân, lớp

Hát múa

-Đọc từ vừa viết

Trang 2

*Nghỉ chuyển tiết:

Tiết 2:

*Hoạt động 1: Luyện đọc (10 phút)

-Đọc lại bảng ôn và từ ứng dụng

-Đọc bài ứng dụng

-Treo tranh:

-> Giới thiệu bài ứng dụng:

Cá mè ăn nổi

… Đẹp ơi là đẹp

*Hoạt động 2: Luyện viết (5 phút)

đón tiếp – ấp trứng

-Lưu ý cách ngồi, cách cầm bút

-Thu chấm, nhận xét

*Trò chơi giữa tiết:

*Hoạt động 3: Kể chuyện: Ngỗng và

Tép (7 phút)

-Yêu cầu học sinh đọc tên chuyện

-Dẫn vào câu chuyện

-Kể diễn cảm lần 1

-Kể có kèm tranh lần 2

*Hoạt động 4: Học sinh đọc bài trong

sách giáo khoa (2 phút)

Hát múa

Cá nhân, lớp

Cá nhân: 2 em

Nhận biết vần có tiếng kết thúc bằng p (chép, tép, đẹp)

Cá nhân, nhóm, lớp

Viết vở tập viết

Hát múa

Thảo luận nhóm và cử đại diện thi tài Đại diện nhóm kể đúng tình tiết tranh đã thể hiện

Cá nhân

4/ Củng cố:

Chơi trò chơi tìm tiếng mới

5/ Dặn dò:

Dặn học sinh học thuộc bài



TOÁN

GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN

I/ Mục tiêu:

 Giúp học sinh bước đầu nhận biết các việc thường làm khi giải toán có lời văn: +Tìm hiểu bái toán:

 Bài toán cho biết gì?

 Bài toán hỏi gì?

+ Giải bài toán:

 Thực hiện phép tính để tìm điều chưa biết nêu trong câu hỏi

 Trình bày bài giải

 Bước đầu tập cho học sinh tự giải bài toán

 Giáo dục học sinh yêu thích môn toán, tính toán chính xác

II/ Chuẩn bị:

 Giáo viên: Tranh

 Học sinh: Bộ đồ dùng học toán, sách

Trang 3

III/ Hoạt động dạy và học chủ yếu :

1/ Ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ: (Vi, Lực, Mai)

 Treo tranh: 1 đàn gà có 1 gà mẹ và 7 gà con

 Yêu cầu học sinh viết tiếp vào câu hỏi (Hỏi có tất cả bao nhiêu con gà?)

 Treo tranh: 2 con chim bay đến và 4 con trên cành

 Yêu cầu học sinh viết tiếp câu hỏi (Hỏi có tất cả mấy con chim?)

3/ Dạy học bài mới:

*Hoạt động của giáo viên: *Hoạt động của học sinh:

*Hoạt động 1: Giới thiệu cách giải bài

toán và cách trình bày bài giải (10 phút)

-Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán

Hỏi: Bài toán đã cho biết những gì?

Hỏi: Bài toán hỏi gì?

-Ghi tóm tắt bài toán lên bảng

-Hướng dẫn học sinh giải toán

Hỏi: Muốn biết nhà An có tất cả mấy con

gà ta làm thế nào?

-Hướng dẫn học sinh viết bài giải của bài

toán

+Ta viết bài giải của bài toán như sau:

Bài giải

 Viết câu lời giải: Nhà An có tất cả là

 Viết phép tính: 5 + 4 = 9 (con gà)

 Viết đáp số: Đáp số: 9 con gà

-Chỉ vào từng phần của bài giải, nêu lại

để nhấn mạnh

-khi giải bài toán ta viết bài giải như sau:

+Viết “bài giải”

+Viết câu lời giải

+Viết phép tính

+Viết đáp số

*Trò chơi giữa tiết:

*Hoạt động 2: Thực hành.

Bài 1: (5 phút)Hướng dẫn học sinh tự nêu

bài toán, viết số thích hợp vào phần tóm

tắt Dựa vào tóm tắt để nêu các câu trả

lời cho các câu hỏi

-Dựa vào bài giải sẵn để viết tiếp các

phần còn thiếu sau đó đọc toàn bộ bài

giải

học sinh xem tranh trong sách giáo khoa rồi đọc bài toán

Nhà An có 5 con gà Mẹ mua thêm 4 con Nhà An có tất cả mấy con gà?

Vài em nêu lại tóm tắt

Làm phép tính cộng Lấy 5 cộng 4 bằng 9 Như vậy nhà An có 9 con gà

Vài em nêu câu trả lời trên

-Học sinh đọc lại bài giải vài lượt

Vài em đọc lại bài giải

Hát múa

Hỏi: Bài toán cho biết những gì?

An có 4 quả bóng Bình có 3 quả bóng Hỏi: Bài toán hỏi gì?

Cả 2 bạn có tất cả bao nhiêu quả bóng? Cả 2 bạn có:

4 + 3 = 7 (quả bóng) Đáp số: 7 quả bóng

Trang 4

Bài 2: (5 phút)Làm theo nhóm

Mỗi nhóm lên trình bày cách giải

Hỏi: Bài toán cho biết gì?

Hỏi: Bài toán hỏi gì?

-Bài giải

Bài 3: (5 phút) Thi làm toán nhanh

Cho cả lớp giải vào SGK, chấm 5 bài

nhanh nhất

GV nhận xét, sửa bài, cho cả lớp đổi vở

sửa bài

Có 6 bạn Thêm 3 bạn

Có tất cả mấy bạn?

Cả tổ có tất cả là:

6 + 3 = 9 (bạn) Đáp số: 9 bạn

Dưới ao có 5 con vịt Trên bờ có 4 con vịt Có tất cả mấy con vịt?

Đàn vịt có tất cả là:

5 + 4 = 9 (con vịt) Đáp số: 9 con vịt

4/ Củng cố:

 Thu chấm, nhận xét

5/ Dặn dò:

 Về xem lại bài



Ngày soạn: 4/2/2007

Ngày dạy: Thứ ba/ 6/2/2007

HỌC VẦN

Oa-oe

I/ Mục tiêu:

 Học sinh đọc và viết được oa, oe, hoạ sĩ, múa xoè

 Nhận ra các tiếng có vần oa-oe Đọc được từ, câu ứng dụng

 Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Sức khoẻ là vốn quý nhất.Học sinh biết giữ gìn sức khoẻø

II/ Chuẩn bị:

-Giáo viên: Tranh -Học sinh: Bộ ghép chữ

III/ Hoạt động dạy và học chủ yếu :

1/ Ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

-Học sinh đọc viết bài:đầy ắp, con tép, cái kẹp, đèn xếp tập vở, trái bắp ngăn nắp (Lâm, Hà, Phương,Mai )

-Đọc bài SGK (Trinh)

3/Dạy học bài mới:

*Hoạt động của giáo viên: *Hoạt động của học sinh:

Tiết 1:

*Hoạt động 1: Dạy vần

* Gắn bảng: oa (7 phút)

H: Đây là vần gì?

-Phát âm: oa

-Hướng dẫn học sinh gắn vần oa

-Hướng dẫn học sinh phân tích vần oa

Vần ôp Cá nhân, lớp

Thực hiện trên bảng gắn

Cá nhân

Trang 5

-Hướng dẫn học sinh đánh vần.

-Hươáng dẫn học sinh gắn: hoạ.

-Hươáng dẫn phân tích đánh vần

-Treo tranh giới thiệu: hoạ sĩ.

-Đọc mẫu, hướng dẫn học sinh đọc

-Đọc phần 1

* Gắn bảng: oe (8 phút)

-H: Đây là vần gì?

-Phát âm: ơp

-Hướng dẫn học sinh gắn vần oe

-Hướng dẫn học sinh phân tích vần oe

-So sánh

+Giống: o đầu

+Khác: A,e cuối

-Hướng dẫn HS đánh vần vần oa

-Hướng dẫn học sinh gắn tiếng xoè.

-Hướng dẫn phân tích đánh vần

-Treo tranh giới thiệu: múa xoè.

hướng dẫn học sinh đọc từ

-Đọc phần 2

-Đọc bài khóa

*Nghỉ giữa tiết:

*Hoạt động 2: Viết bảng con (5 phút)

-Hướng dẫn cách viết

-Nhận xét, sửa sai

*Hoạt động 3: Đọc từ ứng dụng(5 phút)

Sách giáo khoa chích choè

Hoà bình mạnh khoẻ

Giảng từ

-Hướng dẫn nhận biết tiếng có oa-oe

-Hướng dẫn đánh vần tiếng, đọc trơn từ

-Đọc toàn bài

*Nghỉ chuyển tiết.

Tiết 2:

*Hoạt động 1: Luyện đọc.

o-a -oa: cá nhân, nhóm, lớp

Thực hiện trên bảng gắn

hờ – oa –hoa– nặng - hoạ: cá nhân

Cá nhân, nhóm, lớp

Cá nhân, nhóm

Vần oe

Cá nhân, lớp

Thực hiện trên bảng gắn

cá nhân

So sánh

O-e-oe: cá nhân, lớp

Thực hiện trên bảng gắn

Xờ-oe-xoe-huyền-xoè: cá nhân, lớp

Cá nhân, nhóm, lớp

Cá nhân, lớp

Cá nhân, lớp

Hát múa Học sinh viết bảng con

Oa-oe-hoạ sĩ, múa xoè

2 – 3 em đọc Cá nhân, lớp

Cá nhân, lớp

Hát múa

Trang 6

-Đọc bài tiết 1(5 phút)

-Treo tranh

H: Tranh vẽ gì?

-Đọc câu ứng dụng(5 phút)

-Đọc toàn bài

*Hoạt động 2: Luyện viết (5 phút)

-Lưu ý nét nối giữa các chữ và các dấu

-Thu chấm, nhận xét

*Nghỉ giữa tiết:

*Hoạt động 3: Luyện nói (6 phút)

-Chủ đề: Sức khoẻ là vốn quý nhất

-Treo tranh:

H: Tranh vẽ gì?

-Nêu lại chủ đề: Các bạn lớp em

*Hoạt động 4: Học sinh đọc bài trong

SGK (2 phút)

Cá nhân, lớp

Mây, cá

2 em đọc.Nhận biết tiếng có oa-oe Cá nhân, lớp

Viết vào vở tập viết

Hát múa

Cá nhân, lớp

Cá nhân, lớp

Cá nhân, lớp

4/ Củng cố:

-Chơi trò chơi tìm tiếng mới: khoe mạnh, loa kèn , hoa mai, xoa tay

5/ Dặn dò:

-Dặn học sinh học thuộc bài



TOÁN

XĂNGTIMET – ĐO ĐỘ DÀI I/ Mục tiêu:

 Giúp học sinh có khái niệm ban đầu về độ dài, tên gọi, kí hiệu của xăngtimet (cm)

 Biết đo độ dài đoạn thẳng với đơn vị là xăngtimet trong các trường hợp đơn giản

 Giáo dục học sinh nhận biết và đo được độ dài trong thực tế

II/ Chuẩn bị:

 Giáo viên: Thước có chia vạch xăngtimet

 Học sinh: Sách giáo khoa, bộ đồ dùng học toán

III/ Hoạt động dạy và học chủ yếu :

1/ Ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ: (Hà, Tuấn)

3/Dạy học bài mới:

Trang 7

*Hoạt động của giáo viên: *Hoạt động của học sinh:

*Giới thiệu bài:

*Hoạt động 1: Giới thiệu đơn vị đo độ dài

(cm) và dụng cụ đo độ dài (6phút)

-Hướng dẫn học sinh quan sát cái thước

có vạch chia thành từng xăngtimet Dùng

thước này để đo độ dài các đoạn thẳng

Vạch đầu trên là 1 xăngtimet

-Độ dài từ vạch 1 đến vạch 2 cũng bằng 1

xăngtimet

-Tương tự hướng dẫn học sinh di bút chì

và nói các vạch khác

-Giới thiệu: xăngtimet viết tắt là cm

-Gọi học sinh đọc: xăngtimet

-Lưu ý cho học sinh biết thước đo độ dài

thường có thêm 1 đoạn nhỏ trước vạch

Tránh nhầm lẫn với vị trí vạch 0 trùng với

đầu thước

*Hoạt động 2: Giới thiệu các thao tác đo

độ dài: 3 bước (5 phút)

-Đặt vạch 0 của thước trùng vào 1 đầu

của đoạn thẳng, mép thước trùng với

đoạn thẳng

-Đọc số ghi ở vạch thước trùng với đầu

kia của đoạn thẳng, đọc kèm theo tên đơn

vị đo

*Trò chơi giữa tiết:

*Hoạt động 3: Thực hành.

Bài 1: (2 phút)Viết kí hiệu của

xăngtimet: cm

Bài 2: (5 phút)Đọc lệnh rồi làm và sửa

bài

Bài 3: (5 phút)Đặt thước đúng ghi Đ, đặt

thước sai ghi S

-Theo dõi, nhận xét

Bài 4: (5 phút)Hướng dẫn học sinh đo độ

dài theo 3 bước

Mỗi em quan sát 1 thước có chia vạch cm

Nhìn vào vạch 0 Dùng bút chì di chuyển từ 0 -> 1 và nói 1 cm

Đi từ 1 -> 2 và nói 1 cm

2 -> 3

Nhắc lại

Đọc cm (xăngtimet)

Quan sát thước và lưu ý khi dùng thước để đo độ dài

Quan sát, theo dõi

Thực hành trên bảng

+Ví dụ: Đọc đoạn thẳng AB dài 1 xăngtimet, đoạn thẳng CD dài 3 xăngtimet

Hát múa

Viết 1 dòng

Viết số vào ô trống: 1, 4, 5

Làm, sửa bài và giải thích trường hợp 1 sai: Vạch 0 không trùng vào đầu của đoạn thẳng

Bước 1: Đo

Bước 2: Đọc độ dài

Bước 3: Ghi số tương ứng dưới đoạn thẳng

4/ Củng cố:Thu chấm, nhận xét.

 Trò chơi “Thi vẽ đo đoạn thẳng” Về ôn bài

Trang 8

Ngày soạn: 5/2/2007

Ngày dạy: Thứ tư/7/2/2007

HỌC VẦN OAI – OAY

I/ Mục tiêu:

Học sinh đọc và viết được oai, oay, điện thoại, gió xoáy

Nhận ra các tiếng có vần oai - oay Đọc được từ, câu ứng dụng

Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Ghế đẩu, ghế xoay, ghế tựa

II/ Chuẩn bị:

Giáo viên: Tranh

Học sinh: Bộ ghép chữ

III/ Hoạt động dạy và học chủ yếu:

1/ Ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

Học sinh đọc viết bài:Hoa hồng , vàng hoe, tròn xoe, khoe sắc , xoa tay , toả sáng (Trâm, Danh, Long, Yến)

Đọc bài sách giáo khoa (Vũ )

3/ Dạy học bài mới:

*Hoạt động của giáo viên: *Hoạt động của học sinh:

Tiết 1:

*Hoạt động 1: Dạy vần

*Gắn bảng: oai (7phút)

Hỏi: Đây là vần gì?

-Phát âm: oai

-Hướng dẫn học sinh gắn vần oai.

Hướng dẫn học sinh phân tích vần oai

-Hướng dẫn học sinh đánh vần vần oai

-Hươáng dẫn học sinh gắn: thoại.

-Hươáng dẫn phân tích đánh vần

-Treo tranh giới thiệu: điện thoại.

-Hướng dẫn học sinh đọc

-Đọc phần 1

*Gắn bảng: oay (8 phút)

-Hỏi: Đây là vần gì?

-Phát âm: oay

-Hướng dẫn học sinh gắn vần oay.

-Hướng dẫn học sinh phân tích vần oay

-So sánh:

+Giống: oa đầu

+Khác: i – y cuối

-Hướng dẫn học sinh đánh vần vần oay

Vần oai Cá nhân, lớp

Thực hiện trên bảng gắn

Cá nhân

oa – i - oai: cá nhân, nhóm, lớp

Thực hiện trên bảng gắn

thờ – oai – thoai – nặng - thoại: cá nhân

Cá nhân, nhóm, lớp

Cá nhân, nhóm

Vần oay

Cá nhân, lớp

Thực hiện trên bảng gắn

Vần oay có âm đôi oa đứng trước, âm y đứng sau: cá nhân

So sánh

oa – y - oay : cá nhân, lớp

Trang 9

-Hướng dẫn học sinh gắn tiếng xoáy.

-Hướng dẫn học sinh phân tích

-Hướng dẫn học sinh đánh vần tiếng

xoáy

-Treo tranh giới thiệu: gió xoáy

-Giáo viên đọc mẫu, hướng dẫn học sinh

đọc từ : gió xoáy

-Đọc phần 2

-Đọc bài khóa

*Nghỉ giữa tiết:

*Hoạt động 2: Viết bảng con (5 phút)

-Hướng dẫn cách viết

-Nhận xét, sửa sai

*Hoạt động 3: Đọc từ ứng dụng(5 phút).

Giảng từ

-Hướng dẫn nhận biết tiếng có oai – oay

-Hướng dẫn đánh vần tiếng, đọc trơn từ

-Đọc toàn bài

*Nghỉ chuyển tiết.

Tiết 2:

*Hoạt động 1: Luyện đọc.

-Đọc bài tiết 1 (5 phút)

-Treo tranh giới thiệu câu

-Hỏi: Tranh vẽ gì?

-Đọc bài ứng dụng: (5 phút)

Tháng chạp là tháng trồng khoai

Tháng giêng trồng đậutháng hai trồng cà

Tháng ba cày vỡ ruộng ra

Tháng tư làm mạ, mưa sa đầy đồng

-Đọc toàn bài

*Hoạt động 2: Luyện viết (5 phút)

-Lưu ý nét nối giữa các chữ và các dấu

-Thu chấm, nhận xét

*Nghỉ giữa tiết:

Thực hiện trên bảng gắn

cá nhân

xờ – oay – xoay – sắc - xoáy: cá nhân, lớp

Cá nhân, lớp

Cá nhân, lớp

Hát múa Học sinh viết bảng con

oai – oay điện thoại - gió xoáy

2 – 3 em đọc

xoài, hoáy, khoai, loay hoay

Cá nhân, lớp

Cá nhân, lớp

Hát múa

Cá nhân, lớp

Người nông dân, con trâu

2 em đọc

Nhận biết tiếng có oai

Cá nhân, lớp

Cá nhân, lớp

Viết vào vở tập viết

Hát múa

Trang 10

*Hoạt động 3: Luyện nói: (5 phút)

-Chủ đề: Ghế đẩu, ghế xoay, ghế tựa

-Treo tranh:

Hỏi: Tranh vẽ gì?

Hỏi: Ghế dùng để làm gì?

Hỏi: Nhà em có những loại ghế gì?

-Nêu lại chủ đề: Ghế đẩu, ghế xoay

*Hoạt động 4: học sinh đọc bài trong

sách giáo khoa (2phút)

Cá nhân, lớp

Ghế đẩu, ghế xoay, ghế tựa

Để ngồi

Tự trả lời

Cá nhân, lớp

Cá nhân, lớp

4/ Củng cố:

Chơi trò chơi tìm tiếng mới: thoải mái, nước xoáy

5/ Dặn dò:

Dặn học sinh học thuộc bài



ĐẠO ĐỨC

EM VÀ CÁC BẠN EM (TIẾP)

I/ Mục tiêu:

 Trẻ em có quyền được học tập, có quyền được vui chơi, có quyền được kết giao bạn bè Cần phải đoàn kết, thân ái với bạn khi cùng học, cùng chơi

 Hình thành cho học sinh: Kĩ năng nhận xét, đánh giá hành vi của bản thân và người khác khi học, khi chơi với bạn

 Hành vi cư xử đúng với bạn khi học, khi chơi

II/ Chuẩn bị:

 Giáo viên:Tranh

 Học sinh: Vở bài tập

III/ Hoạt động dạy và học chủ yếu :

1/ Ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ: (Lâm, Cường)

Hỏi: Chơi 1 mình vui hơn hay có bạn cùng chơi, cùng học vui hơn? (Có bạn)

Hỏi: Muốn có nhiều bạn cùng học, cùng chơi các em phải đối xử với bạn như thế nào khi học, khi chơi? (Cư xử tốt với bạn)

3/ Dạy học bài mới:

*Hoạt động của giáo viên: *Hoạt động của học sinh:

*Khởi động: Học sinh hát tập thể bài

“Lớp chúng ta đoàn kết” (2 phút)

*Hoạt động 1: Đóng vai (10 phút)

-Chia nhóm và yêu cầu mỗi nhóm chuẩn

bị đóng vai 1 tình huống cùng học, cùng

chơi với bạn

-Thảo luận: Em cảm thấy thế nào khi:

+Em được bạn cư xử tốt?

Thảo luận nhóm, chuẩn bị đóng vai Các nhóm lên đóng vai trước lớp

Tự trả lời

Trang 11

+Em cư xử tốt với bạn?

-Nhận xét, chốt lại cách cư xử phù hợp

trong tình huống và kết luận cư xử tốt với

bạn là đem lại niềm vui cho bạn và cho

chính mình Em sẽ được các bạn yêu quí

và có thêm nhiều bạn

*Trò chơi giữa tiết:

*Hoạt động 2: Học sinh vẽ tranh về chủ

đề “Bạn em” (12 phút)

-Nêu yêu cầu về vẽ tranh

-Nhận xét tranh vẽ của các nhóm

Tự trả lời

Nhắc lại

Hát múa

Vẽ tranh theo nhóm Trưng bày tranh lên bảng cả lớp cùng xem và nhận xét

4/ Củng cố:

 Nêu kết luận chung

 Trẻ em có quyền được học tập, được vui chơi, có quyền được tự do kết giao bạn bè

 Muốn có nhiều bạn, phải biết cư xử tốt với bạn khi học, khi chơi

5/ Dặn dò:

 Về ôn bài



TỰ NHIÊN & XÃ HỘI

CÂY RAU

I/ Mục tiêu:

 Kể tên 1 số cây rau và nơi sống của chúng

 Quan sát, phân biệt và nói tên các bộ phận chính của cây rau Nói được ích lợi của việc ăn rau và sự cần thiết phải rửa rau trước khi ăn

 Học sinh có ý thức ăn rau thường xuyên và ăn rau đã được rửa sạch

II/ Chuẩn bị:

 Giáo viên: Tranh, các cây rau, khăn bịt mắt

 Học sinh: Sách giáo khoa, vở bài tập, các cây rau

III/ Hoạt động dạy và học chủ yếu :

1/ Ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ: (Khanh, SiRa )

Hỏi: Đi bộ trên đường không có vỉa hè thì đi ở đâu? (Đi sát mép đường về bên tay phải của mình)

Hỏi: Đường có vỉa hè thì đi bộ ở đâu? (Đi trên vỉa hè)

3/ Dạy học bài mới:

*Hoạt động của giáo viên: *Hoạt động của học sinh:

*Giới thiệu bài: (5 phút)Giáo viên và học

sinh giới thiệu cây rau của mình

-Nói tên cây rau và nơi sống của cây rau

mà mình đem đến lớp “Đây là cây rau

cải Nó được trồng ở ngoài ruộng (hoặc

Ngày đăng: 31/03/2021, 16:51

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w