- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm - Học sinh tự làm bài toán và trả lời câu hỏi.. hiểu bài toán.[r]
Trang 1TUẦN 28: Thứ hai ngày 22 tháng 03 năm 2004
Chào Cờ
-Tiết 2: Môn: Tập Đọc
Bài: ĐẦM SEN (Tiết 1)
I MỤC TIÊU:
- Đọc: Đọc đúng nhanh được cả bài Đầm sen Phát âm đúng các tiếng có phụ âm đầu s hoặc x và các tiếng có phụ âm cuối là t; nghỉ hơi sau dấu chấm, phẩy
- Ôn các vần en, oen Học sinh tìm được tiếng có vần en, oen trong bài Tiếng có vần en, oen ngoài bài Nói câu chứa tiếng có vần en, oen
- Hiểu: Học sinh hiểu từ ngữ: đài sen, nhị, thanh khiết, ngan ngát Hiểu nội dung bài: Vẻ đẹp của lá, hoa và hương sen
- Học sinh chủ động nói theo chủ đề: Đầm sen
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Tranh minh họa bài tập đọc.
- Học sinh: SGK, bảng con, phấn.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên gọi đọc bài và trả lời câu hỏi:
Khi bị đứt tay cậu bé có khóc
không?
Lúc nào cậu bé mới khóc? Vì sao?
Bài này có mấy câu hỏi?
- Viết bảng: cắt bánh, đứt tay, hoảng hốt
- Giáo viên nhận xét
Hát
- Học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi
- 2 Em viết bảng lớp Cả lớp viết bảng con
Trang 23 Bài mới:
- Giới thiệu bài: Đầm sen
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
luyện đọc
- Mục tiêu: Tìm hiểu nội dung bài đọc
- Phương pháp: Trực quan–Đàm thoại
a Giáo viên đọc mẫu lần 1 hoặc học
sinh khá, giỏi đọc Giọng chậm rãi,
khoan thai
b Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
- Luyện đọc các tiếng, từ ngữ
- Giáo viên treo bảng phụ có ghi từ
- Từ nào các em không hiểu?
- Giáo viên giải nghĩa từ khó
- Luyện đọc câu
- Giáo viên cho học sinh đọc trơn từng
câu trong bài
- Luyện đọc đoạn, bài
- Giáo viên cho học sinh đọc theo
đoạn
Đoạn 1: Từ đầu đến mặt đầm
Đoạn 2: Hoa sen… xanh thẫm
Đoạn 3: Phần còn lại
- Giáo viên yêu cầu đọc đồng thanh 1
lần
Hoạt động 2: Ôn lại các vần en,
oen
- Mục tiêu: Đọc nhanh các tiếng có
vần en, oen
- Phương pháp: Trực quan – Đàm
thoại
- Tìm tiếng trong bài có vần en, oen
- Tìm tiếng ngoài bài mà em biết có
chứa vần en hay oen
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- Nói câu chứa tiếng có vần en hay
oen
- Học sinh đọc từ
- Học sinh ghép từ khó
- Học sinh trả lời
- Học sinh giải nghĩa trước
- Học sinh đọc CN – ĐT - Nhóm
- Học sinh đọc CN – Tổ – Nhóm ĐT cả lớp
- Học sinh đọc cá nhân, 2 – 3
em đọc cả bài
- Bạn nhận xét
- Học sinh: sen, ven, chen…
- Học sinh thi đua tìm tiếng
- Học sinh quan sát tranh và đọc câu mẫu
Trang 3- Tổng kết, khen đội thắng.
4 Hát chuyển tiết 2:
- Học sinh thi nói câu
Tiết 3: Môn: Tiếng Việt
Bài: ĐẦM SEN (Tiết 2)
I MỤC TIÊU:
- Đọc: Đọc đúng nhanh được cả bài Đầm sen Phát âm đúng các tiếng có phụ âm đầu s hoặc x và các tiếng có phụ âm cuối là t; nghỉ hơi sau dấu chấm, phẩy
- Ôn các vần en, oen Học sinh tìm được tiếng có vần en, oen trong bài Tiếng có vần en, oen ngoài bài Nói câu chứa tiếng có vần en, oen
- Hiểu: Học sinh hiểu từ ngữ: đài sen, nhị, thanh khiết, ngan ngát Hiểu nội dung bài: Vẻ đẹp của lá, hoa và hương sen
- Học sinh chủ động nói theo chủ đề: Đầm sen
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Tranh minh họa bài tập đọc.
- Học sinh: SGK, bảng con, phấn.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Các hoạt động:
Hoạt động 1:
- Mục tiêu: Tìm hiểu bài đọc và nội
dung luyện nói theo chủ đề
- Phương pháp: Luyện tập
a Tìm hiểu bài đọc, luyện đọc
- Giáo viên đọc mẫu bài
- Giáo viên gọi một bạn đọc đoạn 1
Tìm những từ ngữ miêu tả lá
sen
Giáo viên cho 1 học sinh đọc
đoạn 2 và hỏi: Khi nở, hoa sen trông đẹp như thế nào?
Lá sen và hương sen đẹp còn
hương sen thì sao?
- 1 Học sinh đọc
- Màu xanh mát, cao thấp chen nhau
- 1 Học sinh đọc đoạn 2
- Hoa sen nở, cách hoa đỏ nhạt, xoè ra…
- Học sinh đọc câu văn
Trang 4- Giáo viên cho gọi 2 – 3 học sinh đọc
lại
- Giáo viên nhận xét
b Luyện nói:
- Giáo viên cho học sinh quan sát bài
luyện nói về đầm sen
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nói
theo nhiều hướng khác về đầm sen
4 Củng cố:
- Đọc lại toàn bài
- Trpng các loài hoa em thích nhất hoa
nào?
- Khen ngợi những học sinh có tiến bộ
- Về nhà đọc lại toàn bài
5 Tổng kết:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Mời vào
- 2 – 3 Học sinh đọc lại toàn bài
- Học sinh học thuộc lòng
- Học sinh quan sát tranh minh họa và đọc câu mẫu
- Học sinh đọc và nói
- 1 – 2 Học sinh đọc
- Vỗ tay
Rút kinh nghiệm:
Phần bổ sung:
-Tiết 4: Môn: Đạo Đức
Bài: CHÀO HỎI VÀ TẠM BIỆT (TIẾT 2)
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Học sinh hiểu cần phải chào hỏi khi gặp gỡ, tạm biệt khi chia
tay, cách chào hỏi, tạm biệt Hiểu ý nghĩa của lời chào hỏi, tạm biệt
- Kĩ năng: Biết chào hỏi, tạm biệt trong các tình huống giao tiếp hằng ngày.
- Thái độ: Giáo dục học sinh có thái độ tôn trọng, lễ độ với mọi người.
Trang 5II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: VBT, điều 2 torng công ước quốc tế về quyền trẻ em Đồ dùng
hóa trang, bài hát
- Học sinh: Vở bài tập đạo đức.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Cần chào hỏi khi nào?
- Cần tạm biệt khi nào?
- Chào hỏi, tạn biệt thể hiện được điều gì?
- Giáo viên nhận xét, chấm điểm
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Học sinh làm BT2.
- Mục tiêu: Giúp học sinh có thói
quen chào hỏi và tạm biệt
- Phương pháp: Trực quan – Đàm thoại
– Thực hành
- Giáo viên cho học sinh làm bài tập
- Giáo viên chốt ý:
Tranh 1: Các bạn nhỏ cần chào
hỏi thầy cô giáo
Tranh 2: Bạn nhỏ cần chào tạm
biệt khách
Hoạt động 2: Thảo luận BT3.
- Mục tiêu: Chào hỏi đúng ở mỗi tình
huống
- Phương pháp: Trực quan – Đàm thoại
- Giáo viên chia nhóm
- Đại diện lên trình bày
- Giáo viên kết luận: Không nên chào
hỏi ồn ào khi gặp người quen trong
bệnh viện, rạp hát… trong giờ biểu
diễn Trong những tình huống như vậy,
em có thể chào bạn bằng cách gật đầu
hoặc mĩm cười, giơ tay vẫy
Cần chào hỏi khi gặp gỡ, tạm
Hát
- Học sinh trả lời
- Học sinh làm bài và sửa bài
- Học sinh nhận xét
- Học sinh thảo luận
- Bạn bổ sung
Trang 6biệt khi chia tay.
Chào hỏi, tam biệt thể hiện sự
tôn trọng lẫn nhau
Giáo viên cho đọc câu tục ngữ:
Lời chào cao hơn mâm cỗ
4 Tổng kết:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Chào hỏi và tạm biệt tiết 2
- Học sinh thảo luận và nêu khi chào hỏi gặp gỡ và khi chào chia tay
Rút kinh nghiệm:
Phần bổ sung:
Trang 7
Thứ ba ngày 23 tháng 03 năm 2004
Tiết 1: Môn: Tập Viết
Bài: TÔ CHỮ HOA M
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Học sinh tô đúng và đẹp các chữ M Viết đúng và đẹp các vần
oe, oen, các từ ngữ: hoa sen, nhoẻn cười
- Kĩ năng: Viết đúng, đẹp, đúng cỡ chữ, đúng kiểu chữ, đều nét, đưa bút
theo đúng qui trình viết Cách đúng khoảng cách giữa các con chữ theo chữ mẫu
- Thái độ: Giáo dục học sinh rèn chữ, giữ vở.
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn các vần, từ.
- Học sinh: Bảng con, phấn.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra bài viết
- Học sinh viết bảng: ngoan ngoãn, đoạt
giải
- Giáo viên nhận xét
3 Bài mới:
- Giới thiệu bài: Tập tô chữ M hoa
Hoạt động 1:
- Mục tiêu: Hướng dẫn tô chữ hoa,
nắm các nét
- Phương pháp: Trực quan – Đàm
thoại
- Giáo viên đưa bảng phụ có chữ M và
hỏi: Chữ hoa M gồm mấy nét, đó là
những nét gì?
- Giáo viên vừa viết vừa nêu qui trình
viết chữ hoa M
Hát
- 3 – 4 Học sinh
- Học sinh viết bảng
- Gồm 4 nét, nét cong trái, nét sổ thẳng, nét lượn phải, nét thẳng cong phải
- Học sinh viết trong không khí, đưa tay theo
- Học sinh viết bảng con
M M M
Trang 8 Hoạt động 2:
- Mục tiêu: Hướng dẫn viết vần và từ
ứng dụng, giảng từ, rèn tính thẩm mỹ
- Phương pháp: Trực quan – Đàm
thoại
- Giáo viên treo bảng phụ
- Giáo viên chỉnh sửa bài viết học sinh
Hoạt động 3:
- Mục tiêu: Hướng dẫn viết vở, rèn
chữ viết đúng đẹp, chính xác độ cao
- Phương pháp: Thực hành
- Giáo viên gọi học sinh nhắc lại cách
cầm bút và tư thế ngồi
- Giáo viên cho học sinh viết vở
- Giáo viên quan sát, uốn nắn
- Giáo viên thu vở, chấm 1 số bài
4 Củng cố:
- Giáo viên chọn bạn viết đúng
- Về nhà luyện viết phần B
5 Tổng kết:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Tô chữ N hoa
- Học sinh đọc vần từ ngữ trên bảng
- Phân tích tiếng có vần oe, oen
- Học sinh đọc ĐT
- Học sinh nhắc lại cách nối nét giữa các chữ, khoảng cách các con chữ
- Học sinh tập viết bảng con
- Học sinh nhắc lại
- Học sinh viết vở tập viết
Tiết 2: Môn: Chính Tả
Bài: ĐẦM SEN
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Học sinh chép lại chính xác, trình bày đúng và đẹp bài ca dao
Đầm sen
- Kĩ năng: Làm đúng các bài tập chính tả trong SGK Nhớ được qui tắc chính
tả: âm gh đi với các nguyên âm i, ê, e
- Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác.
oe oen hoa sen nhoẻn cười
Trang 9II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Bảng phụ viết bài ca dao, BT2, 3.
- Học sinh: Vở bài tập chính tả.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên chấm 1 số vở chính tả
- Lên bảng làm bài tập 2a, 2b
- Giáo viên nhận xét
3 Bài mới:
- Giới thiệu bài: Đầm sen
Hoạt động 1:
- Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh tập
chép, tìm từ khó
- Phương pháp: Trực quan – Đàm
thoại
- Giáo viên treo bảng phụ và yêu cầu
học sinh đọc thầm
- Giáo viên yêu cầu tìm tiếng khó
- Giáo viên yêu cầu đánh vần
- Giáo viên nhắc tư thế ngồi viết
- Giáo viên cho học sinh soát lỗi
Hoạt động 2:
- Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh làm
bài tập
- Phương pháp: Luyện tập
a Điền vần en hoặc oen
- Giáo viên cho học sinh đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh đọc toàn bài
- Giáo viên nhận xét
b Điền chữ g hay gh
- Giáo viên gọi học sinh đọc yêu cầu
Hát
- Vài học sinh chép lại
- Học sinh lên bảng làm
- 2 – 3 Học sinh đọc lại khổ thơ
- Học sinh nêu: trắng, chen, xanh, mùi…
- Học sinh viết bảng con
- Học sinh viết khổ thơ vào vở
- Học sinh đếm số lỗi
- Học sinh nêu yêu cầu
- 4 Học sinh làm bảng lớp
- Cả lớp làm vào vở
- Học sinh đọc CN – ĐT
- Học sinh đọc yêu cầu
Trang 10- Giáo viên tổ chức thành trò chơi tiếp
sức
- Học sinh làm vào vở
c Dạy qui tắc chính tả
- Từ bài tập trên bạn nào có thể cho cô
biết khi nào viết g, hoặc khi nào viết
gh?
- Giáo viên cho học sinh đọc thuộc qui
tắc
- Giáo viên cho học sinh nêu ví dụ
4 Tổng kết:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học thuộc qui tắc viết chính tả
- Chuẩn bị bài Mời vào
- Học sinh chọn 2 – 3 em
- Học sinh nêu: gh đi với âm
i, e, ê Chữ g viết đi với âm khác
- Học sinh đọc
- Học sinh nêu: ghi chép, ghé ga…
Rút kinh nghiệm:
Phần bổ sung:
-Tiết 3: Môn: Toán
Bài 105: LUYỆN TẬP (tt)
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Giúp học sinh củng cố kỹ năng giải và trình bày bài giải bài
toán có lời văn Tìm hiểu bài toán và giải bài toán
- Kĩ năng: Rèn tính chính xác, trình bày đẹp.
- Thái độ: Giáo dục học sinh tích cực tham gia các hoạt động.
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Sử dụng tranh vẽ ở SGK.
- Học sinh: SGK – VBT - ĐDHT.
Trang 11III.CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
3 Bài mới:
Hoạt động 1:
- Mục tiêu: Giới thiệu bài toán và giải
bài tập
- Phương pháp: Trực quan – Đàm
thoại
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm
hiểu bài toán
Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh giải
bài toán
- Giáo viên cho học sinh tự viết bài
giải
Hoạt động 2:
- Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh thực
hành giải toán
- Phương páhp: Thực hành – Luyện
tập
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tự
tóm tắc và tự giải
- Bài 1: Giáo viên cho học sinh đọc
bài bài toán và tự tìm hiểu bài
- Giáo viên cho học sinh tự trình bày
bài giải
Hát
- Học sinh tự làm bài toán và trả lời câu hỏi
- Học sinh làm tóm tắc
- Học sinh đọc tóm tắc
- Học sinh nêu lại bài giải
- Học sinh tự nêu tóm t8ác
Dựa vào tóm tắc trong SGK để đền số thích hợp vào chỗ chấm
Tóm tắt:
Có: 8 con chim
Bay đi: 2 con chim
Còn lại: … con chim?
Bài giải:
Số chim còn lại là:
8 – 2 = 6 (con) Đáp số: 6 con chim
Trang 12- Giáo viên sửa bài.
- Bài 2 – 3 làm tương tự
4 Tổng kết:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
Rút kinh nghiệm:
Phần bổ sung:
-Tiết 4: Môn: Thể Dục Bài: KIỂM TRA BÀI THỂ DỤC I Mục tiêu: - Kiểm tra bài thể dục Yêu cầu thuộc và thực hiện được động tác tương đối chính xác II Địa điểm – Phương tiện: - Trên sân trường, dọn vệ sinh nơi tập, giáo viên chuẩn bị còi III.Nội Dung: Phần Nội dung Thời gian Định lương Tổ chức luyện tập Mở đầu - Giáo viên nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu bài học - Đi thường hít thở sâu - Xoay các khớp cổ tay, chân, hông
- Ôn bài thể dục 1 lần
1’ – 2’
1’ – 2’
2’
2x8 nhịp
- Học sinh ổn định lớp
- Đi hàng đôi dọc theo sân
- Dãn cách 4 hàng
- Bài thể dục phát triển chung
- Giáo viên kiểm tra thành nhiều đợt - Mỗi đợt 3 – 5 học
Trang 13Cơ bản - Giáo viên hô động tác bất kỳ.
- Giáo viên đánh giá
- Tâng cầu
2x8 nhịp
4 – ‘
sinh
- Học sinh thực hiện
- Thực hiện từng nhóm
Kết
thúc
- Đi thường theo nhịp
- Tập động tác điều hòa
- Giáo viên nhận xét, giao bài tập về nhà
1 – 2’
2x8 nhịp 2’- 3’
- Theo 2 hàng dọc
- 2x8 nhịp / 1 lần
- Thực hiện bài thể dục
Rút kinh nghiệm:
Phần bổ sung:
-Tiết 5: Môn: Âm Nhạc Bài: ÔN TẬP 2 BÀI HÁT QUẢ - HÒA BÌNH CHO BÉ
Trang 14
-Thứ tư ngày 24 tháng 03 năm 2004
Tiết 1: Môn: Tập Đọc
Bài: MỜI VÀO (Tiết 1)
I MỤC TIÊU:
- Đọc: Học sinh đọc trơn cả bài Mời vào Phát âm đúng các từ ngữ Nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ
- Ôn các tiếng có vần ong, oong Phát âm đúng những tiếng có vần ong, oong Tìm được tiếng trong bài có vần ong Tìm được tiếng ngoài bài có vần ong, oong
- Hiểu: Học sinh hiểu được các từ ngữ Hiểu nội dung bài thơ: chủ nhà hiếu khách, niềm nở đón những người bạn tốt đến chơi
- Học sinh chủ động luyện nói theo đề tài: Những con vật em yêu thích
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Tranh minh họa bài tập đọc, bảng con, phấn.
- Học sinh: Sách giáo khoa – Bộ chữ.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Đọc bài Đầm sen và trả lời câu hỏi
Tìm những từ mô tả lá sen?
Khi nở hoa sen trong đầm đẹp như
thế nào?
Hãy đọc câu văn miêu tả hương
sen trong bài?
- Học sinh viết từ
3 Bài mới:
- Giới thiệu bài: Mời vào
Hoạt động 1:
- Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh luyện
đọc, rèn đọc ngắt nghỉ đúng, hiểu
nghĩa từ
- Phương pháp: Trực quan – Đàm
thoại
Hát
- 2-3 Học sinh đọc bài
- Học sinh viết bảng con
Trang 15a Giáo viên đọc mẫu.
b Hướng dẫn học sinh luyện đọc
- Luyện các tiếng, từ ngữ
- Giáo viên đưa bảng phụ
- Giáo viên cho học sinh dùng chữ
ghép
- Giáo viên giải nghĩa từ
- Luyện đọc câu thơ:
- Giáo viên cho học sinh đọc nối tiếp
nhau
- Luyện đọc đoạn, bài thơ:
- Giáo viên cho học sinh đọc trơn từng
khổ thơ
Hoạt động 2:
- Mục tiêu: Ôn lại các vần ong, oong
- Phương pháp: Luyện tập – thực hành
- Hãy tìm tiếng trong bài có vần ong
- Tìm tiếng có vần ong?
- Học sinh nối tiếp nhau đọc các tiếng
có vần oong
- Giáo viên cho học sinh đọc từ
4 Hát chuyển tiết 2:
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc từ
- Cả lớp ĐT
- Học sinh ghép tiếng khó
- Học sinh đọc nhóm, tổ
- Học sinh đọc CN - ĐT
- Học sinh: trong
- Học sinh tìm tiếng
- Học sinh thực hành
Tiết 2: Môn: Tập Đọc
Bài: MỜI VÀO (Tiết 2)
I MỤC TIÊU:
- Đọc: Học sinh đọc trơn cả bài Mời vào Phát âm đúng các từ ngữ Nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ
- Ôn các tiếng có vần ong, oong Phát âm đúng những tiếng có vần ong, oong Tìm được tiếng trong bài có vần ong Tìm được tiếng ngoài bài có vần ong, oong
- Hiểu: Học sinh hiểu được các từ ngữ Hiểu nội dung bài thơ: chủ nhà hiếu khách, niềm nở đón những người bạn tốt đến chơi
- Học sinh chủ động luyện nói theo đề tài: Những con vật em yêu thích