1/ Giới thiệu đường gấp khúc, độ dài đường gấp khuùc - GV hướng dẫn HS quan sát hình vẽ đường gấp khúc ABCD như phần bài học ở trên bảng nên vẽ sẵn bằng phấn màu rồi giới thiệu: Đây là đ[r]
Trang 1Thứ ngày tháng năm
THIẾT KẾ BÀI GIẢNG
MÔN: TOÁN
Tiết: ĐƯỜNG GẤP KHÚC – ĐỘ DÀI ĐƯỜNG GẤP KHÚC
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Giúp HS
- Nhận biết đường gấp khúc
2 Kỹ năng:
- Biết tính độ dài đường gấp khúc (khi biết độ dài các đọan thẳng của đường gấp khúc đó)
3 Thái độ:
- Ham thích học Toán
II Chuẩn bị
- GV: Mô hình đường gấp khúc gồm 3 đọan (có thể ghép kín được thành hình tam giác)
- HS: Vở
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Luyện tập.
- Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng nhân 5
Hỏi HS về kết quả của một phép nhân bất kì
trong bảng
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Đường gấp khúc – Độ dài đường gấp khúc
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện tập, thực hành.
1/ Giới thiệu đường gấp khúc, độ dài đường gấp
khúc
- GV hướng dẫn HS quan sát hình vẽ đường gấp
khúc ABCD (như phần bài học) ở trên bảng (nên
vẽ sẵn bằng phấn màu) rồi giới thiệu: Đây là
đường gấp khúc ABCD (chỉ vào hình vẽ) Cho HS
lần lượt nhắc lại: “Đường gấp khúc ABCD” (khi
GV chỉ vào hình vẽ)
- GV hướng dẫn HS nhận dạng đường gấp khúc
ABCD Chẳng hạn, giúp HS tự nêu được: Đường
gấp khúc này gồm 3 đọan thẳng AB, BC, CD (B là
điểm chung của 3 đọan thẳng AB cà BC, C là điểm
chung của 2 đọan thẳng BC và CD)
- GV hướng dẫn HS biết độ dài đường gấp khúc
ABCD là gì Chẳng hạn, nhìn vào số đo của từng
đoạn thẳng trên hình vẽ, HS nhận ra được độ dài
- Hát
- 2 HS lên bảng trả lời cả lớp theo dõi và nhận xét xem hai bạn đã học thuộc lòng bảng nhân chưa
- HS quan sát hình vẽ
- HS lắng nghe
- HS quan sát
Trang 2của đoạn thẳng AB là 2cm, của đoạn thẳng BC là
4cm, của đọan thẳng CD là 3cm Từ đó liên hệ
sang “độ dài đuớng gấp khúc” để biết được: “Độ
dài đường gấp khúc ABCD là tổng độ dài các
đoạn thẳng AB, BC, CD” Gọi vài HS nhắc lại, rồi
cho HS tính:
Vậy độ dài đường gấp khúc ABCD là 9cm
Lưu ý: Vẫn để đơn vị “cm” kèm theo các số đo
ở cả bên trái và bên phải dấu “=”
2/ Thực hành
GV hướng dẫn HS tự làm bài rồi chữa bài
Bài 1: HS có thể nói theo các cách khác nhau,
với mỗi cách có một đường gấp khác Chẳng hạn:
Đường gấp khúc BC Đường gấp khúc BAC
Đường gấp khúc ACB
Bài 2: HS dựa vào mẫu ở phần a) (SGK) để
làm phần b)
Bài giải
Độ dài đường gấp khúc
MNPQ là:
3 + 2 + 4 = 9cm
Đáp số: 9cm
Bài giải Độ dài đường gấp khúc
ABC là:
5 + 4 = 9cm Đáp số: 9cm
Hoạt động 2: Giúp HS nhận biết đường gấp
khúc “đặc biệt”
Bài 3: Cho HS tự đọc đề bài rồi tự làm bài
Chú ý: * Khi chữa bài nên cho HS nhận xét về
đường gấp khúc “đặc biệt” này
Chẳng hạn:
- Đường gấp khúc này “khép kín” (có 3 đọan thẳng,
tạo thành hình tam giác), điểm cuối cùng của đọan
thẳng thứ ba trùng với điểm đầu của đọan thẳng
thứ nhất)
- Độ dài mỗi đọan thẳng của đường gấp khúc này
đều bằng 4cm, nên dộ dài của đường gấp khúc có
thể tính như sau:
Trình bày bài làm (như giải toán), chẳng hạn:
Bài giải Độ dài đọan dây đồng là:
4 + 4 + 4 = 12 (cm)
Đáp số: 12cm
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bảng nhân 5
- Nhận xét tiết học, tuyên dương những HS tốt,
- Tự làm bài vào vở bài tập, sau đó 1 HS đọc chữa bài, cả lớp theo dõi để nhận xét
- HS đọc bài, cả lớp theo dõi và phân tích đề bài
- Làm bài theo yêu cầu
- HS làm bài Sửa bài
- HS làm bài Sửa bài
- 2 HS làm bài trên bảng lớp Cả lớp làm bài vào vở bài tập
- HS thi đọc thuộc lòng bảng nhân 5
Trang 3thuộc bảng nhân Nhắc nhở HS còn chưa chú ý
học bài, chưa học thuộc bảng nhân
- Dặn dò HS học thuộc bảng nhân 4, 5
- Chuẩn bị: Luyện tập
Bổ sung:
Rút kinh nghiệm: