1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Tự nhiên xã hội - Tiết: An toàn khi đi các phương tiện giao thông

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 388,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV nhận xét, tuyên dương - Cho học sinh lấy giấy thực hành xé hình thân - Học sinh về thực hiện xé, các bộ phận của con cá theo hướng dẫn của giáo viên.. đầu, đuôi, mắt cá.[r]

Trang 1

Tuần học thứ: 13



Thứ

ngày, tháng Tiết (p.môn) Môn PPCT Tiết Đầu bài hay nội dung công việc

Thứ 2

Ngày: 16-11

1 2 3 4 5 6

Chào cờ Học vần Học vần

Đạo đức

13 111 112 13

Sinh hoạt dưới cờ.

Bài 51: Ôn tập (Tiết 1) Bài 51: Ôn tập (Tiết 2) Nghiêm trang khi chào cờ.

Thứ 3

Ngày: 17-11

1 2 3 4 5 6

Hát nhạc Học vần Học vần Toán

TN - XH

13 113 114 49 13

Học hát: Bài Sắp đến Tết rồi.

Bài 52: Ong - ông (Tiết 1) Bài 52: Ong - ông (Tiết 2) Phép cộng trong phạm vi 7.

Công việc ở nhà.

Thứ 4

Ngày: 18-11

1 2 3 4 5 6

Mỹ thuật Học vần Học vần Toán

13 115 116 50

Vẽ cá.

Bài 53: Ăng - âng (Tiết 1) Bài 53: Ăng - âng (Tiết 2) Phép trừ trong phạm vi 7.

Thứ 5

Ngày: 19-11

1 2 3 4 5 6

Học vần Học vần Toán Thủ công

117 118 51 13

Bài 54: Ung - ưng (Tiết 1) Bài 54: Ung - ưng (Tiết 2) Luyện tập.

Các quy ước cơ bản về gấp giấy và gấp hình.

Thứ 6

Ngày: 20-11

1 2 3 4 5 6

Thể dục Tập viết Tập viết Toán Sinh hoạt

13 11 12 52 13

TD rèn luyện tư thế cơ bản - Trò chơi vận động Nền nhà, nhà in, cá biển

Con ong, cây thông

Phép cộng trong phạm vi 8.

Sinh hoạt lớp tuần 13

Thực hiện từ ngày:02/11 đến 06/11/2009

Người thực hiện:

Nguyễn Thị Nga.

Trang 2

2

Soạn: 14/11/2009 Giảng: Thứ 2 ngày 16 tháng 11 năm 2009

Tiết 2+3:HỌC VẦN

Bài 51: ÔN TẬP.

A/ Mục đích yêu cầu:

- Học sinh viết được một cách chắc chắn các âm đã học có kết thúc bằng n

- Đọc đúng từ ngữ trong câu ứng dụng

- Nghe, hiểu và kể lại tự nhiên theo truyện kể, chia phần

B/ Đồ dùng dạy học.

1 Giáo viên:

- Bộ thực hành tiếng việt

- Tranh minh hoạ câu ứng dụng, từ khoá

2 Học sinh:

- Sách giáo khoa, vở bài tập, bộ thực hành tiếng việt

C/ Các hoạt động dạy học.

Hoạt động của cô Hoạt động của trò.

Tiết 1.

I Ổn định tổ chức: (1')

- Cho học sinh lấy bộ thực hành Tiếng Việt

II Kiểm tra bài cũ: (4')

- Gọi học sinh đọc bài SGK

- Nhận xét, ghi điểm

III Bài mới: (29').

1 Giới thiệu bài:

- Bài hôm nay chúng ta đi ôn tập các âm có n

đứng sau

2 Bài giảng:

- Cho học sinh khai thác khung đầu bài

? Tuần qua chúng ta được học những vần g

- GV ghi lên góc bảng

- GV ghi bảng ôn lên bảng

3 Ôn tập:

- Nêu các vần vừa học

- GV đọc âm

- Ghép âm thành vần

- GV quan sát, uốn nắn

- Đọc từ ứng dụng

- GV ghi từ ứng dụng lên bảng

- Cho học sinh đọc từ ngữ ứng dụng

- GV đọc mẫu, giải thích một số từ

4 Tập viết từ ứng dụng

- GV đọc và hướng dẫn học sinh luyện viết

- Cho học sinh viết bảng con

- GV nhận xét

Tiết 1.

- Lấy bộ thực hành Tiếng Việt

- Học sinh đọc bài

- Nhận xét, chỉnh sửa cho bạn

- Lắng nghe, nhắc lại đầu bài

- Học sinh trả lời câu hỏi

- Học sinh đọc CN - N - ĐT

- Học sinh lần lượt nêu những vần đã học trong tuần

- Học sinh nêu, chỉ và đọc các vần vừa học

- Học sinh chỉ âm đọc

- Học sinh đọc các vần ghép từ câu ở cột dọc

và hàng ngang

- Học sinh nhẩm

- Đọc từ ngữ: CN - N - ĐT

- Học sinh viết bảng con

- Nhận xét, sửa sai

Tiết 2.

IV/ Luyện tập

1 Luyện đọc: (10')

Tiết 2.

Trang 3

- Đọc lại bài tiết 1 (ĐV - T)

- GV nhận xét, ghi câu ứng dụng

? Tranh vẽ gì?

- Giới thiệu câu ứng dụng, ghi bảng

? Tìm tiếng mang vần mới trong câu?

? Đọc tiếng mang vần mới trong câu?

- Đọc từng câu

- Đọc cả câu (ĐV - T)

? Câu gồm mấy tiếng?

? Hết câu có dấu gì?

? Được chia làm mấy dòng?

? Ngăn cách giữa câu là gì?

? Chữ cái đầu câu viết như thế nào?

- Cho học sinh đọc bài

2 Luyện viết: (5')

- Hướng dẫn học sinh mở vở tập viết, viết bài

- GV nhận xét, uốn nắn học sinh

- GV chấm một số bài, nhận xét bài

3 Kể chuyện (15')

- GV kể chuyện 1 lần

- GV kể chuyện lần 2 theo tranh minh hoạ

T1: Có hai người đi săn từ sáng sớm đến

chiều tối, họ chỉ săn được có 3 chú sóc nhỏ

T2: Họ chia đi, chia lại mãi mà hai phần

vẫn không bằng nhau, lúc đầu còn vui vẻ, sau

đâm ra bực mình với nhau

T3: Anh kiếm củi lấy số sóc vừa kiếm được

ra và chia

T4: Thế là số sóc đã được chia đều công

bằng, cả ba người vui vẻ ra về ai về nhà ấy

- Gọi học sinh kể lại nội dung chuyện

? Câu chuyện có ý nghĩa như thế nào?

- GV nhận xét, tuyên dương

- Đọc lại bài: CN - N - ĐT

- Học sinh quan sát tranh và trả lời

- CN tìm đọc

- Đọc tiếng mang vần mới: CN - N - ĐT

- Đọc toàn bài

- Học sinh viết bài vào vở tập viết

- Học sinh theo dõi, lắng nghe

- Đại diện từng nhóm tham gia kể lại chuyện

- Nêu ý nghĩa câu chuyện: Con sói chủ quan nen đã phải đền tội; con cừu bình tĩnh, thông minh lên đã thoát chết

IV Củng cố, dặn dò: (5').

? Hôm nay chúng ta học bài gì?

- GV nhận xét giờ học - Hôm nay học bài: Ôn tập.

****************************************************************************

Tiết 4: ĐẠO ĐỨC

Tiết 12: NGHIÊM TRANG KHI CHÀO CỜ

(Tiết 1)

A/ Mục tiêu:

- Học sinh hiểu trẻ em có quyền có quốc tịch Quốc kỳ Việt Nam là lá cờ đỏ ở giữa có sao vàng 5 cánh Quốc kỳ tượng trưng cho đất nước, cần phải tôn trọng giữ gìn

- Học sinh tự hào mình là người Việt Nam, biết tôn kính quốc kỳ, yêu quí tổ quốc Việt Nam

Trang 4

4

- Học sinh có kỹ năng nhận biết được lá cờ, phân biệt được tư thế đứng chào cờ đúng với tư thế sai, biết nghiêm trang trong các giờ chào cờ đầu tuần

B/ Tài liệu và phương tiện

1 Giáo viên:

- Giáo án, vở bài tập đạo đức, lá cờ Việt Nam

2 Học sinh:

- SGK, vở bài tập

C/ Các hoạt động dạy học.

Hoạt động của cô Hoạt động của trò.

1 Ổn định tổ chức: (1').

- Cho học sinh hát chuyển tiết

2 Kiểm tra bài cũ: (4').

- Gọi học sinh lên bảng làm động tác chào cờ

- GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới: (27').

a Giới thiệu bài

- Cho cả lớp hát bài "Lá cờ Việt Nam"

- Giáo viên nhấn mạnh đầu bài

b Bài giảng

*Hoạt động 1: Học sinh tập chào cờ

- GV làm mẫu, phân tích

- Gọi 4-5 em lên bảng tập

- Cả lớp đứng dạy tập chào cờ theo hiệu lệnh

của giáo viên

- GV nhận xét, sửa cho học sinh

*Hoạt động 2: Thi "Chào cờ" giữa các tổ

- GV phổ biến yêu cầu của cuộc thi: mỗi

nhóm cử 4 bạn, trong đó 1 bạn làm tổ trưởng,

các bạn trong nhóm thực hiện theo hiệu lệnh

của tổ trưởng

- GV theo dõi, nhận xét, cho điểm từng tổ Tổ

nào cao điểm nhất là thắng cuộc

*Hoạt động 3: Vẽ và tô mầu vào lá quốc kỳ

- Yêu cầu học sinh vẽ tô mầu vào lá quốc kỳ

- Gọi các nhóm giới thiệu tranh của nhom

- GV nhận xét, tuyên dương

- Cho HS đọc đồng thanh câu thơ cuối bài

4 Củng cố, dặn dò: (3').

- GV nhấn mạnh nội dung bài: Trẻ em có

quyền có quốc tịch, Quốc tịch của chúng ta là

quốc tịch Việt Nam Khi chào cờ phải nghiêm

trang để bày tỏ lòng tôn kính quốc kì, thể hiện

tình yêu đối với tổ quốc

- Hát chuyển tiết

- Học sinh lên bảng thực hiện

- Lớp hát bài: “Lá cờ Việt Nam”

- Học sinh theo dõi

- Học sinh tập chào cờ

- Cả lớp theo dõi và nhận xét

- Từng tổ thi chào cờ theo khẩu lệnh của tổ trưởng Dước lớp theo dõi, nhận xét

- Học sinh tô mầu vào lá Quốc kì đúng, đẹp, không tô mầu ra ngoài, không quá thời gian qui định

- Học sinh giới thiệu trang của nhóm mình

- Học sinh đọc cầu thơ cuối bài

- Về học bài, đọc trước bài học sau

****************************************************************************

Trang 5

Soạn: 07/11/2009 Giảng: Thứ 3 ngày 10 tháng 11 năm 2009

Tiết 2+3: HỌC VẦN

Bài 52:HỌC VẦN: ONG - ÔNG.

A/ Mục đích yêu cầu:

- Học sinh nhận biết được: ong - ông; cái võng - dòng sông.

- Đọc được câu ứng dụng: Sóng nổi sóng

Mãi không thôi Sóng sóng sóng Đến chân trời.

- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Bóng đá.

B/ Đồ dùng dạy học.

1 Giáo viên:

- Giáo án, sách giáo khoa, bộ thực hành tiếng việt

- Tranh minh hoạ câu ứng dụng, từ khoá

2 Học sinh:

- Sách giáo khoa, vở bài tập, bộ thực hành tiếng việt

C/ Các hoạt động dạy học.

Hoạt động dạy Hoạt động học Tiết 1.

I Ổn định tổ chức: (1').

- Bắt nhịp cho học sinh hát

- Cho học sinh lấy bộ thực hành Tiếng Việt

II Kiểm tra bài cũ: (4').

- Gọi học sinh đọc bài SGK

- GV: Nhận xét, ghi điểm

III Bài mới: (29').

1 Giới thiệu bài:

- Bài hôm nay cô giới thiệu với cả lớp bài học

vần: Ong - Ông

- Ghi đầu bài lên bảng

2 Dạy vần: 'ong'

- GV giới thiệu vần, ghi bảng: ong.

? Nêu cấu tạo vần mới?

- Hướng dẫn đọc vần (ĐV - T)

*Giới thiệu tiếng khoá:

- Thêm âm v vào trước vần ong, dấu ngã trên

o tạo thành tiếng mới

? Con ghép được tiếng gì?

- GV ghi bảng từ võng

? Nêu cấu tạo tiếng?

- Đọc tiếng khoá (ĐV - T)

*Giới thiệu từ khoá

- Đưa tranh cho học sinh quan sát

? Tranh vẽ gì?

- GV ghi bảng: cái võng

- Đọc trơn từ khoá (ĐV - T)

Tiết 1.

- Hát

- Lấy bộ thực hành Tiếng Việt

- Học sinh đọc bài

- Nhận xét, sửa sai cho bạn

- Lắng nghe, nhắc lại đầu bài

- Học sinh nhẩm

=> Vần gồm 2 âm ghép lại âm o đứng trước

âm ng đứng sau

- Đọc đánh vần, đọc trơn: CN - N - ĐT

- Học sinh ghép tạo thành tiếng mới vào bảng gài tiếng Võng.

- Con ghép được tiếng: Võng.

=> Tiếng: Võng gồm âm v đứng trước vần ongđứng sau và dấu ngã trên o

- Đọc đánh vần, đọc trơn: CN - N - ĐT

- Học sinh quan sát tranh và trả lời

- Tranh vẽ: Cái võng.

- Đọc: CN - N - ĐT

Trang 6

6

- Đọc toàn vần khoá (ĐV - T)

- Đọc xuôi đọc ngược toàn bào khoá

3 Dạy vần: “ông”.

- GV giới thiệu vần

- Giới thiệu vần ông, ghi bảng ông

? Nêu cấu tạo vần?

- Đọc (ĐV - T)

- G/thiệu tiếng từ khoá tương tự như vân ong

- Cho học sinh đọc xuôi, ngược bài khoá

- So sánh hai vần ong - ông có gì giống và

khác nhau

4 Giới thiệu từ ứng dụng.

- GV ghi từ ứng dụng lên bảng

? Tìm tiếng mang vần mới trong từ

- Đọc vần mới trong tiếng

- Đọc tiếng mang âm mới (ĐV - T)

- Đọc từ (ĐV - T)

- GV giải nghĩa một số từ

- Cho học sinh đọc toàn bài trên bảng lớp

5 Luyện viết:

- Viết lên bảng và h/dẫn học sinh luyện viết

ong - ông; cái võng - dòng sông.

- Cho học sinh viết bảng con

- Giáo viên nhận xét

6 Củng cố:

? Học mấy vần, là vần gì, đọc lại bài học?

? Tìm vần mới học?

- GV nhận xét tuyên dương

- Đọc đánh vần, đọc trơn: CN - N - ĐT

- Đọc xuôi, đọc ngược toàn bài khoá

- Học sinh nhẩm

- Vần ông gồm 2 âm: âm ô đứng trước, âm ng đứng sau

- Đọc đánh vần, đọc trơn: CN - N - ĐT

- Đọc xuôi, đọc ngược toàn bài khoá

- So sánh:

+ Giống: đều có chữ ng sau

+ Khác o khác ô trước

- Học sinh nhẩm

- CN tìm và đọc

- Đánh vần, đọc trơn tiếng: CN - N - ĐT

- Đánh vần, đọc trơn từ: CN - N - ĐT

- Đọc toàn bài trên lớp: CN - N - ĐT

- Học sinh quan sát giáo viên viết mẫu và HD

- Đọc các vần và từ: CN - N - ĐT

- Học sinh viết bảng con

- Nhận xét, sửa sai cho bạn

- Học 2 vần Vần ong -ông

- Học sinh CN tìm, đọc

- Nhận xét, chỉnh sửa cho bạn

Tiết 2.

IV/ Luyện tập: (32’).

1 Luyện đọc: (10')

*Đọc lại bài tiết 1 (ĐV - T)

- GV nhận xét, ghi câu ứng dụng

- Đưa tranh cho học sinh quan sát

? Tranh vẽ gì?

- Giới thiệu câu ứng dụng, ghi bảng

? Tìm tiếng mang vần mới trong câu?

? Đọc tiếng mang vần mới trong câu?

*Đọc từng câu

- Gọi học sinh đọc

*Đọc cả câu

- Gọi học sinh đọc cả câu (ĐV - T)

? Câu gồm mấy tiếng?

? Hết câu có dấu gì?

? Được chia làm mấy dòng?

? Chữ cái đầu câu viết như thế nào?

- GV đọc mẫu câu, giảng nội dung

Tiết 2.

- Đánh vần, đọc trơn toàn bài tiết 1

- Nhận xét, chỉnh sửa phát âm cho bạn

- Học sinh quan sát, trả lời

- Lớp nhẩm

- Học sinh tìm đọc, CN tìm đọc

- Học sinh lên bảng tìm, chỉ và đọc

- Đọc theo y/cầu của giáo viên: CN - N - ĐT

- Đọc cả câu: CN - N - ĐT

- Câu gồm 12 tiếng

- Hết câu có dấu chấm

- Được chia làm 4 dòng

- Các chữ đầu câu được viết hoa

Trang 7

- Cho học sinh đọc bài

2 Luyện viết: (10').

- Hướng dẫn HS mở vở tập viết, viết bài

- GV nhận xét, uốn nắn học sinh

- GV chấm một số bài, nhận xét bài

3 Luyện nói: (7').

- Đưa tranh cho học sinh quan sát

? Tranh vẽ gì?

? Vì sao con biết các bạn đang đá bóng?

? Con có hay xem bóng đá không?

? Trong đội bong đá ai là người được dùng tay

bắt bóng mà không bị phạt?

? Nơi em ở, trường em học có đội bóng

không?

? Em có thích đá bóng không

- GV chốt lại nội dung luyện nói

? Nêu tên chủ đề luyện nói?

- Cho học sinh luyện chủ đề luyện nói

4 Đọc bài trong sách giáo khoa: (5’).

- GV đọc mẫu SGK và gọi học sinh đọc bài

- Gõ thước cho học sinh đọc bài

- GV nhận xét, ghi điểm

- Đọc bài: CN - N - ĐT

- Học sinh mở vở tập viết, viết bài

- Học sinh quan sát, trả lời

- Tranh vẽ các bạn đang đá bóng

- Học sinh tự trả lời

- Lắng nghe

- Học sinh nêu: CN - N - ĐT

- Luyện chủ đề luyện nói

- Đọc bài trong sách giáo khoa: CN - N - ĐT

- Đọc bài theo nhịp thước của giáo viên

V Củng cố, dặn dò: (5')

? Hôm nay học mấy vần? Đó là những vần

nào?

- GV nhận xét giờ học

- Học vần ong - ông.

- Về học bài và chuẩn bị bài cho tiết sau

****************************************************************************

Tiết 4: TOÁN

Tiết 49: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 7

A Mục đích yêu cầu:

- Củng cố về khái niệm phép cộng

- Thành lập và ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi 7

- Biết làm tính cộng trong phạm vi 7

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Sách giáo khoa, giáo án, bộ đồ dùng dạy toán lớp 1

2 Học sinh:

- Sách giáo khoa, vở bài tập, đồ dùng học tập

C Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của cô Hoạt động của trò.

1 Ổn định tổ chức: (1').

- Cho học sinh hát chuyển tiết

- Lấy bộ thực hành Toán

2 Kiểm tra bài cũ: (4').

- Gọi học sinh thực hiện phép tính

- Hát, lấy bộ thực hành Toán

- Học sinh nêu bảng thực hiện

- Lên bảng làm bài

6 - 0 = 6 5 + = 6

Trang 8

8

- GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới: (28').

a Giới thiệu bài:

- Hôm nay chúng ta học tiết phép cộng trong

phạm vi 7

- Ghi đầu bài lên bảng

b Bài giảng

- Hướng dẫn học sinh thành lập và ghi nhớ

bảng cộng trong phạm vi 7

- Thành lập phép cộng: 6 + = 7

1 + 6 = 7

? Cô có mấy hình tam giác

? Cô thêm mấy hình tam giác

? Tất cả cô có mấy hình tam giác

? Vậy 6 thêm 1 là mấy

- Cho học sinh đọc, viết phép tính tương ứng

? Vậy 6 thêm 1 là mấy?

- Cho học sinh đọc, viết phép tính tương ứng

- Cho học sinh đọc cả 2 công thức

- Hướng dẫn học sinh thực hành

3 + = 7

4 + = 7

1 + 6 = 7

6 + 1 = 7

*H/dẫn h/sinh ghi nhớ bảng cộng trong phạm

vi 7

- Cho học sinh đọc bảng cộng

- GV xoá các thành phần của phép cộng cho

học sinh đọc thuộc

- Gọi học sinh đọc thuộc bảng cộng

- GV nhận xét, tuyên dương

c Thực hành:

*Bài 1: Tính.

- GV hướng dẫn cho học sinh điền kết quả

vào bảng con

- GV nhận xét, tuyên dương

*Bài 2: Tính.

- GV hướng dẫn cho học sinh thảo luận nhóm

- GV nhận xét tuyên dương

4 - 1 = 5 + 0 = 5

- Nhận xét, sửa sai

- Học sinh lắng nghe

- Nhác lại đầu bài

- Quan sát mô hình trên bảng

- Có 6 hình tam giác

- Có thêm 1 hình tam giác

- Có tất cả 7 hình tam giác

- 6 thêm 1 là 7

- Đọc: CN - N - ĐT

6 + = 7

- Đọc phép tính: CN - N - ĐT

- 6 hình tam giác thêm 1 hình tam giác là 7 hình tam giác

- Đọc phép tính: CN - N - ĐT

1 + 6 = 7

- Ghi nhớ bảng cộng

- Học sinh đọc bảng cộng

- Đọc thuộc

- Nhận xét, sửa sai cho bạn

*Bài 1: Tính.

- Nêu y/cầu bài toán và làm bài vào bảng con

- Nhận xét, sửa sai

*Bài 2: Tính.

- Thảo luận và đại diện nêu kết quả của nhóm

3 + 4 = 7

4 + 3 = 7

6 + 1 = 7

5 + 2 = 7

6 + 0 = 7

2 + 5 = 7

1 + 6 = 7

0 + 7 = 7

- Nhận xét, sửa sai

Trang 9

*Bài 3: Tính.

- GV hướng dẫn học sinh thực hiện

- Gọi học sinh lên bảng làm phép tính

- GV nhận xét bài

*Bài 4: Viết phép tính thích hợp.

- Cho học sinh thảo luận, nêu đề bài toán

- Gọi học sinh trả lời miệng phép tính

- Gọi 2 học sinh lên bảng thi làm bài

- GV nhận xét, tuyên dương

*Bài 3: Tính.

- Nêu yêu cầu và làm bài tập vào vở

2 + 2 + 3 = 7

4 + 1 + 2 = 7

3 + 4 + 0 = 7

5 + 0 + 2 = 7

3 + 3 + 1 = 7

0 + 2 + 5 = 7

- Nhận xét, sửa sai

*Bài 4: Viết phép tính thích hợp.

- Học sinh thảo luận, nêu đề toán

- Lên bảng làm bài tập

- Nhận xét, sửa sai

4 Củng cố, dặn dò: (2').

- GV nhấn mạnh nội dung bài học

- GV nhận xét giờ học - Về nhà học bài xem trước bài học sau.

****************************************************************************

Tiết 5: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI

Bài 13: CÔNG VIỆC Ở NHÀ.

I Mục tiêu:

*Giúp học sinh biết:

- Biết công việc nhà ở là cộng việc của mọi người trong gia đình

- Có nhiều loại công việc nhà ở khác nhau

- Kể được các công việc ở nhà cho bạn nghe

- Thích làm các công việc ở nhà nhà

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Tranh trong SGK, sưu tầm một số tranh ảnh về các loại nhà khác nhau

2 Học sinh:

- Sách giáo khoa, tranh vẽ ngôi nhà do em tự vẽ

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của cô Hoạt động của trò.

1 Ổn định tổ chức: (1’).

- Cho học sinh hát chuyển tiết

2 Kiểm tra bài cũ: (3’).

? Em hãy kể về mọi người trong gia đình em?

? Mọi người trong gia đình em sống với nhau

như thế nào?

- Giáo viên xếp loại

3 Bài mới: (28’).

a Giới thiệu bài:

- Bài học trước giúp các em biết về nhà ở, mọi

ng

người trong gia đình cùng sống và làm việc

trong ngôi nhà, đó là nhà ở Bài hôm nay giúp

các em hiểu rõ hơn về các công việc ở nhà

b Giảng bài:

*Hoạt động 1: Quan sát tranh:

- Hát

- Học sinh kể

- Mọi người trong gia đình em sống với nhau rất hoà thuận

- Nhận xét, bổ sung

- Lắng nghe, nhắc lại đầu bài

- Học sinh nêu đầu bài: “Công việc ở nhà”

Trang 10

10

+Mục tiêu: Nhận biết các loại nhà khác nhau

ở các vùng miền khác nhau

+Cách tiến hành:

- Học sinh quan sát hình 12/SGK bài 12

? Ngôi nhà này ở đâu?

? Bạn thích ngôi nhà nào? Tại sao?

- GV: quan sát, giúp đỡ các nhóm thảo luận

- Gọi đại diện các nhóm thảo luận

- Giáo viên giảng giúp học sinh hiểu về các

dạng nhà: Nhà ở nông thôn, nhà tập thể ở

thành phố, nhà sàn ở miền núi…

=> Kết luận: Nhà ở là nơi sống và làm việc

của mọi người trong gia đình

*Hoạt động 2: Làm việc với sách giáo khoa

- Kể được tên các đồ dùng trong nhà

- Chia lớp thành 4 nhóm

- Yêu cầu các nhóm quan sát hình trang 27

sách giáo khoa, nói tên các đồ dùng ở trong

nhà

- GV: quan sát hướng dẫn thêm cho các em

- Gọi đại diện nhóm lên bảng trình bày các đồ

dùng trong hình

- Giáo viên nhận xét

? Trong nhà các em có những đồ dùng giống

như hình vẽ này không?

=> Kết luận: Mỗi gia đình đều có những đồ

dùng cần thiết cho sinh hoạt và việc mua sắm

những đồ dùng đó tuỳ thuộc vào điều kiện của

mỗi gia đình

*Hoạt động 3 Vẽ tranh

+Mục iêu: Biết vẽ ngôi nhà của mình và

giới thiệu cho các bạn trong lớp

+Cách tiến hành: Cho học sinh lấy giấy, bút

màu, từng học sinh vẽ ngôi nhà của mình vào

giấy vẽ

- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ học sinh

- Giáo viên nhận xét tuyên dương

=> Kết luận:

- Mỗi bạn đều có ngôi nhà, nhà ở của các bạn

rất khác nhau Chúng ta cần biết yêu quý và

giữ gìn ngôi nhà mình

- Vì đóđó là nơi em sống hàng ngày với những

người ruột thịt thân yêu

4 Củng cố, dặn dò: (3’).

- Giáo viên nhấn mạnh nội dung bài

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Chuẩn bị bài cho tiết sau

- Học sinh quan sát tranh bài 12 và thảo luận theo nội dung câu hỏi

- Thảo luận theo cặp

- Đại diện các nhóm thảo luận

- Các nhóm khác bổ sung

- Lớp thành 4 nhóm

- Học sinh quan sát hình vẽ sách giáo khoa, nêu tên các đồ vật ở trong nhà

- Đại diện nhóm trình bày các đồ dùng trong tranh

- Học sinh tự thảo luận

- Học sinh vẽ ngôi nhà của mình vào giấy

- Học sinh giới thiệu ngôi nhà của mình với bạn bên cạnh

- H/sinh giới thiệu ngôi nhà mình trước lớp

- Về học bài, xem trước nội dung bài sau

- Chuẩn bị bài cho tiết sau

****************************************************************************

Ngày đăng: 31/03/2021, 16:49

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w