1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án môn Ngữ văn lớp 7 - Tuần 4, 5, 6

20 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 202,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Giúp người đọc, người nghe hình dung được những đặc điểm, tính chất nổi bật của sự vật, sự việc , con người …  Người viết cần có năng lực quan sát, tưởng tượng, liên tưởng, so sánh.. [r]

Trang 1

Tuần 4

Ngày soạn: / /2011

Ngày dạy: / /2011

Tiết 13 : văn bản : Những câu hát than thân

A / Mục tiêu : Sau tiết học , HS cần :

- Nắm được nội dung , ý nghĩa và 1 số hình thức nghệ thuật tiêu biểu : h/ả , ngôn ngữ ) của

những bài ca dao thuộc chủ đề than thân

- Thấy được ý nghĩa phê phán xã hội phong kiến

B / Chuẩn bị : * HS : Đọc, soạn bài và chuẩn bị bài trước ở nhà

* GV : Bảng phụ

C / Hoạt động trên lớp :

1 Tổ chức lớp :

2 Kiểm tra bài cũ :

? Đọc thuộc 4 bài ca dao về t/yêu quê hương, đất nước, con người ?

? Tâm trạng của người con gái được thể hiện trong bài ca dao “ chiều chiều ra

đứng ngõ sau ” là tâm trạng gì trong những tâm trạng sau ?

A Thương người mẹ đã mất C Nỗi buồn nhớ quê, nhớ mẹ

B Nhớ về thời con gái đã qua D Nỗi đau khổ cho tình cảnh hiện tại

 Đáp án : C

3 Bài mới : Giới thiệu bài

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

I / Tìm hiểu chung :

? Quan sát những câu hát than thân và cho

biết ND cụ thể của từng bài ?

? Vì sao có thể xếp chúng trong cùng 1 văn

bản ?

* GV chốt:

- 3 bài đều nhằm p/á thân phận bé mọn cay

đắng của con người

- Đều là những câu hát than thân

- Đều là ca dao và dân ca.

? Từ bài ca trên, em hiểu thế nào là câu hát

than thân ?

? Những câu hát này thuộc kiểu VB kể

chuyện, miêu tả hay biểu cảm ? vì sao ?

II /Đọc , hiểu văn bản :

1) Đọc, tìm hiểu chú thích :

- GV đọc mẫu và hướng dẫn HS đọc : giọng

- Bài 1: Nói về thân phận con cò

- Bài 2: Thân phận tằm, kiến, hạc, cuốc

- Bài 3: Thân phận trái bần

* HS thảo luận - phát biểu

- Mượn chuyện con vật để giãi bày nỗi chua xót, cay đắng cho cuộc đời khổ cực của những kiếp người bé mọn trong xã hội cũ

- Thuộc VB biểu cảm  vì giãi bày tâm tư tình cảm

- 2 HS đọc lại VB

Trang 2

chua xót, chậm rãi.

?Tìm những từ láy có trong phần chú thích

? cho biết nghĩa của chúng ?

2)Tìm hiểu văn bản :

a) Bài 1 :

- GV gợi ý : “ con cò lặn lội bờ sông

Gánh gạo đưa chồng tiếng ”

? Qua bài ca dao, em cảm nhận được điều

gì về cuộc đời của con cò ? tìm các từ ngữ,

h/ả diễn tả điều đó ?

* GV chốt:

- Dùng từ láy, từ trái nghĩa, h/ả đối lập

 cuộc đời con cò lận đận, vất vả, đắng

cay, sự trắc trở khó khăn

? H/ả con cò trong bài ca dao gợi em liên

tưởng đến thân phận nào trong xã hội cũ ?

bằng biện pháp nghệ thuật gì đã giúp em

liên tưởng được đến thân phận đó ?

? Đại từ phiếm chỉ “ ai ” và câu hỏi tu từ ở

2 câu cuối còn có ý nghĩa gì ?

* GV chốt:

- Bằng biện pháp ẩn dụ : dùng thân cò để

ám chỉ thân phận vất vả, cơ cực của người

nông dân trong xã hội cũ

- Lời oán trách, tố cáo xã hội phong kiến

b) Bài 2 :

? Cụm từ “ thương thay ” trong bài ca dao

có ý nghĩa ntn ?

? Cụm từ ấy được lặp đi lặp lại nhiều lần có

ý nghĩa gì ?

 GV nhấn mạnh: Sự lặp lại chẳng những

tô đậm nỗi thương cảm xót xa cho cuộc đời

cay đắng nhiều bề của người nông dân mà

còn có ý nghĩa kết nối và mở ra những nỗi

thương cảm khác

? Em hãy chỉ ra các h/ả ẩn dụ trong bài ca

dao và nêu ý nghĩa của mỗi h/ả ẩn dụ đó ?

* GV chốt:

- Bài ca dao dùng nhiều h/ả ẩn dụ đi kèm

với m/tả bổ sung chi tiết

* HS phát hiện và giải nghĩa :

- Từ láy : lận đận , li ti

* HS đọc lại bài ca dao 1 và trả lời câu hỏi

1 ( SGK - 49 )

- (lận đận …, lên thác xuống ghềnh … )

- Sử dụng từ láy : lận đận

- Sử dụng từ trái nghĩa : Lên thác > < xuống ghềnh

bể đầy > < ao cạn

- H/ả đối lập : nước non > < một mình Thân cò > < thác ghềnh

Cuộc đời con cò lận đận, vất vả, đắng cay, sự trắc trở khó khăn

- Liên tưởng đến thân phận người nông dân trong xã hội cũ

- Bài ca dao dùng biện pháp ẩn dụ

- Oán trách , tố cáo xã hội phong kiến

* HS đọc lại bài ca dao thứ 2

- Là tiếng than biểu hiện sự thương cảm, xót xa ở mức độ cao

- Lặp lại nhiều lần để tô đậm nỗi thương cảm xót xa

- Con tằm: suốt đời bị kẻ khác bòn rút sức lực.

- Lũ kiến: thân phận nhỏ nhoi, xuốt đời xuôi ngược vẫn nghèo đói

- Con Hạc: Cuộc đời phiêu bạt, lận đận, vô vọng

- Con cuốc: Sinh vật nhỏ nhoi giữa không gian rộng lớn trong tiếng kêu đau thương,

Trang 3

? Qua những h/ả ẩn dụ đó, theo em “ con

tằm , lũ kiến ” là biểu tượng cho loại người

nào trong xã hội ?

? H/ả “ con hạc , con cuốc ” biểu tượng cho

loại người nào trong xã hội ?

* GV chốt:

- Con tằm, lũ kiến biểu tượng cho những

con người có thân phận nhỏ nhoi , yếu ớt có

nhiều đức tính tốt nhưng vất vả trong cuộc

mưu sinh

- Con hạc , cuốc biểu tượng cho cuộc đời

phiêu bạt, vô định của người lao động trong

xã hội cũ

 GV nhấn mạnh: Trong văn học , con

hạc là biểu tượng của tuổi già, cõi tiên,

hoặc sự nhàn tản đi đây đi đó

c) Bài 3 :

? Em hãy sưu tầm 1 số bài ca dao mở đầu

bằng cụm từ “ thân em ” ?

? Những bài ca dao ấy thường nói về ai về

điều gì ?

? Những bài ca dao ấy có điểm gì giống

nhau về nghệ thuật ? tác dụng ?

? Vậy h/ả so sánh ở bài ca dao thứ 3 này có

gì đặc biệt ? tác dụng ?

* GV chốt:

- So sánh đi kèm m/tả bổ sung, động từ gắn

với h/ả so sánh

 Sự trôi nổi vô định của người phụ nữ

trong XHPK

III / Tổng kết : ( ghi nhớ : SGK - 49 )

? Ba bài ca dao có những điểm gì chung về

cách diễn tả ? qua đó cho thấy ý nghĩa gì ?

GV gọi1 HS đọc mục (ghi nhớ: SGK - 49)

IV / Luyện tập :

? Phát biểu cảm nghĩ của em về thân phạn

của người lao động được thể hiện qua các

h/ả ẩn dụ ở bài ca dao thứ 2 ?

tuyệt vọng về những điều oan trái

- Cho những con người có thân phận nhỏ nhoi , yếu ớt

- Cho cuộc đời phiêu bạt, vô định của người lao động trong xã hội cũ

- Thân em như hạt mưa sa

- Thân em như tấm lụa đào …

- Thân em như quế giữa rừng …

 Thường nói về nỗi khổ của người phụ nữ trong XH cũ : chìm nổi, phụ thuộc

- Đều so sánh những vật gần gũi, bé nhỏ, mỏng manh  cho thấy những thân phận bất hạnh

- So sánh đi kèm m/tả bổ sung, 1 loạt động

từ gắn với h/ả so sánh

 cho thấy sự trôi nổi vô định của người phụ nữ trong XHPK

* HS rút ra tổng kết chung về nghệ thuật và

ND qua phần ( ghi nhớ )

- Dùng các sự vật, con vật gần gũi, bé nhỏ, h/ả ẩn dụ, so sánh

- Diễn tả tâm trạng, thân phận , cuộc đời

đau khổ, cay đắng của người lao động

- Sự phản kháng , tố cáo XHPK

* HS tự bộc lộ - phát biểu cảm nghĩ

4 Củng cố :

? Ba bài ca dao có những điểm gì chung về cách diễn tả ?

Trang 4

? Đọc thêm 1 số bài ca dao than thân ?

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc ( ghi nhớ ) để nắm chắc ND , ý nghĩa của mỗi bài ca dao

- Học thuộc lòng 3 bài ca dao than thân

 Soạn bài : Những câu hát châm biếm

-Ngày soạn: / /2011

Ngày dạy: / /2011

Tiết 14 : văn bản : Những câu hát châm biếm

A / Mục tiêu : Sau tiết học, HS cần :

- Nắm được nội dung , ý nghĩa và 1 số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao về chủ đề châm biếm

- Rèn kĩ năng tìm hiểu ca dao

B / Chuẩn bị : * HS : Đọc, soạn bài và chuẩn bị bài trước ở nhà

* GV : Tranh minh hoạ

C / Hoạt động trên lớp :

1 Tổ chức lớp :

2 Kiểm tra bài cũ :

? Đọc thuộc lòng chùm ca dao than thân ? nêu những cảm nhận chung của

em về chùm ca dao ấy ?

 HS đọc thuộc lòng có diễn cảm

 Cảm nhận được về những nét chung nhất về nghệ thuật và nội dung

3 Bài mới : Giới thiệu bài

Ca dao là tấm gương phản ánh đời sống tâm hồn, t/cảm của nhân dân Nó k 0 chỉ là những câu hát yêu thương nghĩa tình hay than thân mà còn là những câu hát châm biếm thể hiện đặc sắc nghệ thuật trào lộng dân gian, nhắm phê phán, phơi bày những hiện tượng ngược đời, những hạng người đáng chê cười trong xã hội

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

I / Tìm hiểu chung :

? Quan sát VB và cho biết vì sao 4 bài ca

dao được xếp chung 1 VB ?

II /Đọc , hiểu văn bản :

1) Đọc, tìm hiểu chú thích :

- GV đọc mẫu và hướng dẫn HS đọc : giọng

hài hước , châm biếm

? Giải nghĩa các từ ở các chú thích: 2,3,4,8?

2)Tìm hiểu văn bản :

- Vì chúng đều p/á những hiện tượng bất thường trong cuộc sống

- Vì chúng đều gây cười

- Vì chúng đều có ý nghĩa châm biếm

* HS đọc lại văn bản

* HS giải nghĩa các từ theo y/cầu của GV

Trang 5

a) Bài 1 : (5’ )

? Bài ca dao là lời của ai ? giới thiệu về ai ?

nhằm mục đích gì ?

? lí lịch chú tôi được tóm tắt qua những chi

tiết nào ? ( thói quen , tính nết … )

? Em thấy tính nết , thói quen và điều ước

của người chú trong bài ca dao có bình

thường k0 ? vì sao ?

? Vậy em thấy bài ca dao gây cười ở điểm

nào ? phê phán thói xấu gì ?

* GV chốt:

- Phê phán thói lười nhác trong xã hội: chỉ

biết hưởng thụ mà k0 biết lao động

? Nhân dân ta rất có ý thức về mqh giữa lao

đọng và hưởng thụ Nếu cần khuyên n/vật

“chú ” trong bài ca doa này, em sẽ nói bằng

câu tục ngữ hoặc bài ca dao nào ?

b) Bài 2 :

? B ài ca dao nhại lời của ai ? nói với ai ?

? Thầy đã bói trên những phương diện nào ?

? Nghệ thuật tạo sợ châm biếm, hài hước là

gì ?

? Theo dõi cuộc đoán số này cho biết thầy

bói là người ntn ? cô gái ra sao ? những ai

bị chế giễu, chê cười ?

? Vậy bài ca dao phê phán thói xấu gì ?

* GV chốt:

- Dùng cách nói nước đôi

 phê phán người hành nghề thầy bói, lừa

bịp Phê phán thói mê tín, dị đoan

c) Bài 3 :

? Bài ca dao kể về sự việc gì ? những n/vật

nào tham gia vào sự việc đó ?

? Những hoạt động của những con vật đó

gợi lên cảnh tượng ntn ?

? Theo em chuyện làm ma cò ám chỉ

chuyện gì của con người ? thái độ của nhân

dân ta ntn ?

- lời của người cháu giới thiệu về chú để

“rao ” cầu hôn cho chú

- Thói quen: ngủ ngày

- Tính nết : lười nhác

- Ước : ngày mưa , đêm thừa …

 K0 bình thường , vì chỉ biết hưởng thụ

mà k0 biết lao động

 Tiếng cười bật ra ở sự ngầm ý mỉa mai, giễu cợt thói lười nhác lại đòi cao sang

* HS liên hệ - sưu tầm đọc trước lớp :

- “ Tay làm hàm nhai … ”

- “ Có làm thì mới có ăn Không dưng ai dễ đem phần đến cho ”

- Nhại lời thầy bói , nói với cô gái đi xem bói

- Thầy phán về những chuyện hệ trọng của

đời người : giàu - nghèo Cha - mẹ Chồng - con

- Cách nói nước đôi ( mà sự thật hiển nhiên

ai cũng nói được )  lời phán trở thành vô nghĩa, nực cười

- Thầy bói tinh ranh, bịp bợm

- cô gái cả tin, mê tín

 Cả 2 đều bị phê phán, mỉa mai

* HS thảo luận - phát biểu :

- Kể về đám ma cò

- những n/vật tham gia: họ hàng xa gần nhà chim

- Không phải cảnh đám ma buồn thảm

- Đám ma ; như cảnh hội hè tưng bừng

* HS liên hệ - tự bộc lộ

Trang 6

? Tác giả dân gian đã sử nghệ thuật gì ? tác

dụng ?

* GV chốt:

- H/ả ẩn dụ tượng trưng

- Phê phán, chế giễu hủ tục ma chay, nhiều

kẻ lợi dụng hưởng lợi

 Châm biếm kín đáo mà sâu sắc

d) Bài 4 :

? Nhân vật cậu cai là người thuộc thời đại

nào ?

? Chân dung cậu cai được m/tả ntn ?

? Vậy ở bài ca dao này, sự ngược đời nào đã

bị phơi bày để châm biếm ?

? Nghệ thuật diễn tả của bài ca dao này có

gì đặc sắc ?

? Bằng nghệ thuật phóng đại đó, bài ca dao

phê phán điều gì ?

* GV chốt:

- Nghệ thuật phóng đại

 mỉa mai, giễu cợt thói huênh hoang,

nhưng thực chất chẳng có gì

? Phê phán thói xấu này dân gian có câu

thành ngữ nào ?

III / Tổng kết : ( ghi nhớ : SGK - 53 )

? Khái quát nghệ thuật và ND tiêu biểu qua

tìm hiểu chùm ca dao này ?

? Văn bản này sử dụng phương thức biểu

đạt nào ?

- GV gọi 1 HS đọc ( ghi nhớ )

IV / Luyện tập :

* Bài tập 1 : ( SGK - 53 )

- Lựa chọn câu trả lời đúng

Dùng những h/ả ẩn dụ , tượng trưng

- Thời phong kiến

- Được m/tả bằng các dấu hiệu hình thức: Nón lông gà

Tay đeo nhẫn áo đi mượn Quần đi thuê

 là cai nhưng đến cái vẻ ngoài cũng không thật  cai rởm

- Bài ca dao sử dụng nghệ thuật phóng đại

- Phê phán thói huênh hoang

- Câu thành ngữ : “ Hữu danh vô thực ”

- nghệ thuật trào lộng dân gian Việt Nam, h/ả ẩn dụ, tượng trưng, nói ngược, phóng

đại

- Phê phán thói hư tật xấu của những hạng người và sự đáng cười trong xã hội

- Kết hợp tự sự với m/tả

* 1 HS đọc ( ghi nhớ )

* HS đọc bài tập 1 và nêu y/cầu

- Đáp án : C

4 Củng cố :

? Cả 4 chùm ca dao đã được học biểu hiện điều gì ?

 Tiếng hát biểu hiện đời sống tình cảm, tâm trạng, thái độ của nhân dân lao động

5 Hướng dẫn về nhà:

Trang 7

- Học thuộc ( ghi nhớ ) để nắm chắc ND , ý nghĩa của mỗi bài ca dao.

- Học thuộc lòng những bài ca dao thuộc chủ đề châm biếm

 Soạn bài : - Sông núi nước Nam

- Phò giá về kinh

 Chú ý : đặc điểm thể thơ thất ngôn tứ tuyệt và ngũ ngôn tư tuyệt Đường luật.

 Tiết sau học : Đại từ

-Ngày soạn: / /2011

Ngày dạy: / /2011

Tiết 15 : Đại từ

A / Mục tiêu : Sau tiết học , HS cần :

- Nắm được thế nào là đại từ, các loại đại từ tiếng Việt

- Có ý thức sử dụng đại từ hợp với tình huống giao tiếp

B / Chuẩn bị : * HS : Đọc, soạn bài và chuẩn bị bài trước ở nhà.

* GV : Bảng phụ

C / Hoạt động trên lớp :

1 Tổ chức lớp :

2 Kiểm tra bài cũ : ( 5’ )

? Trong chương trình Ngữ văn 6, em đã được học những từ loại nào ? cho 1 vài VD?

 Những từ loại đã học : Danh từ, động từ, tính từ, chỉ từ, lượng từ

 HS lấy được VD cụ thể từng loại

3 Bài mới : giới thiệu bài ( 1’ )

Hệ thống từ loại tiếng Việt có nhiều từ loại … các em sẽ lần lượt được học về các

từ loại đó để hiểu và sử dụng nó trong giao tiếp

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

I / Thế nào là đại từ : (11’ )

1) Ví dụ:

- GV cho HS quan sát VD trên bảng phụ

(ND ví dụ - SGK mục I - 54)

? Xét VD ( a,b,c ) , các từ in đậm dùng để

trỏ ai, con gì, việc gì ?

? Xét VD (d) , từ ai dùng để làm gì ?

? Nhờ đâu em hiểu được nghĩa của các từ

trên ?

2 Nhận xét:

? Vậy những từ in đậm vừa xét được gọi là

từ loại gì ?

* HS quan sát VD trên bảng phụ

- Nó : trỏ em tôi ( người )

- Nó : trỏ con gà ( vật )

- Thế : trỏ hành động ( việc )

- Ai : dùng để hỏi ( về người )

 Nhờ vào ngữ cảnh câu nói

- Gọi là những đại từ

Trang 8

? ở các VD trên, đại từ có vai trò ngữ pháp

gì trong câu ?

* GV chốt:

- Các từ : nó, thế, ai … là những đại từ dùng

để trỏ người, vật, việc, hành động, tính chất

- Đại từ có thể đảm nhiệm vai trò ngữ pháp

như : chủ ngữ, vị ngữ , hay phụ ngữ của

danh từ, động từ, tính từ trong câu

 GV y/cầu HS cho VD

3 Kết luận : ( ghi nhớ 1 : SGK - 55 )

? Vậy thế nào là đại từ ? chức vụ cú pháp

của đại từ ?

 GV gọi 1 HS đọc ( ghi nhớ 1 )

II / Các loại đại từ : (12’ )

1) Đại từ để trỏ :

? Các đại từ : tôi, tao, tớ, nó, hắn … trỏ gì ?

? Các đại từ : Bấy, bấy nhiêu  trỏ gì ?

? các đại từ : Vậy, thế  trỏ gì ?

* GV chốt :

* Đại từ để trỏ :

- Trỏ người , sự vật

- Trỏ số lượng

- Trỏ hoạt động, tính chất, sự việc

2) Đại từ để hỏi :

? Đaị từ : ai, gì,  hỏi về điều gì ?

? Đại từ : bao nhiêu, mấy  hỏi về gì ?

? Các đại từ : sao, thế nào  hỏi về gì ?

* GV chốt :

* Đại từ để hỏi :

- Hỏi về người, sự vật

- Hỏi về số lượng

- Hỏi về hoạt động, tính chất, sự việc

3) Kết luận : ( ghi nhớ 2 , 3 - SGK - 56 )

? Vậy có mấy loại đại từ ? đặc điểm của

mỗi loại ?

- GV y/cầu 1 HS lên bảng vẽ sơ đồ :

a làm chủ ngữ

b làm phụ ngữ của danh từ

c làm phụ ngữ của động từ

d làm chủ ngữ

- VD : Người dạy tôi bài hát này // là nó

C V

* HS rút ra kết luận qua mục ( ghi nhớ 1 )

* 1 HS đọc ( ghi nhớ 1 )

* HS đọc , làm việc các yêu cầu mục (1) của phần II

- Trỏ người , sự vật ( gọi là đại từ xưng hô )

- Trỏ số lượng

- Trỏ hoạt động, tính chất, sự việc

- Hỏi về người, sự vật

- Hỏi về số lượng

- Hỏi về hoạt động, tính chất, sự việc

* HS rút ra kết luận qua mục ( ghi nhớ 2 ,3)

* 1 HS đọc ( ghi nhớ 2, 3 )

* 1 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV Đại từ

Đại từ để trỏ Đại từ để hỏi

Trỏ Trỏ Trỏ Hỏi Hỏi Hỏi người số hoạt người số hoạt

Trang 9

GV lưu ý cho HS : Đại từ có 3 đặc điểm :

- Đại từ k0 làm tên gọi của sự vật , hoạt

động, tính chất, số lượng mà dùng để trỏ

hoặc hỏi về sự vật, hoạt động, số lượng, tính

chất …

- Đại từ có tác dụng thay thế cho danh từ,

động từ, tính từ, số từ Nó thay thế cho từ

loại nào thì có vai trò ngữ pháp như từ loại

ấy

- Đại từ k0 đứng làm trung tâm để cấu tạo

cụm từ ( nó thay thế vai trò ngữ pháp nhưng

dùng để trỏ nên k0 có định ngữ, bổ ngữ …)

 Trước đây những từ như : Đây , đó , này ,

kia , ấy , nọ  gọi là đại từ chỉ định

Nhưng bay giờ gọi là chỉ từ ( lớp 6 )

III / Luyện tập : (12 ’ )

1) Bài tập 1 :

- GV giải thích các ngôi, thứ, số ít, số

nhiều cho HS

2) Bài tập 3 :

? Đặt câu với các đại từ : ai , sao , bao nhiêu ?

 GV dùng bảng phụ hoặc máy chiếu ghi

sẵn các tiếng gốc

3) Bài tập 4 :

sự lượng động sự lượng

động vật t/c vật t/c

* HS nghe và lưu ý :

* HS đọc bài tập 1 và nêu y/cầu

a) Điền : 1- Ngôi thứ nhất số ít : tôi , tao , tớ

- ngôi thứ nhất số nhiều: chúng tôi, chúng ta

2- Ngôi thứ 2 số ít:  lượng từ

- ngôi thứ 2 số nhiều:

b) mình (1) : ngôi thứ nhất mình (2) : ngôi thứ hai

- Ai về thăm mẹ quê ta

- Vui sao một sáng tháng năm

- Mình có bao nhiêu là điểm tốt

* HS đọc và nêu y/cầu BT 4:

- Nên xưng hô: tôi, tớ, mình …

- Biện pháp : nhác nhở , kỉ luật

4 Củng cố : (3’ )

? Đại từ là gì ? có mấy loại đại từ ?

? Kể tên 1 số đại từ thường gặp ? phân biệt đại từ với danh từ ; chỉ từ ?

5 Hướng dẫn về nhà : (2’ )

- Học thuộc ( ghi nhớ ) nắm chắc nội dung bài học

- Hoàn thiện tiếp các bài tập : 2 , 5 ( SGK )

- chú ý chọn từ phù hợp nội dung của câu

 Đọc , xem trước bài : Từ Hán Việt

Trang 10

Ngày soạn: / /2011

Ngày dạy: / /2011

Tiết 16 : Luyện tập tạo lập văn bản

A / Mục tiêu : Sau tiết học, HS cần :

- Củng cố lại những kiến thức có liên quan đến việc tạo lập VB , làm quen hơn nữa với các bước của quá trình tạo lập VB

- Rèn kĩ năng: tạo lập VB theo các bước

B / Chuẩn bị : * HS : Đọc, soạn bài và chuẩn bị bài trước ở nhà.

* GV : Bảng phụ

C / Hoạt động trên lớp :

1 Tổ chức lớp :

2 Kiểm tra bài cũ : ( 5’ )

- GV kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của HS

3 Bài mới : giới thiệu bài ( 1’ )

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

I / Cho tình huống : ( Chuẩn bị ) (15’ )

- GV cho HS quan sát tình huống trên bảng

phụ:

Em hãy viết thư cho người bạn ở nước

ngoài để bạn ấy hiểu về đất nước mình

- GV nêu yêu cầu tiết học: Hãy chuẩn bị

bài viết theo các bước ?

1) Định hướng văn bản :

- GV gợi ý cho HS

? Em viết cho ai ?

? Viết về cái gì ?

? Viết để làm gì ?

? Chọn cách viết ntn ?

2) Lập dàn bài :

- GV lưu ý cho HS : bức thư cũng là 1 VB

? Vậy theo em sẽ trình bày bố cục ntn ?

a) Mở bài :

? Em sẽ mở đầu bức thư ntn ?

b) Thân bài : ( 3 ý )

? Em sẽ giới thiệu cảnh đẹp của đất nước

* HS quan sát tình huống trên bảng phụ

* HS tạo lập VB theo 4 bước

- Đối tượng tiếp nhận: bạn ở nước ngoài

- Xác định nội dun g: giới thiệu về đất nước Việt Nam

- Xác định mục đích: để bạn hiểu về đất nước mình

- Cách trình bày : Viết thư.

- Trình bày theo bố cục 3 phần : MB -TB - KB

* HS chọn lí do:

- Lời chào, lời làm quen

- Lí do viết thư : Do nhận được thư của bạn;

do đọc sách báo …

 Có 3 ý :

* Giới thiệu cảnh đẹp đất nước:

- Không gian: Bắc - Trung - Nam

- ở nhiều phương diện khác nhau:

Ngày đăng: 31/03/2021, 16:48

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w