Giúp người đọc, người nghe hình dung được những đặc điểm, tính chất nổi bật của sự vật, sự việc , con người … Người viết cần có năng lực quan sát, tưởng tượng, liên tưởng, so sánh.. [r]
Trang 1Tuần 4
Ngày soạn: / /2011
Ngày dạy: / /2011
Tiết 13 : văn bản : Những câu hát than thân
A / Mục tiêu : Sau tiết học , HS cần :
- Nắm được nội dung , ý nghĩa và 1 số hình thức nghệ thuật tiêu biểu : h/ả , ngôn ngữ ) của
những bài ca dao thuộc chủ đề than thân
- Thấy được ý nghĩa phê phán xã hội phong kiến
B / Chuẩn bị : * HS : Đọc, soạn bài và chuẩn bị bài trước ở nhà
* GV : Bảng phụ
C / Hoạt động trên lớp :
1 Tổ chức lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
? Đọc thuộc 4 bài ca dao về t/yêu quê hương, đất nước, con người ?
? Tâm trạng của người con gái được thể hiện trong bài ca dao “ chiều chiều ra
đứng ngõ sau ” là tâm trạng gì trong những tâm trạng sau ?
A Thương người mẹ đã mất C Nỗi buồn nhớ quê, nhớ mẹ
B Nhớ về thời con gái đã qua D Nỗi đau khổ cho tình cảnh hiện tại
Đáp án : C
3 Bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
I / Tìm hiểu chung :
? Quan sát những câu hát than thân và cho
biết ND cụ thể của từng bài ?
? Vì sao có thể xếp chúng trong cùng 1 văn
bản ?
* GV chốt:
- 3 bài đều nhằm p/á thân phận bé mọn cay
đắng của con người
- Đều là những câu hát than thân
- Đều là ca dao và dân ca.
? Từ bài ca trên, em hiểu thế nào là câu hát
than thân ?
? Những câu hát này thuộc kiểu VB kể
chuyện, miêu tả hay biểu cảm ? vì sao ?
II /Đọc , hiểu văn bản :
1) Đọc, tìm hiểu chú thích :
- GV đọc mẫu và hướng dẫn HS đọc : giọng
- Bài 1: Nói về thân phận con cò
- Bài 2: Thân phận tằm, kiến, hạc, cuốc
- Bài 3: Thân phận trái bần
* HS thảo luận - phát biểu
- Mượn chuyện con vật để giãi bày nỗi chua xót, cay đắng cho cuộc đời khổ cực của những kiếp người bé mọn trong xã hội cũ
- Thuộc VB biểu cảm vì giãi bày tâm tư tình cảm
- 2 HS đọc lại VB
Trang 2chua xót, chậm rãi.
?Tìm những từ láy có trong phần chú thích
? cho biết nghĩa của chúng ?
2)Tìm hiểu văn bản :
a) Bài 1 :
- GV gợi ý : “ con cò lặn lội bờ sông
Gánh gạo đưa chồng tiếng ”
? Qua bài ca dao, em cảm nhận được điều
gì về cuộc đời của con cò ? tìm các từ ngữ,
h/ả diễn tả điều đó ?
* GV chốt:
- Dùng từ láy, từ trái nghĩa, h/ả đối lập
cuộc đời con cò lận đận, vất vả, đắng
cay, sự trắc trở khó khăn
? H/ả con cò trong bài ca dao gợi em liên
tưởng đến thân phận nào trong xã hội cũ ?
bằng biện pháp nghệ thuật gì đã giúp em
liên tưởng được đến thân phận đó ?
? Đại từ phiếm chỉ “ ai ” và câu hỏi tu từ ở
2 câu cuối còn có ý nghĩa gì ?
* GV chốt:
- Bằng biện pháp ẩn dụ : dùng thân cò để
ám chỉ thân phận vất vả, cơ cực của người
nông dân trong xã hội cũ
- Lời oán trách, tố cáo xã hội phong kiến
b) Bài 2 :
? Cụm từ “ thương thay ” trong bài ca dao
có ý nghĩa ntn ?
? Cụm từ ấy được lặp đi lặp lại nhiều lần có
ý nghĩa gì ?
GV nhấn mạnh: Sự lặp lại chẳng những
tô đậm nỗi thương cảm xót xa cho cuộc đời
cay đắng nhiều bề của người nông dân mà
còn có ý nghĩa kết nối và mở ra những nỗi
thương cảm khác
? Em hãy chỉ ra các h/ả ẩn dụ trong bài ca
dao và nêu ý nghĩa của mỗi h/ả ẩn dụ đó ?
* GV chốt:
- Bài ca dao dùng nhiều h/ả ẩn dụ đi kèm
với m/tả bổ sung chi tiết
* HS phát hiện và giải nghĩa :
- Từ láy : lận đận , li ti
* HS đọc lại bài ca dao 1 và trả lời câu hỏi
1 ( SGK - 49 )
- (lận đận …, lên thác xuống ghềnh … )
- Sử dụng từ láy : lận đận
- Sử dụng từ trái nghĩa : Lên thác > < xuống ghềnh
bể đầy > < ao cạn
- H/ả đối lập : nước non > < một mình Thân cò > < thác ghềnh
Cuộc đời con cò lận đận, vất vả, đắng cay, sự trắc trở khó khăn
- Liên tưởng đến thân phận người nông dân trong xã hội cũ
- Bài ca dao dùng biện pháp ẩn dụ
- Oán trách , tố cáo xã hội phong kiến
* HS đọc lại bài ca dao thứ 2
- Là tiếng than biểu hiện sự thương cảm, xót xa ở mức độ cao
- Lặp lại nhiều lần để tô đậm nỗi thương cảm xót xa
- Con tằm: suốt đời bị kẻ khác bòn rút sức lực.
- Lũ kiến: thân phận nhỏ nhoi, xuốt đời xuôi ngược vẫn nghèo đói
- Con Hạc: Cuộc đời phiêu bạt, lận đận, vô vọng
- Con cuốc: Sinh vật nhỏ nhoi giữa không gian rộng lớn trong tiếng kêu đau thương,
Trang 3? Qua những h/ả ẩn dụ đó, theo em “ con
tằm , lũ kiến ” là biểu tượng cho loại người
nào trong xã hội ?
? H/ả “ con hạc , con cuốc ” biểu tượng cho
loại người nào trong xã hội ?
* GV chốt:
- Con tằm, lũ kiến biểu tượng cho những
con người có thân phận nhỏ nhoi , yếu ớt có
nhiều đức tính tốt nhưng vất vả trong cuộc
mưu sinh
- Con hạc , cuốc biểu tượng cho cuộc đời
phiêu bạt, vô định của người lao động trong
xã hội cũ
GV nhấn mạnh: Trong văn học , con
hạc là biểu tượng của tuổi già, cõi tiên,
hoặc sự nhàn tản đi đây đi đó
c) Bài 3 :
? Em hãy sưu tầm 1 số bài ca dao mở đầu
bằng cụm từ “ thân em ” ?
? Những bài ca dao ấy thường nói về ai về
điều gì ?
? Những bài ca dao ấy có điểm gì giống
nhau về nghệ thuật ? tác dụng ?
? Vậy h/ả so sánh ở bài ca dao thứ 3 này có
gì đặc biệt ? tác dụng ?
* GV chốt:
- So sánh đi kèm m/tả bổ sung, động từ gắn
với h/ả so sánh
Sự trôi nổi vô định của người phụ nữ
trong XHPK
III / Tổng kết : ( ghi nhớ : SGK - 49 )
? Ba bài ca dao có những điểm gì chung về
cách diễn tả ? qua đó cho thấy ý nghĩa gì ?
GV gọi1 HS đọc mục (ghi nhớ: SGK - 49)
IV / Luyện tập :
? Phát biểu cảm nghĩ của em về thân phạn
của người lao động được thể hiện qua các
h/ả ẩn dụ ở bài ca dao thứ 2 ?
tuyệt vọng về những điều oan trái
- Cho những con người có thân phận nhỏ nhoi , yếu ớt
- Cho cuộc đời phiêu bạt, vô định của người lao động trong xã hội cũ
- Thân em như hạt mưa sa
- Thân em như tấm lụa đào …
- Thân em như quế giữa rừng …
Thường nói về nỗi khổ của người phụ nữ trong XH cũ : chìm nổi, phụ thuộc
- Đều so sánh những vật gần gũi, bé nhỏ, mỏng manh cho thấy những thân phận bất hạnh
- So sánh đi kèm m/tả bổ sung, 1 loạt động
từ gắn với h/ả so sánh
cho thấy sự trôi nổi vô định của người phụ nữ trong XHPK
* HS rút ra tổng kết chung về nghệ thuật và
ND qua phần ( ghi nhớ )
- Dùng các sự vật, con vật gần gũi, bé nhỏ, h/ả ẩn dụ, so sánh
- Diễn tả tâm trạng, thân phận , cuộc đời
đau khổ, cay đắng của người lao động
- Sự phản kháng , tố cáo XHPK
* HS tự bộc lộ - phát biểu cảm nghĩ
4 Củng cố :
? Ba bài ca dao có những điểm gì chung về cách diễn tả ?
Trang 4? Đọc thêm 1 số bài ca dao than thân ?
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc ( ghi nhớ ) để nắm chắc ND , ý nghĩa của mỗi bài ca dao
- Học thuộc lòng 3 bài ca dao than thân
Soạn bài : Những câu hát châm biếm
-Ngày soạn: / /2011
Ngày dạy: / /2011
Tiết 14 : văn bản : Những câu hát châm biếm
A / Mục tiêu : Sau tiết học, HS cần :
- Nắm được nội dung , ý nghĩa và 1 số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao về chủ đề châm biếm
- Rèn kĩ năng tìm hiểu ca dao
B / Chuẩn bị : * HS : Đọc, soạn bài và chuẩn bị bài trước ở nhà
* GV : Tranh minh hoạ
C / Hoạt động trên lớp :
1 Tổ chức lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
? Đọc thuộc lòng chùm ca dao than thân ? nêu những cảm nhận chung của
em về chùm ca dao ấy ?
HS đọc thuộc lòng có diễn cảm
Cảm nhận được về những nét chung nhất về nghệ thuật và nội dung
3 Bài mới : Giới thiệu bài
Ca dao là tấm gương phản ánh đời sống tâm hồn, t/cảm của nhân dân Nó k 0 chỉ là những câu hát yêu thương nghĩa tình hay than thân mà còn là những câu hát châm biếm thể hiện đặc sắc nghệ thuật trào lộng dân gian, nhắm phê phán, phơi bày những hiện tượng ngược đời, những hạng người đáng chê cười trong xã hội
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
I / Tìm hiểu chung :
? Quan sát VB và cho biết vì sao 4 bài ca
dao được xếp chung 1 VB ?
II /Đọc , hiểu văn bản :
1) Đọc, tìm hiểu chú thích :
- GV đọc mẫu và hướng dẫn HS đọc : giọng
hài hước , châm biếm
? Giải nghĩa các từ ở các chú thích: 2,3,4,8?
2)Tìm hiểu văn bản :
- Vì chúng đều p/á những hiện tượng bất thường trong cuộc sống
- Vì chúng đều gây cười
- Vì chúng đều có ý nghĩa châm biếm
* HS đọc lại văn bản
* HS giải nghĩa các từ theo y/cầu của GV
Trang 5a) Bài 1 : (5’ )
? Bài ca dao là lời của ai ? giới thiệu về ai ?
nhằm mục đích gì ?
? lí lịch chú tôi được tóm tắt qua những chi
tiết nào ? ( thói quen , tính nết … )
? Em thấy tính nết , thói quen và điều ước
của người chú trong bài ca dao có bình
thường k0 ? vì sao ?
? Vậy em thấy bài ca dao gây cười ở điểm
nào ? phê phán thói xấu gì ?
* GV chốt:
- Phê phán thói lười nhác trong xã hội: chỉ
biết hưởng thụ mà k0 biết lao động
? Nhân dân ta rất có ý thức về mqh giữa lao
đọng và hưởng thụ Nếu cần khuyên n/vật
“chú ” trong bài ca doa này, em sẽ nói bằng
câu tục ngữ hoặc bài ca dao nào ?
b) Bài 2 :
? B ài ca dao nhại lời của ai ? nói với ai ?
? Thầy đã bói trên những phương diện nào ?
? Nghệ thuật tạo sợ châm biếm, hài hước là
gì ?
? Theo dõi cuộc đoán số này cho biết thầy
bói là người ntn ? cô gái ra sao ? những ai
bị chế giễu, chê cười ?
? Vậy bài ca dao phê phán thói xấu gì ?
* GV chốt:
- Dùng cách nói nước đôi
phê phán người hành nghề thầy bói, lừa
bịp Phê phán thói mê tín, dị đoan
c) Bài 3 :
? Bài ca dao kể về sự việc gì ? những n/vật
nào tham gia vào sự việc đó ?
? Những hoạt động của những con vật đó
gợi lên cảnh tượng ntn ?
? Theo em chuyện làm ma cò ám chỉ
chuyện gì của con người ? thái độ của nhân
dân ta ntn ?
- lời của người cháu giới thiệu về chú để
“rao ” cầu hôn cho chú
- Thói quen: ngủ ngày
- Tính nết : lười nhác
- Ước : ngày mưa , đêm thừa …
K0 bình thường , vì chỉ biết hưởng thụ
mà k0 biết lao động
Tiếng cười bật ra ở sự ngầm ý mỉa mai, giễu cợt thói lười nhác lại đòi cao sang
* HS liên hệ - sưu tầm đọc trước lớp :
- “ Tay làm hàm nhai … ”
- “ Có làm thì mới có ăn Không dưng ai dễ đem phần đến cho ”
- Nhại lời thầy bói , nói với cô gái đi xem bói
- Thầy phán về những chuyện hệ trọng của
đời người : giàu - nghèo Cha - mẹ Chồng - con
- Cách nói nước đôi ( mà sự thật hiển nhiên
ai cũng nói được ) lời phán trở thành vô nghĩa, nực cười
- Thầy bói tinh ranh, bịp bợm
- cô gái cả tin, mê tín
Cả 2 đều bị phê phán, mỉa mai
* HS thảo luận - phát biểu :
- Kể về đám ma cò
- những n/vật tham gia: họ hàng xa gần nhà chim
- Không phải cảnh đám ma buồn thảm
- Đám ma ; như cảnh hội hè tưng bừng
* HS liên hệ - tự bộc lộ
Trang 6? Tác giả dân gian đã sử nghệ thuật gì ? tác
dụng ?
* GV chốt:
- H/ả ẩn dụ tượng trưng
- Phê phán, chế giễu hủ tục ma chay, nhiều
kẻ lợi dụng hưởng lợi
Châm biếm kín đáo mà sâu sắc
d) Bài 4 :
? Nhân vật cậu cai là người thuộc thời đại
nào ?
? Chân dung cậu cai được m/tả ntn ?
? Vậy ở bài ca dao này, sự ngược đời nào đã
bị phơi bày để châm biếm ?
? Nghệ thuật diễn tả của bài ca dao này có
gì đặc sắc ?
? Bằng nghệ thuật phóng đại đó, bài ca dao
phê phán điều gì ?
* GV chốt:
- Nghệ thuật phóng đại
mỉa mai, giễu cợt thói huênh hoang,
nhưng thực chất chẳng có gì
? Phê phán thói xấu này dân gian có câu
thành ngữ nào ?
III / Tổng kết : ( ghi nhớ : SGK - 53 )
? Khái quát nghệ thuật và ND tiêu biểu qua
tìm hiểu chùm ca dao này ?
? Văn bản này sử dụng phương thức biểu
đạt nào ?
- GV gọi 1 HS đọc ( ghi nhớ )
IV / Luyện tập :
* Bài tập 1 : ( SGK - 53 )
- Lựa chọn câu trả lời đúng
Dùng những h/ả ẩn dụ , tượng trưng
- Thời phong kiến
- Được m/tả bằng các dấu hiệu hình thức: Nón lông gà
Tay đeo nhẫn áo đi mượn Quần đi thuê
là cai nhưng đến cái vẻ ngoài cũng không thật cai rởm
- Bài ca dao sử dụng nghệ thuật phóng đại
- Phê phán thói huênh hoang
- Câu thành ngữ : “ Hữu danh vô thực ”
- nghệ thuật trào lộng dân gian Việt Nam, h/ả ẩn dụ, tượng trưng, nói ngược, phóng
đại
- Phê phán thói hư tật xấu của những hạng người và sự đáng cười trong xã hội
- Kết hợp tự sự với m/tả
* 1 HS đọc ( ghi nhớ )
* HS đọc bài tập 1 và nêu y/cầu
- Đáp án : C
4 Củng cố :
? Cả 4 chùm ca dao đã được học biểu hiện điều gì ?
Tiếng hát biểu hiện đời sống tình cảm, tâm trạng, thái độ của nhân dân lao động
5 Hướng dẫn về nhà:
Trang 7- Học thuộc ( ghi nhớ ) để nắm chắc ND , ý nghĩa của mỗi bài ca dao.
- Học thuộc lòng những bài ca dao thuộc chủ đề châm biếm
Soạn bài : - Sông núi nước Nam
- Phò giá về kinh
Chú ý : đặc điểm thể thơ thất ngôn tứ tuyệt và ngũ ngôn tư tuyệt Đường luật.
Tiết sau học : Đại từ
-Ngày soạn: / /2011
Ngày dạy: / /2011
Tiết 15 : Đại từ
A / Mục tiêu : Sau tiết học , HS cần :
- Nắm được thế nào là đại từ, các loại đại từ tiếng Việt
- Có ý thức sử dụng đại từ hợp với tình huống giao tiếp
B / Chuẩn bị : * HS : Đọc, soạn bài và chuẩn bị bài trước ở nhà.
* GV : Bảng phụ
C / Hoạt động trên lớp :
1 Tổ chức lớp :
2 Kiểm tra bài cũ : ( 5’ )
? Trong chương trình Ngữ văn 6, em đã được học những từ loại nào ? cho 1 vài VD?
Những từ loại đã học : Danh từ, động từ, tính từ, chỉ từ, lượng từ
HS lấy được VD cụ thể từng loại
3 Bài mới : giới thiệu bài ( 1’ )
Hệ thống từ loại tiếng Việt có nhiều từ loại … các em sẽ lần lượt được học về các
từ loại đó để hiểu và sử dụng nó trong giao tiếp
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
I / Thế nào là đại từ : (11’ )
1) Ví dụ:
- GV cho HS quan sát VD trên bảng phụ
(ND ví dụ - SGK mục I - 54)
? Xét VD ( a,b,c ) , các từ in đậm dùng để
trỏ ai, con gì, việc gì ?
? Xét VD (d) , từ ai dùng để làm gì ?
? Nhờ đâu em hiểu được nghĩa của các từ
trên ?
2 Nhận xét:
? Vậy những từ in đậm vừa xét được gọi là
từ loại gì ?
* HS quan sát VD trên bảng phụ
- Nó : trỏ em tôi ( người )
- Nó : trỏ con gà ( vật )
- Thế : trỏ hành động ( việc )
- Ai : dùng để hỏi ( về người )
Nhờ vào ngữ cảnh câu nói
- Gọi là những đại từ
Trang 8? ở các VD trên, đại từ có vai trò ngữ pháp
gì trong câu ?
* GV chốt:
- Các từ : nó, thế, ai … là những đại từ dùng
để trỏ người, vật, việc, hành động, tính chất
- Đại từ có thể đảm nhiệm vai trò ngữ pháp
như : chủ ngữ, vị ngữ , hay phụ ngữ của
danh từ, động từ, tính từ trong câu
GV y/cầu HS cho VD
3 Kết luận : ( ghi nhớ 1 : SGK - 55 )
? Vậy thế nào là đại từ ? chức vụ cú pháp
của đại từ ?
GV gọi 1 HS đọc ( ghi nhớ 1 )
II / Các loại đại từ : (12’ )
1) Đại từ để trỏ :
? Các đại từ : tôi, tao, tớ, nó, hắn … trỏ gì ?
? Các đại từ : Bấy, bấy nhiêu trỏ gì ?
? các đại từ : Vậy, thế trỏ gì ?
* GV chốt :
* Đại từ để trỏ :
- Trỏ người , sự vật
- Trỏ số lượng
- Trỏ hoạt động, tính chất, sự việc
2) Đại từ để hỏi :
? Đaị từ : ai, gì, hỏi về điều gì ?
? Đại từ : bao nhiêu, mấy hỏi về gì ?
? Các đại từ : sao, thế nào hỏi về gì ?
* GV chốt :
* Đại từ để hỏi :
- Hỏi về người, sự vật
- Hỏi về số lượng
- Hỏi về hoạt động, tính chất, sự việc
3) Kết luận : ( ghi nhớ 2 , 3 - SGK - 56 )
? Vậy có mấy loại đại từ ? đặc điểm của
mỗi loại ?
- GV y/cầu 1 HS lên bảng vẽ sơ đồ :
a làm chủ ngữ
b làm phụ ngữ của danh từ
c làm phụ ngữ của động từ
d làm chủ ngữ
- VD : Người dạy tôi bài hát này // là nó
C V
* HS rút ra kết luận qua mục ( ghi nhớ 1 )
* 1 HS đọc ( ghi nhớ 1 )
* HS đọc , làm việc các yêu cầu mục (1) của phần II
- Trỏ người , sự vật ( gọi là đại từ xưng hô )
- Trỏ số lượng
- Trỏ hoạt động, tính chất, sự việc
- Hỏi về người, sự vật
- Hỏi về số lượng
- Hỏi về hoạt động, tính chất, sự việc
* HS rút ra kết luận qua mục ( ghi nhớ 2 ,3)
* 1 HS đọc ( ghi nhớ 2, 3 )
* 1 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV Đại từ
Đại từ để trỏ Đại từ để hỏi
Trỏ Trỏ Trỏ Hỏi Hỏi Hỏi người số hoạt người số hoạt
Trang 9 GV lưu ý cho HS : Đại từ có 3 đặc điểm :
- Đại từ k0 làm tên gọi của sự vật , hoạt
động, tính chất, số lượng mà dùng để trỏ
hoặc hỏi về sự vật, hoạt động, số lượng, tính
chất …
- Đại từ có tác dụng thay thế cho danh từ,
động từ, tính từ, số từ Nó thay thế cho từ
loại nào thì có vai trò ngữ pháp như từ loại
ấy
- Đại từ k0 đứng làm trung tâm để cấu tạo
cụm từ ( nó thay thế vai trò ngữ pháp nhưng
dùng để trỏ nên k0 có định ngữ, bổ ngữ …)
Trước đây những từ như : Đây , đó , này ,
kia , ấy , nọ gọi là đại từ chỉ định
Nhưng bay giờ gọi là chỉ từ ( lớp 6 )
III / Luyện tập : (12 ’ )
1) Bài tập 1 :
- GV giải thích các ngôi, thứ, số ít, số
nhiều cho HS
2) Bài tập 3 :
? Đặt câu với các đại từ : ai , sao , bao nhiêu ?
GV dùng bảng phụ hoặc máy chiếu ghi
sẵn các tiếng gốc
3) Bài tập 4 :
sự lượng động sự lượng
động vật t/c vật t/c
* HS nghe và lưu ý :
* HS đọc bài tập 1 và nêu y/cầu
a) Điền : 1- Ngôi thứ nhất số ít : tôi , tao , tớ
- ngôi thứ nhất số nhiều: chúng tôi, chúng ta
2- Ngôi thứ 2 số ít: lượng từ
- ngôi thứ 2 số nhiều:
b) mình (1) : ngôi thứ nhất mình (2) : ngôi thứ hai
- Ai về thăm mẹ quê ta
- Vui sao một sáng tháng năm
- Mình có bao nhiêu là điểm tốt
* HS đọc và nêu y/cầu BT 4:
- Nên xưng hô: tôi, tớ, mình …
- Biện pháp : nhác nhở , kỉ luật
4 Củng cố : (3’ )
? Đại từ là gì ? có mấy loại đại từ ?
? Kể tên 1 số đại từ thường gặp ? phân biệt đại từ với danh từ ; chỉ từ ?
5 Hướng dẫn về nhà : (2’ )
- Học thuộc ( ghi nhớ ) nắm chắc nội dung bài học
- Hoàn thiện tiếp các bài tập : 2 , 5 ( SGK )
- chú ý chọn từ phù hợp nội dung của câu
Đọc , xem trước bài : Từ Hán Việt
Trang 10Ngày soạn: / /2011
Ngày dạy: / /2011
Tiết 16 : Luyện tập tạo lập văn bản
A / Mục tiêu : Sau tiết học, HS cần :
- Củng cố lại những kiến thức có liên quan đến việc tạo lập VB , làm quen hơn nữa với các bước của quá trình tạo lập VB
- Rèn kĩ năng: tạo lập VB theo các bước
B / Chuẩn bị : * HS : Đọc, soạn bài và chuẩn bị bài trước ở nhà.
* GV : Bảng phụ
C / Hoạt động trên lớp :
1 Tổ chức lớp :
2 Kiểm tra bài cũ : ( 5’ )
- GV kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của HS
3 Bài mới : giới thiệu bài ( 1’ )
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
I / Cho tình huống : ( Chuẩn bị ) (15’ )
- GV cho HS quan sát tình huống trên bảng
phụ:
Em hãy viết thư cho người bạn ở nước
ngoài để bạn ấy hiểu về đất nước mình
- GV nêu yêu cầu tiết học: Hãy chuẩn bị
bài viết theo các bước ?
1) Định hướng văn bản :
- GV gợi ý cho HS
? Em viết cho ai ?
? Viết về cái gì ?
? Viết để làm gì ?
? Chọn cách viết ntn ?
2) Lập dàn bài :
- GV lưu ý cho HS : bức thư cũng là 1 VB
? Vậy theo em sẽ trình bày bố cục ntn ?
a) Mở bài :
? Em sẽ mở đầu bức thư ntn ?
b) Thân bài : ( 3 ý )
? Em sẽ giới thiệu cảnh đẹp của đất nước
* HS quan sát tình huống trên bảng phụ
* HS tạo lập VB theo 4 bước
- Đối tượng tiếp nhận: bạn ở nước ngoài
- Xác định nội dun g: giới thiệu về đất nước Việt Nam
- Xác định mục đích: để bạn hiểu về đất nước mình
- Cách trình bày : Viết thư.
- Trình bày theo bố cục 3 phần : MB -TB - KB
* HS chọn lí do:
- Lời chào, lời làm quen
- Lí do viết thư : Do nhận được thư của bạn;
do đọc sách báo …
Có 3 ý :
* Giới thiệu cảnh đẹp đất nước:
- Không gian: Bắc - Trung - Nam
- ở nhiều phương diện khác nhau: