A / Môc tiªu : Qua viÕt bµi kiÓm tra, HS cã thÓ : - Trên cơ sở những thao tác, kĩ năng đã được hướng dẫn, HS viết được bài văn biểu cảm về một h/ả thiên nhiên, thực vật, thể hiện t/cảm y[r]
Trang 1Tuần 7
Ngày soạn: / /2010
Ngày dạy: / /2010
Tiết 25 : văn bản: bánh trôi nước
(Hồ Xuân Hương)
A / Mục tiêu : Sau tiết học , HS có thể :
- Nắm được thể thơ, tính đa nghĩa, giá trị tư tưởng và đặc sắc trong ngt m/tả của HXH
- Cảm nhận được thân phận chìm nổi của người phụ nữ trong xã hội cũ
- Rèn kĩ năng : tìm hiểu VB thơ có nhiều tầng nghĩa
B / Chuẩn bị : * HS : Đọc, soạn bài và chuẩn bị bài trước ở nhà
* GV : - tư liệu về tác giả HXH
- Bảng phụ
C / Hoạt động trên lớp :
1 Tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số :
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động của GV, HS Nội dung cần đạt
I / Tìm hiểu chung :
? Cho biết những thông tin cơ bản về tác
giả HXH và tác phẩm ?
GV cho HS quan sát ảnh chân dung
HXH và bổ sung thêm những thông tin
ngoài SGK
? Em hãy nói rõ đặc điểm của thể thơ thất
ngôn tứ tuyệt ?
- GV đọc mẫu và hướng dẫn HS đọc : giọng
diễn cảm
* 2 HS đọc VB
? Em hiểu nghĩa của các từ “ Rắn , nát”ntn
?
? Văn bản này sử dụng phương thức biểu
đạt nào ?
* HS đọc lại 2 câu đầu của VB
? Hình ảnh “ Bánh trôi nước ” được ví với
h/ả nào ?
? Các từ “ trắng , tròn ” gợi cho em thấy
h/ả người phụ nữ ntn ?
* GV chốt:
- Tả thực bánh trôi nước , nhưng gợi ta liên
* 1 HS đọc chú thích ( SGK - 95 )
* HS phát hiện qua SGK và tự ghi thông tin
- HXH ( ? - ? ) lai lịch chưa rõ Là bà chúa thơ Nôm
- Bài thơ “Bánh trôi nước ” viết theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt
- Bài thơ có 4 câu , mỗi câu có 7 chữ
- Hiệp vần ở tiếng cuối các câu 1 , 2 , 4
II / Đọc , hiểu văn bản :
1) Đọc, tìm hiểu chú thích :
“ Rắn , nát ”
- Văn bản kết hợp tả, kể và biểu cảm
2) Tìm hiểu văn bản :
a) Thân phận người phụ nữ qua hình ảnh bánh trôi nước :
- “ Trắng , tròn ” - tả thực cái bánh trôi nước
Gợi liên tưởng đến h/ả của người phụ nữ xinh đẹp
Trang 2tưởng về h/ả của người phụ nữ xinh đẹp.
? Em có nhận xét gì về cách dùng từ ngữ ở
câu thơ thứ 2, qua đó cho em thấy thân
phận của người phụ nữ trong xã hội cũ ntn
?
* GV chốt :
- Dùng thành ngữ diễn tả thân phận
người phụ nữ trôi nổi, bấp bênh
? Em có thể tìm 1 thành ngữ có nghĩa gần
với thành ngữ “ Bảy nổi ba chìm ” ?
GV nhấn mạnh: Đây là một bài thơ đa
nghĩa , ngoài nghĩa tả thực bánh trôi nước ,
bài thơ còn gợi ta liên tưởng đến h/ả , thân
phận người phụ nữ
* HS đọc lại 2 câu cuối
? Hai câu thơ này cho em hình dung được
về bánh trôi nước ntn ?
? Em có nhận xét gì về ý nghĩa ẩn dụ tượng
trưng ở đây ?
* HS thảo luận - phát biểu :
* GV chốt:
- Biện pháp ẩn dụ tượng trưng phẩm chất
của người phụ nữ trong trắng, son sắt thuỷ
chung ( tấm lòng son )
? Ngôn từ nào bộc lộ rõ thái độ của người
phụ nữ ?
? Em có suy nghĩ gì về thái độ này ?
? Em cảm nhận được gì về đặc sắc nghệ
thuật và giá trị nội dung qua tìm hiểu văn
bản này ?
- GV có thể khái quát trên bảng phụ
- GV gọi 1 HS đọc ( ghi nhớ )
IV) Luyện tập :
* Bài tập 1:
? Ghi lại các câu hát than thân đã được học
ở phần ca dao ? tìm mối liên quan ?
- Bảy nổi ba chìm …
Dùng thành ngữ để diễn tả thân phận của người phụ nữ trong xã hội cũ trôi nổi , bấp bênh
- VD thành ngữ : “ Lên thác xuống ghềnh”
b) Lòng tin vào phẩm giá trong sạch : (8 ’ )
- Bề ngoài có thể rắn nát do người nặn , nhưng bên trong vẫn nguyên vẹn chất lượng
- … Mặc dầu …
- Mà em vẫn …
Chấp nhận sự thua thiệt nhưng luôn tin vào phẩm chất trong trắng, son sắt của mình
III) Tổng kết : ( ghi nhớ : SGK - 95 )
* HS ghi lại các câu hát than thân
- Mối liên quan : + Đều ca ngợi vẻ đẹp
+ Đều nói về thân phận chìm nổi của người phụ nữ trong xã hội cũ
4 Củng cố :
? Cho biết các tầng nghĩa của VB ? Nghĩa nào là chính ?
? Đọc phần đọc thêm ( SGK - 96 )
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc ( ghi nhớ ) để nắm chắc ND , nghệ thuật của VB
- Học thuộc lòng bài thơ
Soạn bài : “ Sau phút chí ly ”.
Trang 3Ngày soạn: / /2010
Ngày dạy: / /2010
Tiết 26: Hướng dấn đọc thêm
văn bản: sau phút chia ly
( Trích: Chinh phụ ngâm khúc )
Tác giả: Đặng Trần Côn Dịch giả : Đoàn Thị Điểm
A / Mục tiêu : Sau tiết học , HS có thể :
- Cảm nhận được nỗi sầu chia li sau phút chia tay, giá trị tố cáo chiến tranh phi nghĩa, niềm
khao khát hạnh phúc lứa đôi và giá trị nghệ thuật ngôn từ trong đoạn thơ trích: Chinh phụ ngâm khúc Bước đầu hiểu thể thơ song thất lục bát
- Rèn kĩ năng tìm hiểu văn bản biểu cảm
B / Chuẩn bị : * HS : Đọc, soạn bài và chuẩn bị bài trước ở nhà
* GV : - Tư liệu tham khảo về “ Chinh phụ ngâm khúc ”
- Bảng phụ
C / Hoạt động trên lớp :
1 Tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số :
2 Kiểm tra bài cũ : ( 5’ )
? Đọc thuộc lòng bài “ Côn Sơn ca ” ? Nêu cảm nhận của em về cảnh và người trong bài thơ ?
Cảnh nên thơ, tĩnh lặng, tâm hồn thi sĩ thanh cao Sự hoà hợp giữa con người với thiên nhiên
3 Bài mới : Giới thiệu bài (1’)
Hoạt động của GV, HS Nội dung cần đạt
* 1 HS đọc chú thích ( SGK - 91 )
- HS nghe và tự ghi thông tin
- GV giới thiệu về tác giả, dịch giả cùng
hoàn cảnh sáng tác văn bản, đoạn trích
( chú thích : SGK - 91 )
? Em có nhận xét gì về thể thơ trong văn
bản này ? ( số câu, số tiếng, cách gieo vần
trong đoạn trích ) ?
* 2 HS đọc VB
- HS dựa phần chú thích - giải nghĩa
- GV đọc mẫu và hướng dẫn HS đọc : giọng
diễn cảm
? Giải nghĩa các từ : Hàm Dương ,
Tiêu Tương … ?
? Đoạn trích có mấy khúc ngâm ?
- GV : có 3 khúc ngâm, mỗi khúc ngâm
tương ứng với một khổ
I / Tìm hiểu chung : (6’ )
1) Tác giả, dịch giả :
2) Tác phẩm :
- Thể thơ : Song thất lục bát
- Mỗi khổ có 4 câu - gồm:
+ 2 câu 7 chữ ( song thất ) + 2 câu 6 - 8 ( lục bát )
- Có sự hiệp vần ở các tiếng cuối trong câu
II / Đọc , hiểu văn bản :
1) Đọc, tìm hiểu chú thích : (5’ )
2) Bố cục
- Đoạn trích có 3 khúc ngâm
Trang 4* HS đọc khổ 1 ( 4 câu đầu )
? Cách xưng hô thiếp - chàng gợi cho em
thấy về t/cảm của 2 người ntn ?
? Trong đoạn thơ, em thấy biện pháp nghệ
thuật gì được sử dụng ?
? Những đối lập này diễn tả được điều gì?
* HS thảo luận - phát biểu
* GV chốt:
- Dùng nghệ thuật đối
- Diễn tả hiện thực chia li phũ phàng, nỗi
xót xa cho hạnh phúc bị chia cắt giữa chinh
phu và chinh phụ
? Hình ảnh “ Mây biếc, núi xanh ”ở đây có
ý nghĩa gì ?
GV nhấn mạnh: H/ả “ Mây biếc , núi
xanh ” vừa là h/ả thực vừa là h/ả tượng
trưng chỉ sự xa cách, không gian vời vợi
thăm thẳm, xa lạ, vô tận …
? Vậy h/ả này có tác dụng gì trong việc
diễn tả nỗi lòng li biệt ?
* HS thảo luận - phát biểu :
* GV chốt :
- Diễn tả nỗi buồn như dâng lên dàn trải
cùng cảnh vật
* HS đọc 4 câu tiếp theo:
?Cảm giác về độ xa cách được diễn tả ntn?
?Trong lời thơ này “ Bến ” và “ Cây ” gợi
liên tưởng đến những không gian nào?
? ở khúc ngâm này có những đặc sắc nghệ
thuật gì ?
? Các địa danh được lặp lại 1 cách có dụng
ý ntn và để làm gì ?
* GV chốt:
- Nghệ thuật lặp, đảo, đối, điệp từ
- Các địa danh lặp lại theo vòng tròn: Làm
rõ nỗi nhớ kéo dài trong xa xôi cách trở
* HS đọc 4 câu cuối
? ở khúc ngâm này một không gian li biệt
khác được mở ra qua lời thơ nào ?
? Việc sử dụng từ ngữ trong lời thơ này có
gì đặc biệt ? tác dụng ?
? Màu xanh ở đây có tượng trưng cho niềm
hi vọng không ? gợi cảm giác gì ?
3) Tìm hiểu văn bản :
a) Khúc ngâm thứ nhất : (khổ 1)
- Cách xưng hô vợ chồng thân thiết thời phong kiến t/cảm vợ chồng đang hạnh phúc
- Nghệ thuật đối : + Chàng thì đi / thiếp thì về
+ Cõi xa / buồng cũ
+ Mưa gió / chiếu chăn
- Gợi không gian xa lạ và vô tận làm nổi bật thân phận cô đơn, bé nhỏ
b) Khúc ngâm thứ 2 : (7 ’ )
- Hàm Dương / Tiêu Tương ( phép đối )
- “ Bến - Cây ” : Không gian chia li
xa xôi cách trở k0 dễ gì gặp lại
- Dùng nghệ thuật lặp , đảo, đối, điệp từ
- Địa danh được lặp lại theo lối vòng tròn
để làm rõ nỗi nhớ chất chứa kéo dài trong
xa xôi cách trở
c) Khúc ngâm thứ 3 : (7 ’ )
- Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu Ngàn dâu xanh ngắt một màu …
- Dùng từ láy : xanh xanh
- Điệp từ : thấy , ngàn dâu
Không gian rộng lớn đơn điệu, một màu xanh buồn tuyệt vọng
Trang 5? Em cảm nhận được những nỗi sầu nào ở
khúc ngâm này ?
* HS thảo luận - phát biểu :
* GV chốt :
- Diễn tả nỗi xót xa cho tuổi xuân không có
hạnh phúc
GV nhấn mạnh : Chữ sầu ở câu thơ
cuối cùng có vai trò đúc kết , trở thành khối
sầu, núi sầu của cả đoạn thơ
? Trong nỗi sầu li biệt ấy người chinh phụ
còn có nỗi niềm ai oán nào ?
* HS thảo luận - phát biểu:
* GV chốt :
- Oán trách chiến tranh phi nghĩa
* HS khái quát qua ( ghi nhớ )
? Nêu cảm xúc chủ đạo cũng như đặc sắc về
ngôn ngữ, giọng điệu của đoạn thơ ?
- GV có thể khái quát trên bảng phụ
- GV gọi 1 HS đọc ( ghi nhớ )
IV) Luyện tập : ( 5 ‘ )
* Bài tập 1:
- GV chia lớp thành 3 nhóm và y/cầu làm
vào phiếu học tập
? Phân tích màu xanh trong đoạn thơ bằng
cách:
a) Ghi đủ các từ chỉ màu xanh
b) Phân biệt sự ≠ nhau trong các màu
xanh
c) Nêu tác dụng …
- nội chiến Trịnh - Nguyễn
III) Tổng kết : ( ghi nhớ : SGK - 93 )
- Nhóm 1:
a) ghi lại các màu xanh trong đoạn trích
- Nhóm 2:
b) Phân biệt : ( mây biếc, núi xanh, xanh xanh, xanh ngắt )
- Nhóm 3:
c) Tác dụng :
- Từ chung chung xanh ngắt nỗi nhớ thương, đau xót tăng dần
4 Củng cố : (3’ )
- Gọi 1 HS đọc diễn cảm đoạn trích
- Nhắc lại đặc điểm của thể thơ song thất lục bát
? Văn bản “ Sau phút chia li ” thuộc kiểu văn bản nào ? vì sao ?
Thuộc VB biểu cảm Vì diễn tả nỗi nhớ nhung của người vợ
5 Hướng dẫn về nhà: (2’ )
- Học thuộc ( ghi nhớ ) để nắm chắc ND , nghệ thuật của VB
- Học thuộc lòng đoạn trích của văn bản giờ sau kiểm tra 15 ‘
- - Phát biểu cảm nghĩ về người chinh phụ trong VB
Soạn bài : “ Bánh trôi nước ” chú ý tính đa nghĩa của bài thơ.
* Rút kinh nghiệm giờ dạy: ………
………
………
………
*************************
Trang 6Ngày soạn: / /2010
Ngày dạy: / /2010
Tiết 27: quan hệ từ
A / Mục tiêu : Sau tiết học , HS cần :
- Nắm được thế nào là quan hệ từ
- Năng cao kĩ năng sử dụng quan hệ từ khi đặt câu
B / Chuẩn bị : * HS : Đọc, soạn bài và chuẩn bị bài trước ở nhà
* GV : Bảng phụ
C / Hoạt động trên lớp :
1 Tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ : ( 5’ )
? Hãy nêu những sắc thái biểu cảm có thể được tạo ra từ việc sử dụng từ Hán
Việt ? Cho ví dụ ?
Tạo sắc thái trang trọng, tôn kính
Tạo săc thái tao nhã, tránh thô tục, ghê sợ
Tạo sắc thái cổ kính …
3 Bài mới : giới thiệu bài ( 1’ )
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
* 1 HS đọc VD mục I : ( SGK - 96 )
?Xác định các q/hệ từ trong 3 VD (a,b,c)?
Cho biết chúng liên kết những từ ngữ hay
những câu nào với nhau ? Nêu ý nghĩa của
mỗi quan hệ từ đó ?
? Qua tìm hiểu các VD trên, em cho biết
quan hệ từ thường biểu thị các ý nghĩa gì?
Tác dụng ?
* HS thảo luận nhóm - nêu nhận xét :
* GV chốt: (Quan hệ từ có 2 đặc điểm sau)
- Quan hệ từ thường biểu thị ý nghĩa quan
hệ sở hữu, so sánh, nhân quả
- Nối các bộ phận của câu hay giữa câu với
câu trong đoạn văn
? Vậy em hiểu thế nào là quan hệ từ ?
* HS rút ra kết luận qua ( ghi nhớ )
GV gọi 1 HS đọc ( ghi nhớ 1 )
* Bài tập nhanh : ( Bài tập 1: ( SGK - 98)
? Tìm các quan hệ từ trong VB “ Cổng
trường mở ra ” Từ chỗ : “ Vào đêm …
I / Thế nào là quan hệ từ : ( 10’ )
1) Ví dụ
a) Quan hệ từ : “ Của ” nối định ngữ với trung tâm
Quan hệ sở hữu
b) “ Như , là ” nối bổ ngữ với trung tâm
Quan hệ so sánh
c) “ Bởi … nên , và ” nối 2 vế câu ghép chính - phụ
2) Nhận xét:
Quan hệ nhân - quả
( Liên kết các thành phần của cụm từ, các thành phần của câu )
3) Kết luận : ( ghi nhớ 1 : SGK - 97 )
* Bài tập nhanh :
- Các quan hệ từ : Còn, như , nhưng ,
cũng
Trang 7đến chỗ : … kịp giờ ” ?
* HS xác định - trình bày trên phiếu học
tập
- GV phát phiếu học tập
? Trường hợp nào bắt buộc phải có quan hệ
từ ?
- GV cho HS quan sát đáp án chuẩn trên
bảng phụ
* HS tìm - điền vào bảng phụ :
? Tìm các quan hệ từ có thể dùng thành cặp
với các quan hệ từ sau ?
- GV dùng bảng phụ ghi các q/hệ từ đã cho
? Em hãy đặt câu với mỗi cặp q/hệ từ trên?
2) Nhận xét:
? Qua phân tích VD trên, theo em trong
những trường hợp nào thì dùng q/hệ từ ?
* GV chốt:
- Có trường hợp bắt buộc phải dùng q/hệ từ
- Có trường hợp k0 bắt buộc dùng q/hệ từ
- Có 1 số q/hệ từ được dùng thành cặp
* Bài tập nhanh : ( Bài tập 2: ( SGK - 98)
? Điền các quan hệ từ thích hợp vào chỗ
trống trong đoạn văn sau ?
- GV ghi trên bảng phụ :
- GV nhận xét cho điểm
- GV gọi 1 HS đọc ( ghi nhớ 2 )
III / Luyện tập : (14’ )
Bài 1,2 HS tự làm, GV: Hướng dẫn
1) Bài tập 3 :
? Phát hiện câu đúng , sai ở bài tập 3 ?
- GV gợi ý : ( câu đúng là câu sử dụng
đúng q/hệ từ ; câu sai là câu sử dụng k0
đúng q/hệ từ )
- GV yêu cầu : câu đúng đánh dấu (+) , câu
sai đánh dấu (-)
2) Bài tập 5 :
? Phân biệt ý nghĩa của 2 câu có quan hệ từ
“ nhưng ” sau ?
- Nó gầy nhưng khoẻ
- Nó khoẻ nhưng gầy
II / Sử dụng quan hệ từ : (10’ )
1) Ví dụ :
a) ví dụ 1 :
- Gồm các trường hợp sau : ( b , d , g , h )
* HS tìm - điền vào bảng phụ :
- Nếu … thì
- Vì … nên
- Tuy nhưng
- Hễ … thì
- Sở dĩ … là vì
b) ví dụ 2 :
- Nếu trời nắng thì chúng tôi đi cắm trại
- Hễ gió thổi mạnh thì diều bay cao
* HS đọc đoạn văn và điền quan hệ từ :
- … với … và … với … với … nếu … thì
… và …
3) Kết luận : ( ghi nhớ 2 : SGK - 98 )
III / Luyện tập : (14’ )
- Câu đúng : ( b , d , g , i , k , l )
- Nó gầy nhưng khoẻ ý khen
- Nó khoẻ nhưng gầy ý chê
Trang 84 Củng cố : (2’ )
? Thế nào là quan hệ từ ?
? Nêu cách sử dụng quan hệ từ ?
5 Hướng dẫn về nhà : (2’ )
- Học thuộc ( ghi nhớ 1, 2 ) để nắm chắc nội dung bài học
- Làm bài tập 4 ( SGK ) và bài tập ( SBT )
Đọc , trả lời câu hỏi : Chữa lỗi về quan hệ từ
Tiết sau học : Luyện tập cách làm văn biểu cảm
* Rút kinh nghiệm giờ dạy: ………
………
………
………
************************* Ngày soạn: / /2010
Ngày dạy: / /2010
Tiết 28 :
luyện tập cách làm văn bản biểu cảm
A / Mục tiêu : Qua tiết luyện tập , HS có thể :
- Củng cố kiến thức về văn biểu cảm và đặc điểm của văn biểu cảm
- Biết tích hợp với phần văn, phần tiếng Việt
- Luyện kĩ năng tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý, viết bài
- Có thói quen động não, tưởng tượng, suy nghĩ, cảm xúc trước 1 đề văn biểu cảm
B / Chuẩn bị : * HS : Đọc, soạn bài và chuẩn bị bài trước ở nhà
* GV : Sưu tầm 1 số bài văn mẫu
C / Hoạt động trên lớp :
1 Tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ : ( 5’ )
(GV kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của HS )
3 Bài mới : giới thiệu bài ( 1’ )
Hoạt động của GV, HS Nọi dung cần đạt
- GV ghi đề bài lên bảng
* Đề bài : Loài cây em yêu
I / Tìm hiểu đề, tìm ý : ( 4’ )
- GV hướng dẫn HS luyện tập tìm hiểu đề,
tìm ý
? Đối tượng biểu cảm là gì ?
? Tình cảm cần biểu đạt với đối tượng đó là
gì ?
? Em yêu cây gì ? Tại sao lại yêu loài cây
đó ?
II / Lập dàn bài : (10’ )
- GV hướng dẫn HS luyện tập kĩ năng lập
dàn ý cho đề văn biểu cảm trên
* HS quan sát đề bài
* HS thực hiện thao tác tìm hiểu đề, tìm ý:
- Đối tượng biểu cảm: Loài cây
- Tình cảm biểu đạt : cảm xúc của em về loài cây đó ( yêu )
- Tên gọi của cây :
- Lí do : ( phẩm chất của cây , sự gắn bó với mình )
Trang 91 Mở bài :
? Em dự định viết phần mở bài ntn ?
nhiệm vụ của mở bài là gì ?
2 Thân bài :
? Dự định viết phần thân bài ntn ?
- Cần đề cập đến những vấn đề gì ? Một số
đặc điểm gợi cảm của cây bàng :
+ Thân cây bàng ?
+ Rễ cây ?
+ Tán bàng ?
3 Kết bài :
? Dự định viết phần kết bài ntn ?
- Tình cảm của em với cây bàng ntn ?
III / Viết bài : (10’ )
- GV chia lớp thành 2 nhóm thực hành viết
bài ( Mỗi bên 1 nhóm )
1) Viết phần mở bài : ( nhóm 1 )
2) Viết phần kết bài : ( nhóm 2 )
GV thu 1 số bài viết của HS đọc , nhận
xét , sửa chữa
* Mở bài :
- Nêu ( giới thiệu ) loài cây và lí do mà em yêu thích loài cây đó
VDụ : Cây bàng
- Trước cửa lớp học
- Gắn bó tình bạn của tôi với Hoa
* Thân bài :
- Thân xù xì, có nhiều bướu, rễ ăn sâu xuống đất, vững vàng … tán xoè trải bóng mát,…
- Gắn bó với cây bàng từ ngày vào trường, cây bàng chứng kiến các cuộc vui, tranh luận, chia tay của 2 đứa …
* Kết bài :
- HS nêu tình cảm của mình với loài cây đó (cây bàng)
* HS viết theo nhóm - đại diện nhóm trình bày
* HS tiến hành viết đoạn mở bài, kết bài vào giấy
Các nhóm khác nhận xét , sửa chữa , bổ sung
4 Củng cố : (2’ )
? Các bước làm văn biểu cảm ?
? Nêu cách sử dụng quan hệ từ ?
5 Hướng dẫn về nhà : (2’ )
- Học và nắm chắc các bước làm văn biểu cảm
- Tiếp tục hoàn thiện phần thân bài cho cho bài văn trên
- Đọc tham khảo văn bản: Cây sấu Hà Nội ( Tạ Việt Anh )
Tự ôn tập kĩ phần văn biểu cảm: Tiết sau viết bài văn số 2
Tiết sau học VB: Qua đèo Ngang
* Rút kinh nghiệm giờ dạy: ………
………
………
………
************************* Tuần 8 Ngày soạn: / /2010
Ngày dạy: / /2010
( Bà Huyện Thanh Quan )
A / Mục tiêu : Sau tiết học, HS có thể :
Trang 10- Cảm nhận được cảnh tượng hoang sơ vắng vẻ của đèo Ngang.
- Tâm trạng cô đơn của bà Huyện Thanh Quan lúc qua đèo
- Bước đầu hiểu về thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật
- Thấy được yếu tố tự sự và biểu cảm trong văn bản này
B / Chuẩn bị : * HS : Đọc, soạn bài và chuẩn bị bài trước ở nhà
* GV : - Bức tranh cảnh đèo Ngang
1 Tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ s :
2 Kiểm tra bài cũ : ( 5’ )
? Đọc thuộc lòng VB “ Bánh trôi nước ” của HXH ? Nêu giá trị ND tư tưởng
của văn bản ?
Giá trị ND tư tưởng của văn bản :
- Từ h/ả bánh trôi hình tượng người phụ nữ trong xã hội cũ
- Vẻ đẹp của người phụ nữ ( hình thức, nhân phẩm, số phận chìm nổi … )
3 Bài mới : Giới thiệu bài (1’)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
I / Tìm hiểu chung : (6’ )
? Nêu những thông tin cơ bản về bà Huyện
Thanh Quan ? Và cho biết bài thơ được
sáng tác trong hoàn cảnh nào ?
? Quan sát bức tranh cảnh đèo Ngang
( SGK - 103 ) và cho biết đèo Ngang thuộc
địa danh nào ?
- GV dùng bảng phụ :
? Bài thơ “ Qua đèo Ngang ” thuộc thể thơ
nào trong các thể thơ sau ?
A Song thất lục bát
B Lục bát
C Thất ngôn bát cú
D Ngũ ngôn
? Em cho biết thể thơ này có những đặc
điểm gì ?
* GV chốt:
- Là bài thơ Nôm
- Thể thơ : Thất ngôn bát cú Đường luật
II / Đọc , hiểu văn bản :
1) Đọc, tìm hiểu chú thích : (5’ )
- GV đọc mẫu và hướng dẫn HS đọc : giọng
trầm buồn, sâu lắng, khắc khoải
? Giải nghĩa các từ : quốc quốc ?
Gia gia ?
2) Bố cục : ( 4 phần ).
? Em có nhận xét gì về bố cục của VB này
?
- GV : Đây là kết cấu thường gặp của thể
thơ thất ngôn bát cú Đường luật
* 1 HS đọc chú thích
- HS phát hiện dựa vào phần chú thích ()
và tự ghi thông tin vào vở
- Bài thơ được viết trong 1 buổi chiều tà khi
bà từ Thăng Long vào Huế dạy học
- * HS quan sát - trả lời :
* HS quan sát trên bảng phụ và xác định thể thơ
- Thể thơ : Thất ngôn bát cú Đường luật ( Đáp án : C )
- Bài thơ có 8 câu , mỗi câu có 7 chữ
- Gieo vần ở tiếng cuối các câu: 1, 2, 4, 6, 8
- Đối ở các câu: 3 - 4 ; 5 - 6
* 2 HS đọc lại VB
- HS dựa phần chú thích - giải nghĩa các từ khó ( SGK - 103 )
- VB có bố cục 4 phần theo kết cấu:
+ Đề : 2 câu đầu + Thực : 2 câu tiếp + Luận : 2 câu tiếp + Kết : 2 câu cuối