1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án môn Ngữ văn lớp 7 - Bùi Thanh Hải - Tuần 24, 25

15 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 188,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

mục tiêu cần đạt Gióp HS: - Hiểu được sự giàu đẹp của tiếng ta qua sự phân tích, chứng minh của tác giả - N¾m ®­îc nh÷ng ®iÓm nghÖ thuËt næi bËt trong bµi v¨n nghÞ luËn: lËp luËn chÆt ch[r]

Trang 1

Ngữ văn 7 - Năm học: 2010-2011 Bùi Thanh Hải

tuần 24

Ngày soạn : / /2011

Ngày dạy: / /2011

Tiết 85:

sự giàu đẹp của tiếng việt

a mục tiêu cần đạt

Giúp HS:

- Hiểu được sự giàu đẹp của tiếng ta qua sự phân tích, chứng minh của tác giả

- Nắm được những điểm nghệ thuật nổi bật trong bài văn nghị luận: lập luận chặt chẽ, chứng minh toàn diện, văn phong có tính khoa học

b tổ chức các hoạt động dạy - học.

1 ổn định lớp

2 Bài cũ: GV kiểm tra vở soạn từ 3 – 5 HS.

3 Bài mới:

Hoạt động của gv và hs nội dung cần đạt.

Hoạt động 1: Vài nét về tác giả, tác

phẩm

GV: Cho HS tìm hiểu vài nét về t/g.t/p

Hoạt động 2 Đọc, giải từ khó, tìm hiểu

cấu trúcvăn bản.

? Xác định phương thức lập luận của bài

văn

? Vậy MĐ nghị luận trong văn bản này là

gì?

? Em hãy xác địng bố cục cho văn bản?

I Tác giả, tác phẩm.

1 Tác giả: ( 1902 – 1984 ) , quê Thanh

Xuân, Thanh Chương, Nghệ An Ông là nhà văn, nhà nghiên cứu văn học nổi tiếng, nhà hoạt động XH có uy tín Năm

1996, ông được nhà nước phong tặng giải thưởng HCM về Văn hoá nghệ thuật

2 Tác phẩm: Tên do nhà biên soạn đặt

Đây là một đoạn trích ở phần đầu bài nghiên cứu “ Tiến việt, một biểu hiện hùng hồn của sức sống dân tộc”, in lần

đầu năm 1967, được bổ sung và đưa vào tuyển tập Đặng Thái Mai, tập II

II Đọc – hiểu văn bản

1 Đọc

2 Giải từ khó

3 Tìm hiểu cấu trúc văn bản

- Phương thức lập luận: Nghị luận, Vì văn bản này dùng lí lẽ và dẫn chứng để làm nổi bật vấn đề

- MĐ nghị luận: Khẳng địng sự giàu đẹp của TV

- Bố cục : 3 Phần

+ MB: Từ đầu đến Qua các thời kì lịch

sử ( Giới thiệu chung về sự giàu đẹp của Tiếng Việt

+ TB: Tiếp đến khoa học, kĩ thuật, văn nghệ ( Những biểu hiện của sự giàu đẹp

Trang 2

Hoạt động 3: Tìm hiểu nội văn bản

? Sự giàu đẹp của Tiếng Việt được nhà văn

giới thiệu như thế nào?

? “ Một thứ tiến đẹp, một thứ tiếng hay “

được giải thích như thế nào?

? Để nhận định đó thuyết phục , tác giả đã

đưa ra cách lập luận nào?

? Nhận xét cách lập luận đó? TD của nó

? Để chứng minh cho vẻ đẹp của TV, t/g đã

đưa ra những chứng cứ gì?

? Nhận xét của em về cách sắp xếp luận cứ

của tác giả?

? Em hãy cho biết Sự giàu có và khả năng

phong phú của TV được thể hiện ở những

phương diện nào?

trong TV) + KB: Câu cuối ( Khẳng định sức sống của TV)

4 Phân tích:

a) Giới thiệu chung về sự giàu đẹp của Tiếng Việt

- TV có đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay

+ Đẹp: Tiếng VIệt hìa hoà về âm hưởng,

thanh điệu

Tiếng Việt tế nhị, yển chuyển trong cách đặt câu

+ Hay: TV có đầy đủ khả năng để diễn

đạt tư tưởng, tình cảm của người VN và

có thể thoả mãn cho yêu cầu của đời sống văn hoá nước nhà

Lập luận: Nêu nhận xét khái quát về

phẩm chất của tiếng Việt ( ( TV chúng ta

có phẩm chất của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay)

Giải thích cái hay của TV ( Nói như thế

có nghĩa là nói rằng: thời kì lịch sử)

=> Lập luận: ngắn gọn , rành mạch Đi từ

ý khái quát đến ý cụ thể

Tác dụng: Làm cho người đọc, người nghe dễ theo dõi, dễ hiểu

b) Những biểu hiện của sự giàu đẹp trong TV

- Các chứng cứ:

+ Nhận xét củangười ngoại quốc: TV giàu chất nhạc, TV là một thứ tiếng đẹp

Rất rành mạch trong lối nói, rất uyển chuyển trong câu kéo, rất ngon lành trong những câu tục ngữ”

+ Phân tích đặc điểm của TV: Giùa thanh

điệu ( bằng trắc); giàu hình tượng ngữ âm ( như những âm giai của bản nhạc trầm bỗng)

=> TV giàu tính nhạc ( TV đẹp)

- Sắp xếp chứng cứ treo trình tự: Lời

nhận xét của người nước ngoài ( qua cảm nhận ban đầu) đến lời phân tích của tác giả ( đi sâu vào cấu toạ TV)

- Sự giàu có, phong phú của TV:

+ Có khả năng dồi dào về phần cấu tạ từ ngữ cũng như hình thức diễn đạt

+ Từ vựngn ngày càng phong phú + Ngữ pháp cũng dần dần uyển chuyển,

Trang 3

Ngữ văn 7 - Năm học: 2010-2011 Bùi Thanh Hải

phong phú hơn

+ Có khả năng thoả mãn mội yêu cầu của

đời sống văn hoá

=> TV là một thứ tiếng hay

c) Khẳng định sức sống của TV

- Có khả năng thíchứng với hoàn cảnh lịch

sử của chúng ta

Hoạt động 4: Tổng kết

1 Nghệ thuật: Điểm nghệ thuật nổi bất trong bài văn này là gì?

- Bố cục chặt chẽ, lí lẽ, dãn chứng đưa ra mang tính toàn diện, lô gíc

2 Nội dung (Ghi nhớ SGK)

* Củng cố, dăn dò:

GV: Củng cố bài học

HS: Chuẩn bị bài Thêm trạng ngư cho câu

* Rút kinh nghiệm giờ dạy:

*************************************

Ngày soạn : / /2011

Ngày dạy: / /2011

Tiết 86:

thêm trạng ngữ cho câu

a mục tiêu cần đạt:

Giúp HS:

- Nắm được khái niệm về trạng ngữ trong cấu tạo câu

- Biết phân loại trạng ngữ theo nội dung mà nó biểu thị

- Tích hợp với phần văn “ Sự giàu đẹp của TV “ và TLV “ Tìm hiểu chung về văn nghị luận chứng minh”

b tổ chức các hoạt động dạy - học

1 ổn định lớp

2 Bài cũ: Qua văn bản “ Sự giàu dẹp của TV” em hãy cho biết Sự giàu có và khả năng

phong phú của TV được thể hiện ở những phương diện nào?

Gợi ý trả lời

- Sự giàu có, phong phú của TV:

+ Có khả năng dồi dào về phần cấu tạ từ ngữ cũng như hình thức diễn đạt

+ Từ vựngn ngày càng phong phú

+ Ngữ pháp cũng dần dần uyển chuyển, phong phú hơn

+ Có khả năng thoả mãn mội yêu cầu của đời sống văn hoá

=> TV là một thứ tiếng hay

3 Bài mới:

Hoạt động của gv và hs nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Đặc điểm của trạng ngữ

GV cho HS đọc kĩ đoạn văn của Thép Mới

trong mục I SGK trang 39

? Đoạn trích trên gồm mấy câu?

1 Đọc tìm hiểu đạon trích theo yêu cầu

- Đoạn trích gồm 6 câu

- Các trạng ngữ:

Trang 4

? Bằng kiến thức trang ngữ đã học ở Tiểu

học, em hãy xác định TN trong các câu vừa

tìm được?

? Các trang ngữ đó bổ sung cho câu những

nội dung nào?

? Qua đó, em hãy xác định vị trí của TN

trong câu?

+ Câu 1: Dưới bóng tre xanh dã từ lâu

đời.

=> Bổ sung thông tin về địa điểm (Dưới bóng tre xanh) ; bổ sung về thời gian (đã từ lâu đời)

+ Câu 2: Đời đời, kiếp kiếp

=> Bổ sung thông tin về thời gian

+ Câu 3, 4, 5 không có trạng ngữ

+ Câu 6: Từ ngàn đời nay

=> Bổ sung thông tin về thời gian

- Trong câu , TN có thể đặt đầu câu, nhưng cũng có thể đặt ở giữa CN và VN hoặc cuối câu tuỳ theo h/c diễn ra sự việc

VD: Qua dòng nước mắt, tôi nhìn mẹ và

em trèo lên xe

Tôi, qua dòng nước mắt, nhìn theo mẹ và

em trèo lên xe

- Tôi nhìn theo mẹ và em trèo lân xe, qua dòng nước mắt

Bài tập nhanh:

Tìm trạng ngữ trong các câu sau? Tại sao em lại xác định như vậy?

A Tôi đọc báo hôm nay B Hôm nay, tôi đọc báo

C Thầy giáo giảng bài hai giờ D Hai giờ, thầy giáo giảng bài

Các câu có TN là: Câu b và câu d vì “ Hôm nay” và “Hai gời” được thêm vào để cụ thể hoá ý nghĩa cho câu

Câu a và câu c không có trạng ngữ vì : “Tôi đọc báo hôm nay” thì “ Hôm nay” là Định ngữ cho danh từ “báo”

“Thầy giảng bài hai giờ” thì “hai giờ” là bổ ngữ cho ĐT “Giảng” đòng thời nó không có dấu phẩy

Hoạt động 2 Luyện tập Bài tập 1

Câu a Là một câu có CN và VN

Câu b TN Câu c Bổ ngữ Câu d Câu đặc biệt

Bài tập 2: Các trạng ngữ trong đoạn trích và tác dụng của nó

- Như báo trước mùa về => TN chỉ chác thức

- Khi đi qua những cánh đồng xanh = > TN chỉ thời gian

- Trong cái vỏ xanh kia => TN chỉ địa điểm

- Dưới ánh sáng => TN chỉ nơi chốn

- Với khả năng thích ứng = > TN chỉ cách thức

* Củng cố, dăn dò:

GV: Củng cố bài học

HS: Chuẩn bị bài Tìm hiểu chung về phép lập luận.

* Rút kinh nghiệm giờ dạy:

*************************************

Trang 5

Ngữ văn 7 - Năm học: 2010-2011 Bùi Thanh Hải Ngày soạn : / /2011

Ngày dạy: / /2011

a mục tiêu cần đạt

Giúp HS:

- Nắm được đặc điểm của một bài văn chứng minh và yêu cầu cơ bản của một luậ điểm, luận cứ và phương pháp lập luận chứng minh

- Biết nhận diện và phân tích một đề , một văn bản chứng minh

b tổ chức các hoạt động dạy - học

1 ổn định lớp

2 Bài cũ: ? Nêu ý nghĩa , vai trò của trạng ngữ ? Vị trí cuat thành phần trạngn ngữ trong câu?

3 Bài mới:

Hoạt động của gv và hs nộ dung cần đạt

Hoạt động 1: Mục đích và phương pháp

chứng minh

? Trong cuộc sống , khi nào chúng ta cần

đến sự chứng minh?

? Vậy khi muốn chứng minh một sự thật

nào đó , ta phải làm như thế nào?

? Từ dó, em hãy cho biết chứng minh là gì?

? Tuy nhiên, trong văn nghị luận ta chỉ

được sử dụng lời văn ( không được dùng

nhân chứng, vật chứng ) thì làm thế nào để

chứng tỏ ý kiến đúng và tin cậy?

? Em hãy xác định luận điểm chính và

những câu văn mang luận điểm đó (luận

điểm nhỏ)

1.

- Khi muốn khẳng định một sự thật nào

đó để người khác tin mình, xác định mình không nói dối ta phải chứng minh

- Để chứng tỏ sự thật, ta đưa ra bằng chứng để thuyết phục Bằng chứng phải

có nhân chứng, vật chứng, sự việc, số liệu VD: Để chứng minh cho mọi người tin về ngày tháng năm sinh của mình thì vật chứng chứng minh là “ Chứng minh nhân dân” hoặc giáy khai sinh

=> Chứng minh là phép lập luận, dùng những lí lẽ, bằng chứng chân thật, đã

được thừa nhận để chứng tỏ vấn đề mình

đưa ra là đanggs tin cậy

- Đối với văn nghị luận thì phải dùng lí lẽ, dãn chứng, lời văn trình bày, lập luận để làm rõ vấn đề

2 Đọc - tìm hiểu văn bản : “Đừng sợ vấp ngã” SGK.

- Luận điểm chính: “ Đừng sợ vấp ngã”

- Những câu văn mang luận điểm (luận

điểm nhỏ) + Đã bao lần bạn vấp ngã mà khong hồ nhở

+ Vậy xin bạn chớ lo sợ thất bại + Điểu đáng sợ hơn là bạn đã bỏ qua nhiều cơ hội chỉ vì không cố gắng hết

Trang 6

? Để khuyên người ta đừng vấp ngã, bài

văn đã lập luận và chứng minh như thế

nào?

? Các sự thật dẫn ra đó có đáng tin không?

GV cho 2 HS đọc to, rõ

mình

- Dùng phương pháp lập luận chứng minh: + Oan Đi- x nây từng bị ý tưởng + Lúc còn học phổ thông, Lu- i – Pa-xtơ trung bình

+ Lép Tôn- x tôi, tác giả bộ thiếu ý chí học tập

+ Hen ri pho thất bại và trước thành công

+ Ca sỹ Ô- pê- ra nổi tiếng En- ra – cô

Ca –ru – xô và không thể hát được nữa

- Tất cả đều có độ tin cao vì điều đó đã có

sự thuyết phục của đông đảo bạn đọc và thính giả

* Ghi nhớ SGK

Hoạt động 2 : Luyện tập 1) Đọc bài văn : “Không sợ sai lầm” và trả lời câu hỏi ở SGK

- Luận điểm chính :” Không sợ sai lầm “

- Các câu mang luận điểm đó (Luận điểm nhỏ)

+ Sai lầm cũng có hai mặt

+ Nếu bạn sợ sai lầm thì chẳng làm được gì

+ Chẳng ai thích sai lầm cả

- Luận cứ:

+ Một người mà lúc nào không bao giờ có thể tự lập được

+ Bạn nào sợ nước thì bạn đó không biết bơi ngoại ngữ

+ Một người mà không chịu mất gì không được gì

+ Tuy nhiêu nó đem lại tổ thấ nhưng bài học cho đời

+ Nếu bạn sợ thì bạn chẳng dám làm gì

+ Tiêu chuẩn đúng sai khác nhau

+ Thất bại là mẹ của thành công

+ Nhưng có người có biết suy nghĩ để tiến lên

+ Những người sáng suốt , dám làm làm chủ số phận của mình

- Những luận cứ ấy là hiển nhiên và thuyết phục

- Cách lập luận của bài này là lấy dẫn chứng thực tế rong đời sống của con người diễn

ra thường nhật còn cách lập luaanj của bài văn :” Dừng soqj vấp ngã “ lấy dẫn chứng dựa trên cơ sở cá nhân

* Củng cố, dăn dò:

GV: Củng cố bài học

HS: Chuẩn bị bài Tục ngữ về con người và XH

* Rút kinh nghiệm giờ dạy:

*************************************

Trang 7

Ngữ văn 7 - Năm học: 2010-2011 Bùi Thanh Hải Ngày soạn : / /2011

Ngày dạy: / /2011

tuần 25

A Mục tiêu:

Giúp học sinh nắm được công dụng của trạng ngữ Nắm được tác dụng của việc tách trạng ngữ thành câu riêng (nhấn mạnh, chuyển ý )

Rèn kĩ năng sử dụng các loại TN và tách TN ra thành câu

B - Phương pháp:

- Tìm hiểu ví dụ, nêu – gqvđ Luyện tập

C - Chuẩn bị:

- Gv: G/án Dụng cụ dạy học

- Hs: Chuẩn bị bài

D - Tiến trình lên lớp:

I ổn định tổ chức: (1p)

II Kiểm tra: (4p)

- Thế nào là TN? Vị trí, cách nhận diện TN? Cho ví dụ?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề.(1p) G dẫn vào bài.

2 Triển khai

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

* Hoạt động 1.(15p)

- H Tìm trạng ngữ trong các ví dụ

a,b ý nghĩa của TN

? Có thể lược bỏ TN trong các câu

trên ko? Vì sao?

- H Nhận xét, giải thích

? Trong VBNL, em phải sắp xếp luận

cứ theo những trình tự nhất định

Trạng ngữ có vai trò gì trong việc

thể hiện trình tự ấy?

- H Suy luận, nhận xét

- Gv: Chốt: TN có nhiều công dụng

Vì thế nhiều trường hợp không thể

bỏ trạng ngữ được

* Hoạt động 2.(10p)

- H Đọc ví dụ (sgk 46)

? Xác định TN trong 2 câu trên?

? Nhận xét về quan hệ ý nghãi của

TN và của 2 câu với nhau?

I Công dụng của trạng ngữ.

1 Ví dụ (sgk 45)

a, Thường thường, vào khoảng đó: ~ thời gian

b, Sáng dậy: ~ thời gian

c, Trên giàn thiên lí: ~ địa điểm

d, Chỉ độ 8 giờ sáng: ~ thời gian

e, Trên nền trời trong xanh: ~ địa điểm

g, Về mùa đông: ~ thời gian

* Nhận xét:

- Trạng ngữ bổ sung cho câu những thông tin cần thiết, làm cho câu văn miêu tả đầy đủ, thực

tế và khách quan hơn.( Câu a,b,d,g)

- Trạng ngữ còn nối kết các câu văn để tạo nên

sự mạch lạc trong văn bản.(Câu a,b,c,d,e)

- Trạng ngữ giúp việc sắp xếp luận cứ trong

VBNL theo những trình tự nhất định về (t), ko gian, ng/nhân - hệ quả,

-> Không nên lược bỏ trạng ngữ

2 Ghi nhớ: (sgk 46)

II Tách trạng ngữ thành câu riêng.

1 Ví dụ: (sgk 46).

2 Nhận xét.

- Câu 1: trạng ngữ “để tự hào với tiếng nói của mình”

- Câu 2 và TN ở câu 1 có quan hệ như nhau về ý

Trang 8

? Có thể ghép 2 câu thành 1 được

ko? Vì sao?

? Việc tách câu như vậy có tác dụng

gì?

- H Nhận xét

- Gv : Nhấn tác dụng của việc tách

TN.

* Hoạt động 3.(13p)

- H Làm bài tập, nhận xét, bổ sung

- H Viết đ.v có sử dụng TN.

nghĩa với nòng cốt câu -> Có thể ghép 2 câu thành 1 câu có 2 TN.

-> Việc tách TN thành câu riêng nhằm mục đích

tu từ nhất định: chuyển ý, bộc lộ cảm xúc, nhấn mạnh vào ý nghĩa của TN (được tách)

Thường chỉ ở vị trí cuối câu trạng ngữ mới

được

tách ra thành câu riêng

3 Ghi nhớ: sgk (47).

III Luyện tập.

a, ở loại bài thứ nhất ở loại bài thứ hai

-> TN chỉ trình tự lập luận

b, 6 TN -> Chỉ trình tự lập luận

dụng

a, ~ Nhấn mạnh thời điểm hi sinh của nhân vật

b, ~ Nhấn mạnh thông tin ở nòng cốt câu

Bài 3 Viết đoạn văn.

IV Củng cố.(1p)

- Công dụng của trạng ngữ?

- Tác dụng của việc tách TN thành câu riêng?

V Dặn dò.(1p)

- Nắm bài học Hoàn thiện bài tập 3

- Chuẩn bị: Kiểm tra 1 tiết TV (Ôn lại các kiến thức TV kì II)

* Rút kinh nghiệm giờ dạy:

*************************************

Ngày soạn : / /2011

Ngày dạy: / /2011

Tiết 90. Kiểm tra tiếng việt

A Mục tiêu cần đạt:

Kiểm tra đánh giá sự nhận thức của học sinh về nội dung câu rút gọn, câu đặc biệt

và trạng ngữ trong câu

Rèn kĩ năng làm bài tổng hợp

B - Phương pháp:

- Kiểm tra

C - Chuẩn bị:

- Gv: Đề, đáp án

- Hs: Ôn tập

D - Tiến trình lên lớp:

I ổn định tổ chức: (1p)

II Kiểm tra: (p)

III Bài mới(41p)

Trang 9

Ngữ văn 7 - Năm học: 2010-2011 Bùi Thanh Hải

1.Đặt vấn đề.(1p) G nêu yêu cầu của tiết kiểm tra.

2 Đề bài

Kiểm tra tiếng việt

Họ và tên: ………

Lớp: ………

Đề bài

I Trắc nghiệm (Chọn đáp án đúng bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu) Câu 1: Thế nào là câu rút gọn?

A.Thêm thành phần cho câu

B Bớt thành phần phụ

C.Làm cho câu ngắn gọn

D Khi nói (viết) có thể lược bỏ một số thành phần của câu

Câu 2 Người ta rút gọn câu trong những trường hợp nào?

A Làm cho câu ngắn gọn hơn

B Vừa thông tin nhanh, vừa tránh lặp từ ngữ đứng trước

C Ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu là của chung mọi người

D Cả A, B, C đều đúng

Câu 3 Khi rút gọn câu cần chú ý điều gì?

A Khiến người đọc (nghe) hiểu sai

B Khiến người đọc (nghe) hiểu không đúng

C Không biến thành câu cộc lốc, khiếm nhã

D Cả A, B, C đều đúng

Câu 4 Trong các câu sau đây, câu nào là câu rút gọn?

A Ăn quả nhớ kẻ trồng cây B Tôi nói

C Chị ấy đang đi D Mẹ ơi!

Câu 5.Thế nào là câu đặc biệt?

A Cấu tạo có một thành phần

B Không cấu tạo theo mô hình C – V

C Câu có đầy đủ thành phần

D Câu không có thành phần

Câu 6 Câu đặc biệt có tác dụng gì?

A Xác định thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc

B Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng

C Bộc lộ cám xúc, gọi đáp

D Cả A, B, C đều đúng

Câu 7 Trong các câu sau, câu nào là câu đặc biệt?

A Tấc đất tấc vàng B Sơn! Em Sơn! Sơn ơi!

Câu 8.Trạng ngữ dùng đề làm gì trong câu?

A Xác định thời gian, nơi chốn

B Xác định nguyên nhân, mục đích

C Xác định phương tiện, cách thức sự việc diễn ra nêu trong câu

D Cả A, B, C đều đúng

Câu 9.Trạng ngữ có thể đứng ở đâu?

C Đầu câu, cuối câu hay giữa câu D Đầu câu

Câu 10 Dấu hiệu nào để nhận biết trạng ngữ?

A Quãng nghỉ khi nói Dấu phẩy khi viết

Trang 10

B Dấu phẩy khi viết.

C Không có dấu hiệu nào

D Quãng nghỉ khi nói

Câu 11 trong câu “Dưới bóng tre xanh, anh Ba đang cày ruộng” Cụm từ nào là trạng

ngữ?

A Dưới bóng tre xanh B Anh Ba

C Đang cày D Đang cày ruộng

Câu 12.Trong trường hợp nào người ta có thể tách thành câu riêng?

A.Làm cho câu ngắn gọn

B.Nhấn mạnh, chuyển ý hoặc tình huống, cảm xúc nhất định

C Gây sự chú ý

D.Thành câu độc lập

II Tự luận.(7 điểm):

Viết đoạn văn chứng minh cho luận điểm: “Thiên nhiên môi trường đang bị tàn phá nghiêm trọng”

a)Trong đoạn có ít nhất 2 câu có trạng ngữ (gạch chân)

b) Chỉ rõ công dụng của TN đó?

………

Đáp án

I Trắc nghiệm: 3 điểm (Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm)

II Tự luận.

- Viết đoạn văn ngắn khoảng 5 đến 8 câu (3điểm)

- Có và gạch dười từ 2 trạng ngữ trở lên.(2điểm)

- Nêu rõ tác dụng của các trạng ngữ đó (2điểm)

IV Củng cố: (2p) Nhận xét giờ kiểm tra Thu bài.

V Dặn dò(1p)

- Ôn tập kiến thức về câu, trạng ngữ

- Chuẩn bị: Cách làm bài văn lập luận chứng minh

* Rút kinh nghiệm giờ dạy:

*************************************

Ngày soạn : / /2011

Ngày dạy: / /2011

A Mục tiêu cần đạt:

Ôn lại những kiến thức cần thiết về tạo lập văn bản, về đặc điểm kiểu bài nghị luận chứng minh Bước đầu nắm được cách thức cụ thể trong việc làm một bài văn lập luận

CM, những điều cần lưu ý và những lỗi cần tránh khi làm bài

Rèn kĩ năng tìm hiểu, phân tích đề CM, tìm ý, lập dàn ý và viết các phần trong bài văn

CM.

B - Phương pháp:

- Tìm hiểu đề, nêu – gqvđ Luyện tập

C - Chuẩn bị:

Ngày đăng: 31/03/2021, 16:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w