1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Bài giảng môn Số học lớp 6 - Tiết 59 : Quy tắc chuyển vế

3 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 70,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2: hình thành tính chất của đẳng thức  Trao đổi và thống nhất nhận xÐt trong nhãm... Hoạt động 3: Quy tắc chuyÓn vÕ.[r]

Trang 1

Tiết 59 : Quy tắc chuyển vế

a Mục tiêu:

 Hiểu và vận dụng đúng tính chất: + nếu a=b thì a+c=b+c và ngược lại;

+ nếu a=b thì b=a

 Hiểu và vận dụng thành thạo quy tắc chuyển vế

b Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

 GV: Chiếc cân bàn, hai quả cân 1kg và hai nhóm đồ vật có khối lượng bằng nhau

c Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

HS 1:

 Phát biểu quy tắc bỏ dấu

ngoặc đăng trước có dấu +, bỏ

ngoặc đằng trước có dấu –

 Chữa bài 60 (T85-SGK)

HS 2:

 Chữa bài tập 89 trang 65

(SBT)

Chú ý thực hiện theo cách

HS1:

 Trả lời câu hỏi

 Chữa bài 60 (T85-SGK)

a) =346 b) =-69

HS2:

 Phát biểu quy tắc mở dấu ngoặc

 Làm bài tập

Trang 2

Hoạt động 2: hình thành

tính chất của đẳng thức

 Cho hs thực hiện ?1 theo

nhóm để rút ra nhận xét

 Quan sát từ trái qua

phải: ta đã thực hiện thao

tác gì? kết quả ra sao?

 Quan sát từ phải qua

trái: ta đã thực hiện thao

tác gì? kết quả ra sao?

 Liên hệ: tương tự như

“cân đĩa”, đẳng thức cũng

có hai tính chất  giới

thiệu các tính chất của

đẳng thức

 Trao đổi và thống nhất nhận xét trong nhóm

 quan sát từ trái qua phải ta thấy khi cân thăng bằng, nếu

đồng thời ta cho thêm hai vật như nhau vào hai đĩa cân thì

cân vẫn thăng bằng

 quan sát từ phải qua trái ta thấy khi cân thăng bằng, nếu

đồng thời ta cho thêm hai vật như nhau vào hai đĩa cân thì

cân vẫn thăng bằng

 Bớt đồng thời từ hai cân đĩa hai vật như nhau thì cân vẫn thăng bằng

1 Tính chất của đẳng thức

 Nếu a = b thì a+c = b+ c

 Nếu a+c = b+ c thì a = b

 Nếu a = b thì b = a

Hoạt động 3: Các ví dụ

 Đưa ra ví dụ trong SGK

(T86)

Tìm số nguyên x biết x

– 2 = 3

 Trình bày lời giải và giải

thích cơ sở của từng bước

:

 Đểvế trái chỉ còn lại x ta

cộng với số nào?

 Để đẳng thức không

thay đổi thì ta cũng phải

cộng vào vế phải số nào

?

 Cộng vế trái với +2

 cộng vế phải với +2

2 Ví dụ: Tìm số nguyên x biết a) x –2 = -3

x- 2 + 2 = -3 + 2

x = -1

b) x + 4 = -2

x + 4 - 4 = -2 - 4

x + 0 = -6

x = -6

Trang 3

Hoạt động 3: Quy tắc

chuyển vế.

Chỉ vào ví dụ vừa làm ở

trên và đật câu hỏi:

Có thể rút ra nhận xét gì khi

chuyển một số hạng từ vế

này sang vế kia của đẳng

thức ?

Giới thiệu quy tắc chuyển

vế (SGK)

Nhận xét : các số hạng bị đổi dấu

3 Quy tắc chuyển vế a) Quy tắc (SGK- T86) b) Ví dụ:

x- 2 = - 6 x- (-4) = 1

x = - 6 +2 x + 4 =1

x = -4 x = 1 - 4

x = -3

Lưu ý: trước số hạng cần

chuyển vế có thể có cả

dấu phép tính và dấu của

số hạng Trước khi

chuyển vế ta nên quy từ

hai dấu về một dấu rồi

mới thực hiện việc

chuyển vế Chẳng hạn:

x+(-2) = 6 viết thành x+2

= 6

 Gọi 2 hs lên bảng làm

bài 61(T87-SGK).

 Thu một vài bài của hs

để chấm; chữa bài trên

bảng

 Yêu cầu hs thiết lập

tổng 3 số?

 Theo điều kiện của đề

bài ta có đẳng thức

nào?

 Gọi 1 hs lên bảng làm

 2 hs lên bảng trình bày lời giải; cả lớp làm bài vào vở

Thiết lập tổng

3+(-2) + x Theo điều kiện của đề bài ta có:

3+(-2) + x = 5

4 Bài tập:

Bài 1: Tìm số nguyên x biết

a) x + 8 = (-5) +4

x + 8 = -1

x = - 1 – 8

x = -9 Bài 61 (T87- SGK) a) 7 – x = 8 – (-7)

7 – x = 8 +7

7 – x = 15 –x = 15 – 7 –x = 8

x = -8 b) x – 8 = (-3) – 8

x – 8 = -3 – 8

x – 8 = - 11

x = -11 +8

x = -3 Bài 63 : 3+(-2) + x = 5

1 + x = 5

x = 5 – 1

x = 4 Bài 64

a) a + x = 5

x = 5 – a b) a – x = 2

x = 2 – a

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà

1. Học thuộc các tính chất của đẳng thức và quy tắc chuyển vế

2. Làm các bài tập: 62, 65 , 66, 67 (T87- SGK)

Ngày đăng: 31/03/2021, 16:46

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w