- Vấn đề : Chớ nên tự phụ - Đối tượng, phạm vi : phân tích khuyên nhủ không nên tự phụ - Khuynh hướng : phủ định - Người viết : Phải phê phán thói tự phụ, kiêu căng khẳng định sự khiêm t[r]
Trang 1Ngày soạn: /1/2009
Ngày dạy: /1/2009
Lớp : 7A - B
Tiết 80
Đề văn nghị luận và việc lập ý
cho bài văn nghị luận.
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: - Làm quen với các đề văn nghị luận
2 Kĩ năng: - Biết tìm hiểu đề và cách lập ý cho bài văn nghị luận
3 Thái độ: - Yờu thớch văn nghị luận
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Soạn bài
- Học sinh: Chuẩn bị bài
III.Tiến trình tổ chức các hoạt động
* Hoạt động1 Kiểm tra bài cũ:
? Nêu đặc điểm của bài văn nghị luận?
* Hoạt động 2 Giới thiệu bài
Việc tìm hiểu đề, tìm ý là thao tác quan trọng trong quá trình làm văn trước khi làm bài, người viết phải tìm hiểu kỹ đề bài, yêu cầu của đề sau đó mới lập dàn ý và làm bài Để giúp các em nắm được nội dung, tính chất của đề văn nghị luận và cách lập dàn ý cho bài văn nghị luận, chúng ta tìm hiểu bài học hôm nay
* Hoạt động 3 Bài mới
? Các đề văn trên có thể xem là
đề bài trong văn nghị luận
khụng?
- Các đề bài trên đều có thể coi
là đề bài hoặc đầu đề.Do vậy cú
thể dựng làm đề bài cho bài văn
viết sắp tới vỡ đề bài thể hiện
chủ đề của bài
? Căn cứ vào đõu để nhận ra các
đề bài trờn là văn nghị luận?
( Nội dung đề văn nghị luận
HS đọc cỏc
đề văn sgk
t 21 Trả lời
Nghe
I Tìm hiểu đề văn nghị luận.
1 Nội dung và tính chất của đề văn nghị luận.
* Bài tập.
Trang 2thường nêu cái gì?)
- GV : ví dụ vấn đề: lối sống
giản dị, tiếng việt giàu đẹp,
thuốc đắng dã tật, hãy biết quí
thời gian đó là những vấn đề
(luận điểm)đặt ra để người viết
bàn luận giải quyết làm sáng tỏ
vấn đề đó
? Gặp các vấn đề như trên
chúng ta có thể giải quyết bằng
cách nào?
- Gv : giải quyết bằng cách
phân tích, chứng minh( tức là
phải đưa ra lí lẽ dấn chứng cụ
thể mới giải quyết được)
- Gv giảng (sgk.31) "khi đề
nêu sai trái"
? Chỉ rõ các tính chất của đề
văn nghị luận?
- GV:
+ đề 1,2 có tính chất giải thích
ca ngợi
+ đề 3,4,5,6,7 có tính chất
khuyên nhủ phân tích
+ đề 8,9 có tính chất suy luận
( suy nghĩ - bàn luận)
+ đề 10,11 có tính chất tranh
luận phản bác, lật ngược vấn đề
? Tính chất của đề văn có ý
nghĩa gì đối với việc làm văn?
- Gv :
+ tức là giúp ta hiểu đúng vấn
đề, phạm vi, tính chất -> không
đi lệch vấn đề
Tr¶ lêi
Nghe
Bµy tá ý kiÕn
Nghe
Hs chú ý vào các đề văn sgk
- Trả lời
- Trả lời
- Nội dung đề văn nghị luận thường nêu ra 1 vấn đề để bàn bạc và đòi hỏi người viết phải bày tỏ ý kiến của mình về vấn đề đó
- Tính chất: giải thích, Ca ngợi, Khuyªn nhñ, ph¶n b¸c, phân tích, bàn luận, tranh luận → định hướng được bài viết
Trang 3+ biết vận dụng phương phỏp
phự hợp
+ chuẩn bị thỏi độ, giọng điệu
trong bài viết
? Nờu nội dung và tớnh chất của
đề văn nghị luận?
- Gv nờu cỏc cõu hỏi sgk.22
(mục a)
? Tỡm hiểu đề văn nghị luậnlà
tỡm hiểu về điều gỡ? Mục đớch
của việc làm đú?
- GV : Chọn phương phỏp, thỏi
độ, giọng điệu khi làm bài cho
phự hợp
- Gv : đề bài (sgk.22) Em cú
tỏn thành ý kiến đú khụng? Vỡ
sao?
- hs Cú vỡ tự phụ là 1 thúi quờn
xấu của con người và đề bài đó
nờu ra 1 ý kiến thể hiện tư
tưởng quan điểm về thúi tự phụ
Nghe trả lời
HS đọc
Hs thảo luận nhúm (3') → trỡnh bày
trả lời
Nghe
Hs đọc
trả lời
Nghe
* Ghi nhớ 1/SGK
2 Tìm hiểu đề văn nghị luận
* Đề bài: Chớ nên tự phụ.
- Vấn đề : Chớ nên tự phụ
- Đối tượng, phạm vi : phõn tớch khuyờn nhủ khụng nờn tự phụ
- Khuynh hướng : phủ định
- Người viết : Phải phờ phỏn thúi tự phụ, kiờu căng( khẳng định sự khiờm tốn, học hỏi, biết mỡnh biết ta)
- > Xỏc định đỳng vấn đề, phạm vi, tớnh chất - > để khỏi sai lệch, lạc đề
và đi đỳng hướng
* Ghi nhớ chấm 2 (sgk.23)
II Lập ý cho bài văn nghị luận
* Bài tập
- Đề bài: chớ nên tự phụ.
1 Xác định luận điểm
- Tự phụ là thói xấu của con người
Trang 4- Gv : Đõy là luận điểm và
chỳng ta cần lập luận cho luận
điểm đú
? Tỡm luận điểm gần với luận
điểm trờn?
( ? Trỏi với tự phụ là đức tớnh
gỡ?)
? Tỡm những luận điểm phụ để
cụ thể húa những luận điểm
chớnh?
? Tự phụ là gì? vì sao khuyên
chớ nên tự phụ?
? Tự phụ có hại như thế nào?
? Hãy liệt kê những điều có hại
do tự phụ, chọn lí lẽ dẫn chứng
quan trọng để thuyết phục mọi
người?
trả lời
trả lời
Trả lời
trả lời
trả lời
- > đức tính khiêm tốn tạo nên cái đẹp cho nhân cách con người bao nhiêu thì sự tự phụ lại bôi xấu nhân cách bấy nhiêu
+ Luận điểm phụ:
- Tự phụ khiến cho bản thân không biết mình là ai→ kốm theo thỏi độ khinh bỉ, thiếu tụn trọng người khỏc
- Tự phụ khiến cho bản thân bị chê trách, bị mọi người xa lánh
2 Tìm luận cứ
- Tự phụ : tự đánh giá quá cao về mình → chủ quan,coi thường người khỏc
-Khuyên con người chớ nên tự phụ vỡ: + Không biết mình là ai
+ Bị mọi người khinh ghét, xa lỏnh
- Tự phụ có hại đối với bản thân
+ Bị cô lập + Gây nỗi buồn cho mình
+ Khi thất bại thường tự ti
+Hoạt động bị hạn chế khụng cú sự hợp tỏc - > sai lầm hoặc khụng hiệu quả
- Dẫn chứng :+ Thực tế + Bản thõn + Sỏch, bỏo
VD :- Nếu ở cương vị lãnh đạo: người
có tính tự phụ sẽ không thu phục được quần chúng
- Nếu là người bình thường sẽ bị mọi người xa lánh, ít bạn bè
Trang 5- Gv : Truyện "Tam Quốc Diễn
Nghĩa" của La Quỏn Trung
Nhõn vật Ngụy Diờn ỉ thế là
tướng giỏi đó cưỡi ngựa ra
trước ba quõn và hết hột lờn đắc
chớ " Ai dỏm chộm ta " trong lỳc
cứ gào lờn như thế thỡ đầu hắn
đó bị 1 nhỏt chộm bất ngờ từ 1
viờn tướng trong quõn của hắn
? Hóy xõy dựng trỡnh tự lập luận
để giải quyết vấn đề trong đề
bài?
? Lập ý cho bài văn nghị luận là
làm gỡ?
? Khi lập ý cho bài văn nghị
luận ta phải đi theo trình tự nào?
? Tỡm hiểu đề và lập ý cho đề
bài trờn?
Nghe
Hs đọc mục
3 (sgk.22)
Hs thảo luận nhúm (3')
trả lời
Hs đọc ghi nhớ
Hs đọc yờu cầu của bài tập
Hs thảo luận nhúm(3')
3 Xây dựng lập luận
- định nghĩa tự phụ là gì
- Vì sao khuyên không nên tự phụ
( nờu vài nột tớnh cỏch cơ bản của kẻ
tự phụ : chủ quan, tự đỏnh giỏ cao về mỡnh, coi thường người khỏc)
- Tác hại của tự phụ
* Ghi nhớ chấm 3 (sgk.23)
-> Luận điểm- luận cứ- xây dựng lập luận
III Luyện tập
Đề bài: Sách là người bạn lớn của
mọi người
a Tìm hiểu đề.
- Vấn đề cần bàn: Lợi ích, vai trũ của sách đối với con người
- Đối tượng và phạm vi nghị luận: lợi ích của sách
- Khuynh hướng tư tưởng(tớnh chất).Khẳng định lợi ích của sách đối với đời sống con người
b Lập dàn ý.
Trang 6- Luận điểm:
+ con người khụng thể thiếu sỏch +Sách là người bạn tốt, cuốn sách tốt
là người bạn giúp ta học tập, rèn luyện hàng ngày-> cần gắn bú với sỏch để làm giàu cuộc sống
- Luận cứ:
+ Sách vở mang trí tuệ, hiểu biết cho ta
+ sách cho ta thư giãn
+ Sách cho hiểu vẻ đẹp của ngôn từ
+ Sách đem đến cho ta đời sống nội tâm phong phú và giúp ta biết sống cao thượng, nhân ái, vị tha
+ Phải biết chọn sách mà đọc
- Lập luận :
+ Giỏ trị của sỏch + Phải đọc sỏch + Học tập và vận dung vào cuộc sống
* Hoạt động 4: Hoạt động nối tiếp :
- Đối với HS khỏ giỏi :? Làm bài tập SBT 15,16 ?
- Đối với HS khỏ giỏi :? Làm bài tập 1,2 (sgk)
- Học ghi nhớ
- Hoàn thành đề bài trên
- Soạn bài'' Tinh thần yêu nước của nhân dân ta''