Bài mới: Luyện tập * Baøi 1: * Hoạt *Mục tiêu : Biết quan hệ giữa dm và cm động 1: để vieá t soá ño coù ñôn vò laø cm thaønh dm vaø Thực ngược lại trong trường hợp đơn giản., tìm và haøn[r]
Trang 1: Nguyễn Thị Hoàng Dung
Thứ Hai ngày tháng năm
Tập đọc:
PHẦN THƯỞNG
I MỤC TIÊU:
- Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Hiểu ND : Câu chuyện đề cao lòng tốt và khuyến khích HS làm việc tốt (trả lời được các
CH 1, 2, 4)
II CHUẨN BỊ:
Tranh minh họa, bảng phụ hoặc băng giấy viết câu, đoạn hướng dẫn học sinh đọc đúng
III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HS
ĐDDH
1.Kiểm
tra
2.Bài
mới
HĐ1:
Luyện
đọc
HĐ2: Tìm
hiểu bài
Ngày hôm qua đâu rồi
1.Giới Thiệu Bài 2.Luyện đọc
Mục tiêu: Luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ
Phương pháp: Phân tích, giảng giải A.Đọc mẫu
GV đọc toàn bài B.HD HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
* Đọc câu
-cho hs nối nhau đọc từng câu
-Hướng dẫn ngắt hơi câu dài
-rút ra các từ ngữ khó
* Đọc từng đoạn trước lớp
Trong khi HS đọc GV theo dõi HD các
em ngắt nghỉ đúng sau các dấu và câu dài
- GV giúp học sinh hiểu các từ ngữ trong SGK
* Đọc nhóm
Nhóm này đọc nhóm kia theo dõi và nhận xét
3.Tìm hiểu bài
Mục tiêu: Hiểu được ý của bài
Phương pháp: Đàm thoại, trực quan
* Đoạn 1 : Câu 1( SGK )
Sẵn sàng giúp bạn, sẵn sàng san
sẻ những gì mình có cho bạn.
4 HS đứng lên đọc và trả lời câu hỏi của GV
- HS theo dõi SGK
- HS đọc nối tiếp từng câu
- HS đọc nối tiếp từng đoạn trong bài
-
- HS đọc phần chú giải
Cho HS thi đọc nhóm
1 HS đọc trước lớp - cả lớp đọc thầm đoạn và trả lời câu hỏi
HS TB, yếu nêu – NX
Cho cả lớp đọc thầm đoạn
3 và trả lời câu hỏi
SGK
SGK
Bảng phụ
Trang 2HĐ 3:
Luyện
đọc lại
3.CC,dăïn
dò
* Đoạn 2 : Câu 2( SGK )
Đó cũng là một đức tính tốt của bạn
Na là sự khiêm tốn.
- GV cho HS xem thỏi sắt & kim và đặt câu hỏi
* Đoạn 3 : Câu 3( SGK ): tách 2 ý
Na rất xứng đáng được thưởng
- vì có tấm lòng tốt.
Câu 4( SGK ): tách 2 ý
Niềm vui của Na, của bạn, của mẹ khi
Na nhận phần thuởng.
Na xứng đáng được nhận thưởng vì bạn có tấm lòng tốt.
4 Luyện đọc lại
- GV tổ chức cho HS thi đọc
- GV nhận xét chung và tuyên dương
5 Cũng cố dặn dò
Về nhà tập kể chuyện này hôm sau chúng ta học thêm tiết kể chuyện
HS TB, yếu nêu
HS TB, yếu nêu
HS TB , Y ù nêu
HS K, G ù nêu
HS TB , Y ù nêu
HS K, G ù nêu
- HS thi đọc
Rút kinh nghiệm
………
………
……… ………
Trang 3: Nguyễn Thị Hoàng Dung
Toán:
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Biết quan hệ giữa dm và cm để viết số đo có đơn vị là cm thành dm và ngược lại trong trường hợp đơn giản
- Nhận biết được độ dài đề-xi-mét trên thước thẳng
- Biết ước lượng độ dài trong trường hợp đơn giản
- Vẽ được đoạn thẳng có đọ dài 1dm
- Làm được các BT : 1 ; 2 ; 3(cột 1,2) ; 4
II CHUẨN BỊ :
Thước thẳng lớn có chia rõ các vạch theo cm, dm
Thước thẳng có chia cm, dm Vở bài tập
III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Nội dung HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Khởi
động:
2 Kiểm
tra bài
cũ:
* Hoạt
động 1:
Thực
hành
HĐ2:
Đêximet
- Gọi 1 học sinh đọc các số đo trên bảng: 2
dm, 3 dm, 40 cm
- Gọi 1 học sinh viết các số đo theo lời đọc
của giáo viên
- Hỏi: 40 cm bằng bao nhiêu dm ?
Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: Luyện tập
* Bài 1:
*Mục tiêu : Biết quan hệ giữa dm và cm để viết số đo có đơn vị là cm thành dm và
ngược lại trong trường hợp đơn giản., tìm và
vẽ 1dm
PP: Đàm thoại, trực quan, thc hành
a/ Yêu cầu học sinh tự làm phần a vào vở
bài tập
b/ Yêu cầu học sinh lấy thước kẻ và dùng
phấn vạch vào điểm có độ dài 1 dm trên
thước
c/ Yêu cầu học sinh vẽ đoạn thẳng AB dài 1
dm vào bảng con
- Yêu cầu học sinh nêu cách vẽ đoạn
thẳng AB có độ dài 1 dm
Bài 2:
MT :Yêu cầu học sinh tìm trên thước vạch
chỉ 2 dm và dùng phấn đánh dấu
- Hát
- Học sinh đọc
- Học sinh viết
- 40 cm = 4 dm
- Học sinh yếu nêu Học sinh K,G viết
- Thao tác theo yêu cầu -HS yếu lên bảng chỉ
Nhóm đôi chỉ vào vạch vừa vạch được đọc
to 1 đêximet.- NX
- Học sinh vẽ trên bảng con sau đó đổi û để kiểm tra bảng của nhau
- Học sinh nêu
- Học sinh thao tác, 2 học sinh ngồi cạnh nhau kiểm tra cho nhau
Trang 4HĐ3:
HĐ4
Hoạt
động5
:Củng cố
PP: Đàm thoại, trực quan, thc hành
- Hỏi: 2 đêximet bằng bao nhiêu
xăngtimet (yêu cầu học sinh nhìn trên thước
và trả lời)
- Yêu cầu học sinh viết kết quả vào vở bài
tập
*Bài 3: (cột 1,2)
Mt :Biết quan hệ giữa dm và cm để viết số
đo có đơn vị là cm thành dm và ngược lại
trong trường hợp đơn giản
PP: Đàm thoại, trực quan, thc hành
Hướng dẫn hs làm bài :
Gọi học sinh chữa bài
Liên hệ bài a b ( 3 dm = 30 cm 30 cm =
3 dm ) sửa bài câu a: 5dm 6dm
Nhận xét
* Bài 4:
Mt : Tập ước lượng
PP: Đàm thoại, trực quan, thc hành
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- GV cho HS dùng vật thật để ước lượng
- Yêu cầu học sinh sửa bài
- Yêu cầu học sinh ước lượng chiều dài của
cạnh bàn, cạnh ghế, quyển vở…
Sửa bài, nhận xét, tuyên dương
4 Nhận xét – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò học sinh ôn lại bài
- Chuẩn bị: Số bị trừ – Số trừ – Hiệu.
- HS sửa lại các bài làm sai
- 2 dm bằng 20 cm
- Điền số vào chỗ chấm
- Suy nghĩ và đổi các số đo từ dm thành cm hoặc từ cm thành dm- Học sinh đọc bài làm
Hs đọc y c bài
- Hãy điền cm hoặc dm vào chỗ chấm thích hợp
- Học sinh đọc bài làm
Nhóm đôi
Rút kinh nghiệm
………
………
……… ………
Chính tả
Trang 5: Nguyễn Thị Hoàng Dung
TẬP CHÉP : PHẦN THƯỞNG
I MỤC TIÊU:
- Chép lại chính xác, trình bày đúng đoạn tóm tắt bài Phần thưởng (SGK)
- Làm được BT3 ; BT4 ; BT(2) a / b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
- Giáo dục học sinh biết giúp đỡ mọi người tùy theo sức mình, rèn tính cẩn thận
II.CHUẨN BỊ :
Sách Tiếng Việt, phấn màu, câu hỏi nội dung đoạn viết - Bảng phụ
Bảng con, sách tiếng Việt, phấn, vơ.û
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Khởi động:
2.Kiểm tra bài
cũ:
3.Bài mới
GTB:
* Hoạt động 1 :
* Hoạt động 2 :
Ngày hôm qua đâu rồi?
- Viết bảng contừ HS sai nhiều
Nhận xét,
Phần thưởng
MT : Nắm nội dung đoạn viết PP:trực quan , đàm thoại , thực hành
a Giới thiệu đoạn chép:
-GV đọc đoạn chép
- Gọi hs đọc lại -GV đặt câu hỏi
b HD cách trình bày
- GV đặt câu hỏi
c Hướng dẫn viết từ khó
- Gọi hs đọc lại từng câu và tìm từ khó GV gạch chân những chữ dễ viết sai trên bảng -Gọi hs phân tích từng từ
- Cho hs luyện viết từ khó vào bảng con
d Chép bài
e Soát lỗi g.Chấm bài Nhận xét, rút ra ưu khuyết điểm
MT :HD HS làm bài tập chính tả PP: Trò chơi tiếp sức (thi đua)
* Bài 2 a) Trang 15
a) xoa đầu, ngoài sân, chim sâu, xâu cá.
* Bài 3 Trang 15
Nhận xét, tuyên dương
- Hát
- 2 HS lên bảng viết, lớp ghi vào bảng con
- HS lắng nghe
HS đọc
HS nêu
HS đọc
HS phân tích
HS viết bảng con
- Nhìn bảng phụ chép bài vào vở
- Học sinh soát lại – đổi vở sửa lỗi
- Mỗi dãy cử 4 bạn dùng phấn màu làm
- -Chia 2 dãy Một bạn viết xong rồi chỉ bạn khác lên viết tiếp
- HS đọc nối tiếp 10 chữ cái cuối
Trang 63)Củng cố,
dặn dò:
* Bài 4: Hướng dẫn rồi để HS tự làm
Về học thuộc bài BT 3 trang 15 sách Tiếng Việt
- Chuẩn bị: “Làm việc thật là vui”.
- HS đọc lại những chữ cái đã học ở tiết
- Tổ chức cho HS đọc lại toàn bộ bảng cái
- Nhận xét
Rút kinh nghiệm
………
………
……… ………
Tự nhiên xã hội
Trang 7: Nguyễn Thị Hoàng Dung
BỘ XƯƠNG
I-MỤC TIÊU:
- Nêu được tên và chỉ được vị trí các vùng xương chính của bôï xương : xương đầu, xương mặt, xương sườn, xương sống, xương tay, xương chân
- Biết tên các khớp xương của cơ thể
- Biết được nếu bị gãy xương sẽ rất đau và đi lại khó khăn
- Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ bộ xương (cần đi, đứng, ngồi đúng tư thế và không mang, xách vật nặng đểâ cột sống không bị cong vẹo)
II-CHUẨN BỊ: Mô hình bộ xương người (hoặc tranh vẽ bộ xương) Phiếu học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
SINH
1 KD
2.KTBC
3.Bài
mới:
* Hoạt
động 1:
Hoạt
động 2:
Cơ quan vận động
Nhận xét – tuyên dương
Bộ xương
MT : Nhận biết và nói được tên một số xương của
cơ thể
* Bước 1: Làm việc theo cặp
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ bộ
xương (SGK) và vị trí, nói tên một số xương
* Bước 2: Hoạt động cả lớp
- Giáo viên đưa ra mô hình bộ xương
Giáo viên nói tên một số xương: xương đầu, xương sống, …
Giáo viên chỉ một số xương trên mô hình
* Bước 3:
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát, nhận xét
các xương trên cơ thể mình, chỗ nào hoặc vị trí
nào xương có thể gập, duỗi hoặc quay đầu được
Các vị trí như bả vai, cổ tay, khuỷu tay, háng,
đầu gối, cổ chân, …ta có thể gập, duỗi, hoặc quay
được, người ta gọi là khớp xương
MT: Vai trò và đặc điểm của bộ xương
* Bước 1
- Giáo viên cho học sinh thảo luận cặp đôi các
câu hỏi:
Các xương có hình dạng và kích thước khác
nhau do mỗi loại xương giữ một vai trò riêng
* Bước 2:
- Giáo viên cho học sinh cùng thảo luận các câu
- Hát
- Học sinh nêu
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ cùng với bạn
- Học sinh chỉ vị trí các xương đó trên mô hình
- Học sinh đứng tại chỗ nói tên xương đó
- HS quan sát
- Học sinh chỉ các vị trí trên mô hình:
- Học sinh đứng tại chỗ nói tên các khớp xương đó
Nhóm đôi
- Học sinh quan sát hình 2, 3 trong SGK trang 7 và trả lời câu hỏi
Trang 8Hoạt
động 3:
4.Củng
cố
hỏi:
Tại sao các em không nên mang, vác, xách các vật nặng?
Chúng ta cần làm gì để xương phát triển tốt?
Muốn xương phát triển tốt, chúng ta cần có thói
quen ngồi học ngay ngắn, không mang vác nặng, đi
học đeo cặp trên hai vai…
MT: Giữ gìn và bảo vệ bộ xương
- Phương pháp: Thực hành – Liên hệ thực tế
* Bước 1: Học sinh làm phiếu học tập
Phiếu học tập
Bài: BỘ XƯƠNG
Đánh dấu x vào ô trống ứng với ý em cho là
đúng
Để bảo vệ bộ xương và giúp xương phát triển tốt, chúng ta cần:
Ngồi, đi, đứng đúng tư thế
Làm việc và nghỉ ngơi hợp lý
Tập thể dục thể thao
Ăn nhiều, vận động ít
Mang, vác, xách các vật nặng
Leo trèo
Ăn uống đủ chất
- Giáo viên cùng học sinh sửa phiếu học tập
* Bước 2: Hoạt động cả lớp
- GV đặt câu hỏi
Giáo viên chốt ý và liên hệ thực tế nhà trường,
lớp học của mình cho phù hợp
* Bước 1: Chia nhóm
- GV chọn 2 nhóm chơi (đại diện cho 2 tổ)
- GV phát cho mỗi nhóm một bộ tranh bộ xương,
cơ thể đã được cắt rời, yêu cầu học sinh gấp sách
lại
* Bước 2: Hướng dẫn chơi
* Bước 3: Tổ chức chơi
- Giáo viên tổ chức cho 2 nhóm chơi
- Cả lớp quan sát, cổ vũ
5.Dặn dò: Về nhà rèn tư thế ngồi viết.
- Chuẩn bị : “Hệ cơ”.
- Chia 6 nhóm thực hiện
- Học sinh trả lời dựa theo 4 ý đã chọn trong phiếu
- Học sinh trả lời bằng các ý không chọn trong phiếu
- Học sinh: cột sống bị cong, vẹo
- HS quan sát
- 4 HS / Nhóm
- Học sinh lắng nghe
- Cả lớp cổ vũ
Trang 9: Nguyễn Thị Hoàng Dung
Toán
SỐ BỊ TRỪ – SỐ TRỪ – HIỆU
I MỤC TIÊU:
- Biết số bị trừ, số trừ, hiệu
- Biết thực hiện phép trừ các số có hai chữ số không nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài toán bằng một phép trừ
- Làm các BT : B1 ; B2 (a,b,c) ; B3
II.CHUẨN BỊ:
Bảng con, phấn, vở bài tập toán
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
SINH
1.KD
2 Kiểm tra
bài cũ:
3 Bài mới:
Hoạt động
1:
Hoạt động
2:Thực
hành
Luyện tập
1 dm = ……… cm
10 cm = ……… dm
- Học sinh lên đo chiều dài và chiều rộng của quyển sách toán
Nhận xét – ghi điểm
Số bị trừ, số trừ, hiệu
MT :Giới thiệu các thuật ngữ số bị trừ, số trừ và hiệu
- Giáo viên viết lên bảng phép tính:59 - 35 = 24
- Yêu cầu học sinh đọc phép tính trên
(GV vừa nêu, vừa ghi lên bảng giống như phần bài học của SGK)
- Giới thiệu phép tính cột dọc Trình bày bảng như phần bài học trong SGK:
59 Số bị trừ
35 Số trừ
24 Hiệu
Nhận xét, tuyên dương
MT: Biết thực hiện phép trừ các số có hai chữ số không nhớ trong phạm vi 100.- Biết giải bài toán bằng một phép trừ
* Bài 1
- Nêu yêu cầu của bài 1
- Yêu cầu HS làm bài 1
Nhận xét
* Bài 2/ PP : mảnh ghép
- Nêu yêu cầu của bài
- Hát
1 dm = 10 cm
10 cm = 1 dm
- HS tiến hành đo theo yêu cầu của GV
- Học sinh quan sát và nghe giáo viên giới thiệu
- HS nhắc lại
- Bằng 24
- Là hiệu
- Hiệu là 24, là 59 –35
Hs đọc y cbài Hslàm bài tập 1
- Điền số vào vở
HS nêu
Trang 10- GV hỏi: Muốn tính hiệu khi biết số bị trừ và số trừ
ta làm như thế nào?
- Học sinh sửa bài – Nhận xét
* Bài 3 :
Nêu yêu cầu của bài 3
- GV đặt câu hỏi
Tóm tắt:
- Mảnh vải dài: 9 dm
- May túi hết : 5 dm
- Còn lại : ? dm
Nhận xét
4 Nhận xét - Dặn dò
- Học sinh về nhà tự luyện tập về phép trừ không
nhớ các số có 2 chữ số
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: 26 + 4 ; 36 + 24
- Lấy số bị trừ, trừ đi số trừ Chia 3 nhóm
HS TB , yếu chọn thẻ từ viết sẵn
K,G làm bảng nhóm Giải
Mảnh vải còn lại:
9 - 5 = 4 (dm) Đáp số: 4 dm.
Rút kinh nghiệm
………
………
……… ………
Đạo đức
Trang 11: Nguyễn Thị Hoàng Dung
HỌC TẬP, SINH HOẠT ĐÚNG GIỜ
(Tiết 2)
I MỤC TIÊU:
- Nêu được một số biểu hiện của học tập, sinh hoạt đúng giờ
- Nêu được lợi ích của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ
- Biết cùng cha mẹ lập thời gian biểu hằng ngày của bản thân
- Thực hiện theo thời gian biểu
- Lập được thời gian biểu hằng ngày phù hơp với bản thân
- Học sinh có thái độ đồng tình với các bạn biết học tập, sinh hoạt đúng giờ
II CHUẨN BỊ:
Vở bài tập, câu hỏi tình huống
Thời gian biểu, bảng Đ – S, đóng vai thỏ, vở bài tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
SINH
1.Khởi
động:
2.Kiểm
tra bài
cũ:
3 Bài
mới:
Hoạt
động 1:
Bày tỏ ý
kiến, thái
độ
Hoạt
động 2:
Lợi ích
của học
tập, sinh
hoạt
đúng giờ
Học tập sinh hoạt đúng giờ (tiết
Nhận xét, tuyên dương
Học tập sinh hoạt đúng giờ (tiết
- Vào năm học mới, các bạn thỏ lại tiếp tục học
tập và có nhiều sinh hoạt vui chơi khác Các
em hãy nghe ý kiến sau của anh em Thỏ con
Nếu ý kiến nào đúng các em giơ bảng chữ Đ,
còn sai thì giơ bảng chữ S.
- Lớp chia thành 2 đội A và B để thi đua
a) Trẻ em không cần học tập, sinh hoạt đúng giờ.
b) Học tập đúng giờ giúp em mau tiến bộ.
c) Cùng một lúc em có thể vừa học vừa chơi.
d) Sinh hoạt đúng giờ có lợi cho sức khỏe.
Nhận xét.
Câu Hỏi:
1 Học tập đúng giờ sẽ mang lại những lợi ích gì?
2 Nêu những lợi ích khi sinh hoạt đúng giờ?
- Để học tập, sinh hoạt đúng giờ Chúng ta cần
thực hiện công việc như thế nào? Bây giờ các
em sẽ chơi tiếp sức Mỗi đội A, B sẽ cử 6 bạn
lên bảng để đánh số thứ tự vào các ô trống
trong bài tập trên (Bài tập 5 trang 4)
- Đội nào ghi số thứ tự đúng và nhanh hơn thì
sẽ thắng và được gắn hoa đỏ Đội nào thua
- Hát
- HS nêu
- Hoạt động lớp
- 4 Học sinh hóa trang là thỏ lên lần lượt đọc ý kiến để các bạn giơ bảng đúng, sai
- Nghe giảng đầy đủ, hiểu và thuộc bài…
- Có sức khỏe tốt, đầu óc thoải mái…
- Hai đội A và B thi đua
- Hoạt động lớp
Trang 12Hoạt
động 3:
Xử lý
nhanh
các tình
huống
gắn hoa xanh
Để học tập có kết quả tốt hơn, sinh hoạt
thoải mái hơn thì thực hiện đúng giờ là một
việc làm rất cần thiết.
Trò chơi: “ Ai Đúng, Ai Sai”
- Hai đội A và B, ở mỗi lượt chơi, sau khi nghe
1 bạn đọc tình huống, đội nào giơ tay trả lời
đúng nhiều thì đội đó sẽ thắng Nếu bạn đại
diện trả lời sai phải nhường cho đội kia trả lời
Câu 1: Mẹ giục Nam học bài Nam bảo mẹ: “Mẹ cho con chơi điện tử thêm 1 chút nữa
Còn bài học, tí nữa con thức khuya để học cũng
được” Theo em, bạn Nam nói thế đúng hay
sai? Vì sao?
Câu 2: Bà của Hoa ở quê mới lên chơi Đã đến giờ học rồi nhưng Hoa vẫn chưa ngồi vào
bàn học vì còn mải chơi với bà Nếu em là Hoa,
em có làm như bạn không? Vì sao?
Câu 3: Hai bạn Hòa và Bình tranh luận với nhau:
Hoà nói: “ Lúc nào cũng phải học tập, sinh hoạt đúng giờ”.
Bình nói: “Nên thường xuyên thực hiện học tập, sinh hoạt đúng giờ Nhưng nếu có trường
hợp đặc biệt xảy ra, có thể linh hoạt, không
phải cứng nhắc tuân theo” Theo em Hòa và
Bình ai nói đúng, ai nói sai?
Câu 4: Bạn Lan nói: Học tập, sinh hoạt đúng giờ là phải tuân theo đúng giờ giấc từng
phút từng giây, không được làm khác Bạn Lan
nói thế có đúng không? Vì sao?
4 Nhận xét – Dặn dò:
- Giáo viên nhận xét 2 đội thắng, thua về thực
hiện tốt những điều vừa học Thực hiện đúng
thời gian biểu của mình trong ngày
- Chuẩn bị: “Biết nhận lỗi và sửa lỗi” (tiết 1).
- Mỗi đội trả lời hai câu tình huống
Rút kinh nghiệm
………
………
………
Thủ công
GẤP TÊN LỬA (TIẾT 2)