IV.Cñng cè: GV: Yêu cầu 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK và nhấn mạnh tiêu chí để phân loại và sử dụng đồ dùng điện đúng số liệu kỹ thuật.. - Đọc và xem trước bài 38 SGK Đồ dùng loại đi[r]
Trang 1Ngày soạn: 28/1/2010
Ngày dạy: 1/2/2010
Tiết 36
Bài 36 vật liệu kỹ thuật điện
A Mục tiêu:
- Kiến thức: Sau khi học song giáo viên phải làm cho học sinh
- Biết *+, vật liệu nào là vật liệu dẫn điện, vật liệu cách điện, vật liệu dẫn từ
- Hiểu *+, đặc tính và công dụng của mỗi loại vật liệu kỹ thuật điện
- Có ý thức nghiêm túc trong học tập
B.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV chuẩn bị: Tranh vẽ các đồ dùng điện gia đình và các dụng cụ bảo vệ an toàn điện, các mẫu vật về dây điện, các thiết bị điện và đồ dùng điện gia đình
- HS: đọc và xem >+O bài 36 SGK
C Tiến trình dạy học:
I ổn định tổ chức 2/:
II Kiểm tra bài cũ:
III Tìm tòi phát hiện kiến thức mới
Hoạt động của GV và HS T/g Nội dung kiến thức
HĐ1.Tìm hiểu vật liệu dẫn điện
GV: Cho học sinh quan sát hình 36.1 dây
dẫn điện có phích cắm và ổ lấy điện
GV: Thế nào là vật liệu dẫn điện?
HS: Trả lời
GV: Đặc tính của vật liệu dẫn điện là gì?
HS: Trả lời
HĐ2.Tìm hiểu vật liệu cách điện
GV: Thế nào là vật liệu cách điện?
HS: Trả lời
GV: Đặc tính và công dụng của vật liệu cách
điện là gì?
HS: Trả lời
GV: Rút ra kết luận
HĐ4.Tìm hiểu vật liệu dẫn từ
Gv: Cho học sinh quan sát hình 36.2 và đặt
câu hỏi
I Vật liệu dẫn điện
- Những vật liệu mà có dòng điện chạy qua đều *+, gọi là vật liệu dẫn
điện có điện trở xuất nhỏ ( 10-6 đến
10-8 Ώ m )
- Các phần tử dẫn điện: 2 lỗ lấy điện,
2 lõi dây điện, 2 chốt phích cắm điện
II Vật liệu cách điện
- Tất cả những vật liệu không cho dòng điện chay qua đều gọi là vật liệu cách điện Các vật liệu cách điện có
điện trở xuất lớn ( Từ 108 đến
1013Ώm )
- Phần tử cách điện có chức năng cách
ly các phần tử mang điện với nhau và cách ly giữa phần tử mang điện với phần tử không mang điện
III Vật liệu dẫn từ
chạy qua *+, gọi là vật liệu dẫn từ,
- Thép kỹ thuật điện *+, dùng làm
Trang 2GV: Ngoài tác dụng làm lõi để quấn dây
điện, lõi thép còn có tác dụng gì?
HS: Trả lời
4.Củng cố:
công dụng vào bảng
GV: Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ
SGK GV nhấn mạnh đặc tính và công dụng
của mỗi loại, gợi ý học sinh trả lời câu hỏi
cuối bài
HD5 Tìm hiểu về phân loại đồ dùng điện gia
đình
GV: Cho học sinh quan sát hình 37.1 đồ
dùng điện gia đình
GV: Em hãy nêu tên và công dụng của
chúng
điện là gì?
HS: Trả lời
HS: Trả lời
HĐVI.Tìm hiểu các số liệu kỹ thuật của đồ
dùng điện
GV: Cho học sinh quan sát một số đồ dùng
điện để học sinh tìm hiểu và đặt câu hỏi
gì? số liệu do ai quy định?
HS: Trả lời
trên nhãn đồ dùng điện
GV: Trên bóng đèn có ghi 220V, 60W em
hãy giải thích số hiệu đó
HS: Trả lời
mua sắm và sử dụng đồ dùng điện?
HS: Trả lời
lõi dẫn từ của nam châm điện, lõi của máy biến áp
Bài tập:
IV Phân loại đồ dùng điện gia đình stt Tên đồ dùng điện Công dụng 1
2 3 4 5
6 7 8
Đèn sợi đốt
Đèn huỳnh quang Phích đun nước Nồi cơm điện Bàn là điện Quạt điện Máy khuấy Máy xay sinh tố
Chiếu sáng Chiếu sáng
Đun nước Nấu cơm
Là quần áo Quạt máy Khuấy Xay trái cây a) đồ dùng điện loại - điện quang b) Đồ dùng điện loại nhiệt - điện c) Đồ dùng điện loại điện - cơ
Bài tập bảng 37.1
V Các số liệu kỹ thuật
- Số liệu kỹ thuật là do nhà sản xuất quy định để sử dụng đồ dùng điện
*+, tốt, bền lâu và an toàn
- Điện áp định mức U ( V )
- Dòng điện định mức I ( A)
- Công xuất định mức P ( W ) VD: 220V là đ/a định mức của bóng
đèn
60W là công xuất định mức của bóng
đèn
2.ý nghĩa và số liệu kỹ thuật
- Các số liệu kỹ thuật giúp ta lựa chọn
đồ dùng điện phù hợp và sử dụng
Trang 3đúng yêu cầu kỹ thuật.
* Chú ý: Đấu đồ dùng điện vào nguồn
điện áp bằng điện áp định mức của đồ dùng điện
- Không cho đồ dùng điện $+, quá
công xuất định mức, dòng điện $+,
quá trị số định mức
IV.Củng cố:
GV: Yêu cầu 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK và nhấn mạnh tiêu chí để phân loại và sử dụng
đồ dùng điện đúng số liệu kỹ thuật
GV: Gợi ý học sinh trả lời câu hỏi của bài học
/:
- Về nhà học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Đọc và xem >+O bài 38 SGK Đồ dùng loại điện quang, đèn sợi đốt