Trong phần giải thích nghĩa của từ "nao -Nao núng : lung lay , không vững lòng núng" có từ nào là từ đồng nghĩa và từ nào là tin vào mình nữa từ trỏi nghĩa với nó.lung lay-> đồng nghĩa, [r]
Trang 1Ngày dạy:
Tiết 10 NGHĨA CỦA TỪ
I Mục tiờu
- Giỳp HS
- Biết dùng từ trong khi nói và viết , sửa các lỗi dùng từ
- Giỏo
II Chuẩn bị
- GV: Giỏo ỏn +
- HS: 2%# 3 cõu 5 sgk
III Tiến trỡnh lờn lớp
1 Ổn định(1’)
2 Bài cũ : (6’)
?
? Khi ()* từ ta cần chú ý gì.Lấy ví dụ
3 Bài mới(32’)
Các em đã biết, từ là đơn vị dùng để đặt câu mà câu bao giờ cũng diễn đạt một ý trọn vẹn Vậy để câu diễn đạt một ý trọn vẹn thì bản thân từ phải có nghĩa Vậy, nghĩa của từ là gì? Cách giải thích ) thế nào?
Gv treo
Hs :
Hóy
Hs :
?
(: ) làm
Hs : cú 2 bộ phận
7
Hs : Đứng sau dấu hai chấm
Hs :
HèNH 2N;
8OP DUNG
Hs : Ghi
* GV ghi bài F 'U sung vào bảng phụ
sao cho phự ?
I Nghĩa của từ là gỡ?
1 Vớ dụ Sgk
2 Nhận xột
- Tập quán : thói quen của một cộng
đồng đ)* hình thành từ lâu trong đời sống,đợc mọi ngời làm theo
- -Nao nỳng : lung lay , khụng
tin vào mỡnh
-> Từ gồm có hai bộ phận là hình thức và với phần nội dung
3 Kết luận : Ghi nhớ Sgk
Trang 2Hs :
-………… : Trỡnh bày, ý
lờn D trờn (Đề xuất )
- ……… :
bạt )
HS
- GV cho HS chú ý vào từ "Tập quán "và ghi
nhanh hai ví dụ sau ra phần nháp bảng , yêu
cầu HS trả lời câu hỏi :
+ Bạn Hoa có thói quan dậy sớm
, bánh giầy vào dịp lễ, tết
? Theo em, có thể thay thế từ “ thói quen”
trong câu trên bằng từ “ tập quán” không
HS trả lời
GV: Không thể thay thế đợc vì “ tập quán”
nghĩa rộng hơn và nó gắn với số đông còn “
thói quen” mang nghĩa hẹp hơn ( 1 cá nhân )
? Vậy từ “ tập quán” đợc giải nghĩa theo cách
nào
HS nêu.GV chuẩn xác
- GV đưa ra 3 trờng hợp :
+ 2 thế lẫm liệt của người anh hùng
+ T thế hùng dũng
+ 2 thế oai nghiêm
? 3 từ : oai nghiêm,hùng dũng và lẫm liệt có
thể thay thế cho nhau được không ? Vì sao
HS thay từ -> trả lời
? 3 từ thay thế
- Từ đồng nghĩa
? Vậy từ “ lẫm liệt “ đợc giải thích bằng cách
nào
HS xác định
? Trong
nỳng" cú
vững lòng tin-> trái nghĩa )
- GV đ
thượng, sỏng sủa
Cao thượng: Trái với nhỏ nhen,ti tiện.
- Sáng sủa : Trái với tối tăm,u ám.
? Các từ trờn đợc giải thích bằng cách nào
- Giải thích bằng từ trái nghĩa.
?
cỏch trỡnh bày khỏi
thớch
II Cỏch giải thớch nghĩa của từ
1 Vớ dụ
- Tập quán : Thói quen của một cộng
đồng được hình thành từ lâu trong đời sống và được mọi ngời làm theo
=> Giải thích bằng cách : trình bày khái niệm mà từ biểu thị
- “
-> Giải nghĩa từ b ằng cỏch đưa ra cỏc từ đồng nghĩa với từ cần giải nghĩa
-Nao nỳng : lung lay , khụng
tin vào mỡnh
-> Giải nghĩa từ bằng cách đưa ra từ trái nghĩa với từ cần giải nghĩa
=> Giải nghĩa của từ bằng cỏch đưa ra
Trang 3Hs :
* Bài F 'U sung:
? Hãy
lạnh , , trung thực, dũng cảm
Hs : làm theo bàn
Sau 2’ gv > HS lên %# 3
-
trong v¨n b¶n S¬n Tinh , Thuû Tinh
Tinh, Thuỷ Tinh”.
Em h·y cho
theo cách nào ?
Hs tr¶ lêi - Gv nhËn xÐt vµ chèt ý
* GV chó ý cho HS khi gi¶i nghÜa cña yÕu tè
H¸n ViÖt cÇn t×m ra c¸c tõ thuÇn ViÖt cã nghÜa
Hs
Cho các em đối chiếu phần nghĩa và phần từ
để chọn từ thích hợp Điền vào ô trống
Sau 2’ gv
GV
Em hãy cho ' yêu K! BT3 là gì ?
Hs : làm vào
GV và
- GV
Hs : lên
những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với
từ cần giải thích
2 Kết luận
- Trình bày khái
-
* Ghi nhớ : SGK
-
+
- Trung
+
- + Gan
III Luyện tập BT1 Có 2 cách # thích
-
- Dùng từ đồng nghĩa hoặc trái ng :
Phán , K! hôn
BT2
-
- (<@ %t
-
-
có
BT3
- Trung bình
- Trung gian
- Trung niên
BT4 :
-
- Rung rinh : nhàng : Khái -Hèn
Bµi tËp 5
Trang 4HS đọc truyện trong SGK.
? Cách giải thích nghĩa từ “ mất"
Nụ có đúng không
GV gợi ý :
? Mất là gì ? Theo lời thoại thì mất có nghĩa
HS giải thích GV chốt
- Cách 1: Mất trái nghĩa với còn
Mất là không còn
- Cách 2: Theo văn bản :
+ Cái mình biết ở đâu có gọi là mất không?
+ Đã biết ở đâu sao gọi là mất
+ Cái ống vôi của cô không mất Con biết
nó nằm dới đáy sông
=> Mất có nghĩa là còn.
-> So với cách giải nghĩa 1 => Nụ sai Trong văn cảnh -> Nụ giải thích
đúng,thông minh ( dùng nghĩa bóng để bào chữa lỗi lầm của mình khi đánh mất cái ống vôi )
4 C ủng cố(3’)
-
- Gv
5 Hướng dẫn.(3 ’)
-
- Hoàn
- Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ