Thế nào là văn nghị luận * Văn bản: “ Chống nạn thất học “ của HCM - Mục đích Bác viết bài này là chống giặc dốt , đối tượng Bác hướng tới là quốc dân VN – toàn thể nhân dân VN - Luận đi[r]
Trang 1Ngày soạn: 06/01/2012
TIẾT 73 Văn bản : TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN
VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nắm được khái niệm tục ngữ.
- Thấy được giá trị nội dung, đặc điểm hình thức của tục ngữ về thiên nhiên và lao
động sản xuất
- Biết tích lũy thêm kiến thức về thiên nhiên và lao động sản xuất qua các câu tục
ngữ
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức:
- Khái niệm tục ngữ
- Nội dung tư tưởng, ý nghĩa triết lí và hình thức nghệ thuật của những câu tục
ngữ trong bài học
2 Kĩ năng:
a Kỹ năng chuyên môn:
- Đọc - Hiểu phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất vào đời sống
b Kỹ năng sống:
- Tự nhận thức được những bài học kinh nghiệm về thiên nhiên và lao động sản xuất
- Ra quyết định : vận dụng các bài học kinh nghiệm đúng lúc đúng chỗ
3 Thái độ:
- Hiểu về tục ngữ qua đó thêm yêu một thể loại văn học dân gian của dân tộc
III CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: SGK,chuẩn KTKN, giáo án, tài liệu có liên quan,
2 Học sinh: Học bài, làm bài tập, chuẩn bị bài mới,
IV PHƯƠNG PHÁP
- Vấn đáp kết hợp thực hành, thảo luận nhóm
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Bài mới : - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
GV giới thiệu bài
- Tục ngữ là một thể loại văn học dân gian Nó được ví là kho báu kinh nghiệm và trí tuệ dân gian, là “ Túi khôn vô tận” Tục ngữ là thể loại triết lí nhưng cũng là “cây đời xanh tươi “ Tiết học hôm nay cô cùng các em tìm hiểu thể loại mới đó là tục ngữ Vậy tục ngữ là gì ? tục ngữ đúc kết được những kinh nghiệm gì cho chúng ta
* HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu về chú
thích SGK
? Thế nào là tục ngữ ?
- HS : Trả lời như phần chú thích *
SGK/3
I GIỚI THIỆU CHUNG:
1 Chú thích:
- Tục ngữ là câu nói dân gian ngắn gọn, ổn
định, có nhịp điệu, hình ảnh, đúc kết những bài học của nhân dân về :
+ Quy luật của thiên nhiên
+ Kinh nghiệm lao động sản xuất
Trang 2* HOẠT ĐỘNG 2 : Tìm hiểu văn bản
- Gv : đọc gọi hs đọc lại ( giọng điệu
chậm rãi, rõ ràng, chú ý các vần lưng,
ngắt nhịp )
- Giải thích các từ khó
? Bố cục chia làm mấy phần, nội dung
của từng phần ?
- HS: Thảo luận nhóm 2p
- GV: Chốt ghi bảng
- Gọi hs đọc câu 1
? Nhận xét về vần, nhịp và các biện pháp
nghệ thuật trong câu tục ngữ ?
? Bài học rút ra từ ý nghĩa câu tục ngữ
này là gì ?
? Bài học đó được áp dụng như thế nào
trong thực tế ?
- HS đọc câu 2
? Câu tục ngữ có mấy vế ? nêu nghĩa
của từng vế
? Vậy nghĩa của cả câu là gì ?
- HS: Suy nghĩ,trả lời.
- GV: Nhận xét, ghi bảng.
? Trong thực tế đời sống, kinh nghiệm
này được áp dụng như thế nào ?
- Gọi hs đọc câu 3
? Câu tục ngữ này có mấy vế ? Nêu
nghĩa của từng vế
? Vậy nghĩa của cả câu tục ngữ này là gì
?
- HS : Suy nghĩ,trả lời.
- GV : Nhận xét,ghi bảng.
- Gọi hs đọc câu 4
? Nghĩa của câu tục ngữ thứ tư là gì ?
? Kinh nghiệm nào được rút ra từ hiện
tượng kiến bò tháng bảy này ?
? Bài học thực tiễn từ kinh nghiệm dân
gian này là gì ?
- HS: Vẫn phải lo đề phòng lũ lụt sau
tháng bảy âm lịch
+ Kinh nghiệm về con người và xã hội
- Những bài học kinh nghiệm về quy luật thiên nhiên và lao động sản xuất là nội dung quan trọng của tục ngữ
I ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1 Đ ọc – tìm hiểu từ khó
2 Tìm hiểu văn bản:
a Bố cục:Chia làm hai phần
+ Phần 1 : 4 câu đầu :Tục nhữ về thiên nhiên
+ Phần 2 : 4 câu sau :Tục ngữ về LĐSX
b Phương thức biểu đạt: Trữ tình
c Phân tích : c1 Tục ngữ đúc rút kinh nghiệm từ thiên nhiên
Câu 1 : Đêm tháng năm …
Ngày tháng mười …
- Vần lưng , phép đối , nói quá
Tháng năm đêm ngắn, tháng mười đêm dài – Giúp con người chủ động về thời gian , công việc trong những thời điểm khác nhau
Câu 2: Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa
Đêm sao dày dự báo ngày hôm sau sẽ nắng, đêm không sao báo hiệu ngày hôm sau sẽ mưa
=> Nắm trước thời tiết để chủ động công việc
Câu 3 : Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ
Khi chân trời xuất hiện sắc màu vàng thì phải coi giữ nhà ( sắp có bão)
Câu 4 : Tháng bảy kiến bò , chỉ lo lại lụt
Kiến ra nhiều vào tháng bảy âm lịch sẽ còn lụt nữa – vẫn phải lo đề phòng lũ lụt sau tháng bảy âm lịch
c2 Tục ngữ về lao động sx
Trang 3- Gọi hs đọc câu tục ngữ thứ 5
? Câu tục ngữ thứ 5 có mấy vế? Giải
nghĩa từng vế ? Nghĩa của câu tục ngữ
này là gì ?
- HS: Mảnh đất nhỏ bằng 1 lượng vàng
lớn
? Kinh nghiệm nào được đúc kết từ câu
tục ngữ này ?
? Bài học thực tế từ kinh nghiệm này là
gì ?
- Giá trị và vai trò của đất đai đối với
người nông dân
- HS : Suy nghĩ,trả lời.
- GV : Nhận xét,ghi bảng.
- Cho hs đọc câu 6
? Kinh nghiệm lao động sx được rút ra ở
đây là gì ?
? Bài học từ kinh nghiệm đó là gì ?
- HS : Suy nghĩ,trả lời.
- GV : Nhận xét.
? Trong thực tế, bài học này được áp
dụng ntn? ( HSTLN)
- HS : Nghề nuôi tôm cá ở nước ta ngày
càng được đầu tư phát triển, thu lợi
nhuận lớn
- Hs đọc câu 7
? Theo dõi câu tục ngữ cho biết các chữ
nhất, nhì, tam, tứ có nghĩa gì ? từ đó nêu
nghĩa của cả câu ? ( HSTLN)
? Kinh nghiệm trồng trọt được đúc kết từ
câu tục ngữ này là gì ?
- HS : Nghề trồng lúa cần đủ bốn yếu tố
? Bài học kinh nghiệm này là gì ?
- HS : Trong nghề làm ruộng, đảm bảo
đủ bốn yếu tố thì lúa tốt mùa màng bội
thu
Hs đọc câu 8
? Nêu nghĩa của câu tục ngữ này ?
? Kinh nghiệm được đúc kết từ câu tục
ngữ này là gì ?
- HS : Trong trồng trọt ,cần đảm bảo 2
yếu tố thời vụ và đất đai
? Kinh nghiệm này đi vào thực tế nông
nghiệm ở nước ta ntn?
- HS : Lịch gieo cấy đúng thời vụ , cải
tạo đất sau mỗi vụ
Câu 5: Tấc đất , tấc vàng
đất quí như vàng –giá trị của đất đôi với đời sống lao động sx của con người nông dân
Câu 6: Nhất canh trì, nhị canh viên, tam
canh điền
Nuôi cá có lãi nhất , rồi đến làm vườn , rồi làm ruộng => muốn làm giàu, cần đến phát triển thuỷ sản
Câu 7 : Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ
giống
Trong nghề làm ruộng, cần đảm bảo đủ
4 yếu tố thì lúa tốt, mùa màng bội thu
Câu 8: Nhất thì , nhì thục
Thứ nhất là thời vụ, thứ 2 là đất canh tác
=> trong trồng trọt phải đủ 2 yếu tố thời vụ
và đất đai
Trang 4? Qua Văn bản để lại những giá trị gì về
nội dung và nghệ thuật ?
* HOẠT ĐỘNG 3 :Hướng dẫn Tổng
1 Nghệ thuật :
- Sử dụng cách diễn đạt ngắn gọn, cô đúc
- Sử dụng kết cấu diễn đạt theo kiểu đối xứng, nhân quả, hiện tượng và ứng xử cần thiết
- Tạo vần nhịp cho câu văn dễ nhớ, dễ vận dụng
2 Nội dung:
- Không ít câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất là những bài học quý giá của nhân dân ta
VI CỦNG CỐ DẶN DÒ, HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :
- Trình bày lại tiêu chuẩn, yêu cầu của tục ngữ ? Tục ngữ là gì ?
- Học phần ghi nhớ và 8 bài tục ngữ
- Soạn bài “ Chương trình địa phương phần Văn và TLV”
VII RÚT KINH NGHIỆM
………
………
……….………
…
********************************************************
Trang 5Ngày soạn:06/01/2012
Tiết 74: Chương trình địa phương phần Văn và Tập làm văn Bài 2: KHÁI QUÁT TRUYỆN DÂN GIAN THANH HOÁ
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nắm được những thể loại và đặc điểm của truyện dân gian Thanh Hoá
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC:
1 kiến thức:
- Nắm được những thể loại và đặc điểm của truyện dân gian Thanh Hoá
- Thấy được những đóng góp riêng của truyện dân gian Thanh Hoá với VHDG Việt Nam
2 Kĩ năng:
- Vận dụng và so sánh VHDG Thanh Hoá với nền VHDG Việt Nam
3 Thái độ:
- Tự hào và yêu thích nền Văn học dan gian của tỉnh nhà
III CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Chuẩn KTKN, TLDH kiến thức địa phương Ngữ văn lớp 7, TKDH Ngữ văn địa
phương,…
2 Học sinh:
- Làm bài tập và soạn bài mới theo yêu cầu,…
IV PHƯƠNG PHÁP:
- Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm,…
V TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức - Kiểm tra bài cũ:
- Ổn định nề nếp bình thường
- Kiểm tra bài cũ: ? Nêu đặc điểm tiếng địa phương Thanh hoá
+ Kt sự chuẩn bị bài của học sinh
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Tìm hiểu thể loại và đặc
điểm của TDGTH
1, Hs đọc phần I, hệ thống các thể loại
TDG, tổ chức nhận xét góp ý để hình
thành babgr hệ thống TDGTH
- Y/c hs lấy thêm vd ngoài TL
2, Hs đọc TL, tiếp tục hoàn thành babgr hệ
thống, phần đặc điểm
- Bảng hệ thống gồm các mục: Thứ tự, thể
loại, đặc điểm, đóng góp
I, THỂ LOẠI VÀ ĐẶC ĐIỂM TRUYỆN DÂN GIAN THANH HOÁ:
1, Thể loại:
- Sử thi
- Truyện về sự hình thành núi sông, ruộng đồng
- Truyện cổ tích
- Truyền thuyết (truyện dã sử)
- Truyện thơ
- Truyện ngụ ngôn
- Truyện cười, giai thoại
Trang 6Hoạt động 2: Tìm hiểu những đóng góp
của TDG Thanh Hoá
1, Hs đọc mục II (TL) và tóm tắt ý
2, GV phân tích, bổ sung, nhấn mạnh,
minh hoạ (Kể, tóm tắt một số truyện tiêu
biểu) để hoàn thiện bảng hệ thống
2, Đặc điểm:
a) Những truyện thần thoại chung của cả nước đều được lưu hành ở Thanh Hoá nhưng khuynh hướng của người xứ Thanh
là địa phương hoá các thần thoại, thần tích (Hà Trung có cồn Ông Thánh – Thánh Gióng, Quảng Xương có chuyện Mỵ Châu Trọng Thuỷ Vf An Dương Vương, Đẻ đất
đẻ nước ở các huyện miền núi Thanh Hoá, )
b) một số cổ tích của xứ Thanh đã đi vào kho tàng chung của dân tộc (Mai An Tiêm, Phương hoa, Từ Thức)
c) Truyện cười (nhất là truyện Trạng Quỳnh) là đóng góp lớn của TDG Thanh Hoá
d) Truyện thơ của các dân tộc thiểu số cũng góp phần vào TDG cả nước,…(Truyện Nàng Nga – Hai Mối, Khăm Panh,…)
II, NHỮNG ĐÓNG GÓP RIÊNG CỦA TRUYỆN DGTH VỚI VHDG VIỆT NAM:
1, VHDG các dân tộc thiểu số Thanh Hoá
là một ho tàng quý báu
a) hai dân tộc có số người đông nhất và cư trú trên địa bàn rộng nhất ở Thanh Hoá là người Mường và người Thái Cũng là 2 dt bảo lưu được những pho sử thi đồ sộ, những truyên thơ và những bản tình ca, như: Đẻ dất đẻ nước, Nàng Nga – Hai mối, của dt Mường và Tooi ặm oóc nặm đìn, Khăm Panh của dt Thái
b) Đó là những TP có giá trị về nhiều mặt: phản ánh sự phát triển tư duy, phá triển văn hoá chng của dt ta Tình yêu và khát vọng chiến thắng các thế lực đen tối và chiến thắng giặc ngoại xâm
2, Truyện cổ Thanh Hoá có vị trí quan trọng và đặc sắc riêng trong kho tàng tryện cổ
a) Truyện Mai An Tiêm góp phần hoàn
Trang 7Hoạt động 3: Luyện tập.
1, Hs thảo luận: Những dấu ấn Thanh Hoá
trong kho tàng TDG
2, Kể lại một số TDG Thanh Hoá
chỉnh hê thống truyền thuyết dựng nước thời quốc gia Văn Lang – Âu Lạc Truyện không chỉ giải thích nguồn gốc một sản vật, tinh thần lạc quan mà còn thẻ hiện sức sáng tạo, khai mở văn hoá biển đảo của cha ông b) Truyện Phương Hoa hoàn thiện vẻ đẹp tài năng, trí tuệ, tình cảm và bản lĩnh của phụ nữ Viêt Nam
c) Truyện Trạng Quỳnh là vũ khí sắc bén nhất trong đấu tranh xã hội Là đỉnh cao của thể loại truyện cười Bởi ở đây tập trung cao độ thông minh, tài trí, sâu sắc, bản lĩnh của đầu óc phê phán khi dựng nên một cuôc đời, một con người bằng năng lực thật sự đương đầu với các thế lực thống trị
từ thấp đến cao nhất (hào lí làng xã, quan lại, vua chúa, đại diện của cường quốc Trung Hoa) Đối diện với những vấn đề của con người và xã hội - những thói hư, tật xấu Giao tiếp ngang hàng, sòng phẳng với các tài năng, trí tuệ tiêu biểu đương thời (thi tài, đối văn)
d) Hệ thống truyền thuyết giai thoại về Lê Lợi và khởi nghĩa Lam Sơn là đỉnh cao chứng tỏ vai trò của VHDG trong sự nghiệp giữ nước
III, LUYỆN TẬP:
1, Truyện DGTH manh đậm dấu ấn xứ Thanh (tên địa danh, con người, sự việc,…)
và mang đặc sắc riêng đóng góp vào kho tàng TDG Việt Nam
2, Kể lại truyện Từ Thức, Ông Bưng, Truyện Trạng Quỳnh,… các TDG hoặc ở địa phương
VI, HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Nắm được thể loại, đặc điểm, đóng góp của TDG Thanh Hoá
- Sưu tầm TDG ở địa phương
- Chuẩn bị bài mới
* RÚT KINH NGHIỆM
………
Trang 8Ngày soạn:07/01/2012
TIẾT 75 +76
Tập Làm Văn: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu được nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn bản nghị luận.
- Bước đầu biết cách vận dụng những kiến thức về văn nghị luận vào đọc - hiểu văn bản
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức:
- Khái niệm văn bản nghị luận
- Nhu cầu nghị luận trong đời sống
- Những đặc điểm chung của văn bản nghị luận
2 Kĩ năng:
a Kỹ năng chuyên môn:
- Nhận biết văn bản nghị luận khí đọc sách báo, chuẩn bị để tiếp tục tìm hiểu sâu kĩ hơn kiểu văn bản
quan trọng này
b Kỹ năng sống:
- Suy nghĩ phê phán, sáng tạo: phân tích bình luận và đưa ra ý kiến cá nhân về đặc điểm
bố cục,
phương pháp làm bài văn nghị luận
- Ra quyết định lựa chọn : lựa chọ cách lập luận, lấy dẫn chứng khi tạo lập và giao tiếp hiệu quả bằng
văn nghị luận
3 Thái độ:
- Thấy được tầm quan trọng của thể loại văn nghị luận
III CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: SGK,chuẩn KTKN, giáo án, tài liệu có liên quan,
2 Học sinh: Học bài, làm bài tập, chuẩn bị bài mới,
IV PHƯƠNG PHÁP:
- Vấn đáp kết hợp thực hành, thảo luận nhóm
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ Kiểm tra việc soạn bài của hs
3 Bài mới : GV giới thiệu bài
- Văn nghị luận là một trong những kiểu văn bản quan trọng trong đời sống xã hội
của con người, có vai trò rèn luyện tư duy, năng lực biểu đạt những quan niệm, tư tưởng sâu sắc trước đời sống Vậy văn nghị luận là gì ? khi nào chúng ta có nhu cầu nghị luận
? Tiết học này, sẽ trả lời cho câu hỏi đó
* HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu Nhu cầu
nghị luận
? Trong cuộc sống hàng ngày, em có
thường gặp các vấn đề và câu hỏi kiểu
như: Vì sao em đi học hoặc vì sao con
người cần phải có bạn bè không ?
I TÌM HIỂU CHUNG:
1 Nhu cầu nghị luận.
Trang 9- HS: Rất thường gặp
? Em hãy nêu một số câu hỏi khác về
những vấn đề tương tự ?Vì sao em thích
đọc sách ?Vì sao em thích xem phim?Làm
thế nào để học giỏi môn ngữ văn ?
? Gặp các vấn đề và câu hỏi loại đó, em có
thể trả lời bằng các kiểu vb đã học như kể
chuyện, miêu tả, biểu cảm hay không ? Vì
sao ?
- HS: Thảo luận, trình bày
- Không thể vì: Tự sự là thuật lại, kể câu
chuyện dù đời thường hay tưởng tượng, dù
hấp dẫn, sinh động đến đâu cũng mang
tính cụ thể – hình ảnh, vẫn chưa có sức
thuyết phục
- Miêu tả là dựng chân dung cảnh, người,
vật, sự vật,
sinh hoạt cũng tương tự như tự sự
- Biểu cảm đánh giá đã ít nhiều cần dùng lí
lẽ, lập luận nhưng chủ yếu vẫn là cảm xúc,
tình cảm, tâm trạng mang nặng tính chủ
quan và cảm tính nên cũng không có khả
năng giải quyết các vấn đề trên 1 cách thấu
đáo
? Để trả lời những câu hỏi như thế, hằng
ngày trên báo chí, qua đài phát thanh,
truyền hình, em thường gặp những kiểu vb
nào? Hãy kể tên một vài kiểu vb mà em
biết ?
- HS: Bình luận , xã luận , bình luận thời
sự , bình luận thể thao , các mục nghiên
cứu , phê bình , hội thảo khoa học …
Hs đọc vb “ Chống nạn thất học “ của
HCM
? Bác viết bài này nhằm mục đích gì ? Bác
viết cho ai đọc, ai thực hiện ? để thực hiện
mục đích ấy , bài viết nêu những ý kiến
như thế nào ? Những ý kiến ấy diễn đạt
thành những luận điểm nào? Tìm những
câu văn mang luận điểm đó ? ( HSTLN)
? Để ý kiến có sức thuyết phục, bài viết
đã nêu lên lí lẽ nào ? Hãy liệt kê các lí lẽ
ấy ?
? Tác giả có thể thực hiện mục đích của
mình bằng văn kể chuyện, miêu tả, biểu
cảm hay không
2 Thế nào là văn nghị luận
* Văn bản: “ Chống nạn thất học “ của
HCM
- Mục đích Bác viết bài này là chống giặc dốt , đối tượng Bác hướng tới là quốc dân
VN – toàn thể nhân dân VN
- Luận điểm: Một trong những công việc phải thực hiện cấp tốc lúc này là: nâng cao dân trí
+ Những câu mang luận điểm đó
- Chính sách ngu dân của thực dân pháp đã làm cho hầu hết người VN mù chữ
- Phải biết đọc, biết viết chữ quốc ngữ thì mới có kiến thức để tham gia xd tổ quốc
- Làm cách nào để nhanh chóng biết chữ quốc ngữ ? những điều kịên tiến hành công việc
* Ghi nhớ: sgk
Trang 10? Vâỵ em hiểu thế nào là văn nghị luận ?
( ghi nhớ sgk)
- GV: Như vậy văn nghị luận tồn tại khắp
nơi
*HOẠT ĐỘNG 2 : Hướng dẫn HS luyện
tập
- HS đọc phần luyện tập bài tập 1
- Thảo Luận nhóm câu hỏi sgk
*Bài tập 2 : Bố cục của vb trên
Bài văn này chỉ có bố cục 2 phần
+ Phần 1 : từ đầu đến nguy hiểm
+ Phần hai phần còn lại
? Bài tập 2 yêu cầu điều gì ? (HSTLN)
- Bài tập 4 HS đọc vb Biển Hồ
? Vb đó tự sự hay nghị luận ?
*Bài tập 4 : Đây là bài văn nghị luận viết
theo lối qui nạp mà phần tự sự ở cầu đoạn
chính là dẫn chứng được đưa ra trước để r
ồi từ đó rút ra 1 suy nghĩ , một định lí
trong cuộc sống con người
- GV: Hai cái hồ có ý nghĩa tượng trưng,
từ hai cái hồ mà nghĩ tới hai cách sống của
con ngư ời
- Gv: Hướng dẫn khuyến khích học sinh
sưu tầm bài, đoạn văn nghị luận ngắn trên
báo chí
II LUYỆN TẬP:
Bài tập 1
- Đây là 1 bài văn nghị luận vì nhan đề là 1
ý kiến , một luận điểm Mở bài là nghị luận kết bài là nghị luận, Thân bài trình bày những thói quen xấu cần loại bỏ Bài viết gọn
+ Ý kiến đề xuất của tác giả: Cần chống lại những thói quen xấu và tạo ra những thói
quen tốt trong đời sống xã hội.
+ Ý kiến đó được thể hiện bằng những câu sau : có thói quen tốt và thói quen xấu có người biết phân biệt
+ Tác giả đưa ra những lí lẽ dẫn chứng
- Thói quen tốt: Luôn dậy sớm, luôn đúng hẹn, giữ lời hứa, luôn đọc sách
- Thói quen xấu: Hút thuốc là, hay cáu giận,
mất trật tự, gạt tàn thuốc bừa bãi ra cả nhà, vứt rác bừa bãi ( ăn chuối xong là vứt toẹt
cái vỏ ra cửa, ra đường …) những nơi khuất, nơi công cộng, rác
đâỳ rẫy, ném bừa chai, cốc vỡ ra đường rất nguy hiểm
+ Bài viết này nhằm giải quyết vấn đề có trong thực tế khắp cả nước ta Chúng ta tán thành với ý kiến trong bài viết vì những ý kiến giải thích của tác giả nêu đều đúng đắn , cụ thể ốt xấu… nhưng đã thành thói quen
…xã hội
Bài tâp 2.
- Bố cục của vb trên
- Bài văn này chỉ có bố cục 2 phần + Phần 1 : từ đầu đến nguy hiểm + Phần hai phần còn lại
Bài tập 4 : Đây là bài văn nghị luận viết
theo lối qui nạp mà phần tự sự ở cầu đoạn chính là dẫn chứng được đưa ra trước để rồi
từ đó rút ra 1 suy nghĩ , một định lí trong cuộc sống con người
- GV: Hai cái hồ có ý nghĩa tượng trưng, từ
hai cái hồ mà nghĩ tới hai cách sống của con người
VI CỦNG CỐ, DẶN DÒ,HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Trong cuộc sống ta thường gặp văn nghị luận dưới dạng nào ? Văn nghị luận là gì ?
- Học kĩ ghi nhớ Tìm thêm 1 số tư liệu mà bài tập 3 yêu cầu
- Chuẩn bị bài: Tục ngữ về con người và xã hội