1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tuần 20 - Tiết 73: Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất (Tiết 13)

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 264,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận phải có luận điểm rõ ràng, có lý lẽ dẫn chứng thuyết phục - Những tư tưởng, quan điểm trong bài văn nghị luận phải hướng tới giải quyết những vấn đề đặt ra trong đời sống thì mới có[r]

Trang 1

Tuần 20

Tiết 73 Ngày soạn: 25/12/2011

TỤC NGỮ VỀ THIấN NHIấN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT

I - Mục đớch yờu cầu

1 Kiến thức

- Khỏi niệm tục ngữ

- Nội dugn tư tưởng, ý nghĩa triết lý và hỡnh thức nghệ thuật của những cõu

tục ngữ trong bài học

2 Kĩ năng

- Đọc - hiểu, phõn tớch cỏc lớp nghĩa của tục ngữ về thiờn nhiờn và lao động

sản xuất

- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số cõu tục ngữ về thiờn nhiờn và

lao động sản xuất vào đời sống

- Thuộc lũng những cõu tục ngữ trong văn bản

3.Thái độ.

- Có ý thức yêu thích bộ môn, nội dung bài học

- Nghiêm túc tự giác trong học tập

- Cần vận dụng những kiến thức đó học

II - Chuẩn bị

HS: chuẩn bị bài theo cõu hỏi SGK

III - Tiến trỡnh lờn lớp

A - Ổn định tổ chức:

B - Kiểm tra bài cũ: Việc chuẩn bị bài của HS

C - Bài mới

Trong đời sống đụi lỳc cú những

sự việc, hiện tượng được kết luận

bằng những cõu núi khỏc nhau:

- Ăn quả nhớ kẻ trồng cõy

I/ Tục ngữ là gỡ?

Trang 2

- Phải có lòng biết ơn những ngời

đã giúp ta có cuộc sống đầy đủ

trong đó "ăn quả nhớ kẻ trồng

cây" có hình ảnh và vần điệu dễ

nhớ hơn đó là một ví dụ về tục

ngữ

? Từ đó hãy cho biết tục ngữ là

gì? (dựa vào phần chú thích sgk)

- h/s thảo luận vấn đề

- gv có thể cho thêm các ví dụ

khác về tục ngữ

Hướng dẫn đọc: Theo nhịp, giọng

chậm, rõ ràng, ngắt nghỉ ở những

vế đối

GV đọc mẫu, học sinh đọc

? Giải thích từ khó: Mau, Cần,

Thì, Thục

? 8 câu tục ngữ này có thể chia

làm mấy nội dung?

? Nhận xét về cách hiệp vần và

nhịp?

? Nó bắt nguồn từ cơ sở nào?

- h/s lấy kết luận của môn địa lý

- Tục ngữ là những câu nói ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt (tự nhiên, lao động sản xuất, xã hội ) được nhân dân vận dụng vào đời sống, suy nghĩ

và lời ăn tiếng nói hàng ngày Đây là một thể loại của Văn học dân gian

II/ Đọc - hiểu văn bản

+ Mau: nhiều, dày, nhanh + Cần: cần cù, chăm chỉ, chịu khó + Thì: thời

+ Thục: cày nhuyễn đất

- Chia làm 2 nội dung: về thiên nhiên và về lao động sản xuất (mỗi nội dung 4 câu tục ngữ)

1/ Tục ngữ về thiên nhiên

a Đêm tháng năm cha nằm đã sáng

Ngày tháng mời cha cời đã tối

- Nó giống như 2 câu thơ thất ngôn có vần

và nhịp 3/4 Gieo vần ở giữa câu (vần lưng) Năm - Nằm, Mời - Cời

- Trục nghiêng của trái đất so với mặt phẳng hoàng đạo gây ra hiện tượng ngày đêm dài

Trang 3

? Với việc ngắt thành 2 dòng và

gieo vần ấy tạo nên tính chất gì

cho câu tục ngữ?

? Câu tục ngữ cho em kinh

nghiệm gì?

? Câu tục ngữ nêu kinh nghiệm

gì?

? Nhận xét về việc dùng từ và

nghĩa của các từ?

- Từ trái nghĩa

? Hình thức của câu tục ngữ có gì

đặc biệt?

? Câu tục ngữ phản ánh hiện

t-ượng gì?

? Kinh nghiệm của dân gian dựa

trên đặc điểm nào?

? Em hiểu "Ráng mỡ gà" là nh thế

nào?

 Xuất phát từ cuộc sống nghèo

khó, nhà cửa tuềnh toàng

? "Kiến bò" là nh thế nào?

? Câu tục ngữ dựa trên cơ sở nào?

? Qua đó em hiểu nhân dân muốn

truyền đạt kinh nghiệm gì qua câu

tục ngữ này?

ngắn khác nhau

- Như 1 phép đối giữa câu trên và câu dưới tạo thành một cặp, trong đó có các từ đối nhau: đêm - ngày, sáng - tối

- Là nhận xét hay, độc đáo nhưng chính xác

về một hiện tượng tự nhiên theo quy luật không thay đổi

b Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa

- Về thời tiết

- dùng các từ trái nghĩa: mau - vắng (mau = nhiều, vắng = ít)

- Hai vế cách nhau bằng dấu phẩy và chứa các cặp từ trái nghĩa tạo nên vế đối trong câu có gieo vần liền nhau

c Ráng mỡ gà có nhà thì giữ

- Hiện tợng bão hàng năm

- Dựa vào cách nhìn trời và mây để biết đ-ược trời sắp có bão

- Trên nền trời có màu vàng đậm giống màu của mỡ gà Lúc ấy là lúc sắp có một cơn bão

to ập đến, phải nhanh chóng neo buộc nhà cửa

d Tháng bảy kiến bò chỉ lo lại lụt

- Kiến là loài vật có nhạy cảm với thời tiết, chúng sống dưới đất, nếu đất ẩm phải tìm nơi khô ráo để sống và làm tổ

- Không chỉ là kinh nghiệm mà còn phản ánh nỗi lo âu, sợ hãi khi nhìn thấy đàn kiến

di chuyển Họ lại sắp phải đương đầu với

Trang 4

? Nhận xét về cách hiệp vần, số

chữ trong câu?

? Lấy những sự vật gì? Có đặc

điểm gì?

? Nhân dân ta muốn gửi gắm

thông điệp gì không?

(qua phép so sánh đất và vàng)

? Nhận xét về cấu tạo, câu chữ ?

? Giải thích các yếu tố Hán-Việt?

? Hiểu gì về nghĩa của nó?

? Kinh nghiệm được truyền lại là

gì?

? Nhận xét về đặc điểm nghệ thuật

của câu tục ngữ này?

(số chữ, vần, hình thức)

một thảm hoạ của thiên nhiên 2/ Tục ngữ về lao động sản xuất

a Tấc đất tấc vàng

- Nhịp 2/2, đây là câu tục ngữ có số lợng chữ ít nhất chỉ có 4 từ nhng chia làm 2 vế cân đối với nhau

- "đất" và "vàng" đây là 2 sự vật có giá trị khác nhau Vàng được quý trọng nhưng ở đây đất cũng được sánh với vàng Thấy đ-ược giá trị của đất (dù rấ nhỏ: Tấc = ít)

- Đề cao giá ttrị của đất bởi vì đất đai sẽ làm

ra của cải, đất để trồng cấy, lao động Phê phán những kẻ lãng phí đất

b Nhất canh trì,nhị canh viên, tam canh điền

- Có 3 vế câu, ngắt nhịp 3/3/3 và đợc cách nhau bởi một dấu phẩy Câu tục ngữ sử dụng hệ thống từ Hán-Việt

- h/s giải thích

" Thứ nhất đào ao nuôi cá, thứ nhì làm vườn

và thứ ba làm ruộng, theo giá trị tăng dần"

- Đề cao giá trị của lao động và kinh nghiệm làm ăn, làm giàu từ lao động theo thứ tự là:

Ao, Vườn, Ruộng Giống với mô hình VAC hiện nay

c Nhất nước nhì phân tam cần tứ giống

- Tầm quan trọng của các yếu tố, công việc trong canh tác lúa để đạt được một mùa vụ bội thu Sự kết hợp của 4 công việc trên sẽ tạo ra mùa bội thu

- Có 4 vế câu xếp theo thứ tự số đếm, thể hiện tầm quan trọng giảm dần Cách gieo

Trang 5

? Em hiểu gì về "thì" và "thục"?

? Câu tục ngữ truyền đạt kinh

nghiệm gì?

? Đặc trưng nghệ thuật của các

câu tục ngữ trong bài? (số câu

chữ, các hiệp vần, cách dùng từ)

? Diễn đạt những kinh nghiệp gì?

vần ở giữa câu: phân - cần

d Nhất thì nhì thục

- Thì = thời (thời vụ)

- Thục = làm đất nhuyễn và kỹ càng

- Câu tục ngữ có hai vế và ngắt nhịp 2/2 cách bởi dấu phẩy Qua đây nhắc nhở người nông dân không quên hai yếu tố quan trọng

để có mùa màng bội thu là thời vụ và công việc làm đất

III/ Tổng kết

1/ Nghệ thuật

- Số câu và số chữ trong các câu tục ngữ ngắn gọn

- Gieo vần lng và thờng tạo thành từng cặp đối trong câu

- Có hình ảnh và lập luận chặt chẽ 2/ Nội dung

- Truyền đạt những kinh nghiệm và trải nghiệm từ đời sống từ những hiện tượng của

tự nhiên và lao động sản xuất

D - Củng cố: Nội dung bài học

E – Hướng dẫn học bài: Tìm thêm các câu tục ngữ khấc cùng chủ đề

IV/ Rút kinh nghiệm

Trang 6

Tiết 74

CHƯƠNG TRèNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN VĂN - TẬP LÀM VĂN

I - Mục đớch yờu cầu

1 Kiến thức

- Yờu cầu của việc sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương

- Cỏch thức sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương

2 Kĩ năng

- Biết cỏch sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương

- Biết cỏch tỡm hiểu tục ngữ, ca dao địa phương ở một mức độ nhất định

3 Thái độ.

- Giỏo dục tỡnh cảm gắn bú với địa phương quờ hương mỡnh

II - Chuẩn bị

GV: Cỏc nội dung thể loại, kiến thức về văn hoỏ dõn gian của địa phương HS: Sưu tầm những cõu tục ngữ ca dao địa phương

III - Tiến trỡnh lờn lớp

A - Ổn định tổ chức:

B - Kiểm tra bài cũ:

Hóy đọc thuộc lũng 8 cõu tục ngữ đó học thuộc chủ đề: Thiờn nhiờn và lao động sản xuất Phõn tớch nột đặc sắc của 1 cõu tục ngữ?

C - Bài mới

GV giới thiệu vài nột về truỳen thống lịch sử của địa phơng

* Su tầm băng nhạc

I/ Chuẩn bị ở nhà

- Sưu tầm cỏc tấm gương danh nhõn của địa phương

- Cỏc thể loại dõn ca, những bài ca dao, dõn

ca ở địa phương

II/ Thực hành trờn lớp

1/ Ngữ văn

Trang 7

GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của

học sinh về các thể loại, các câu

ca dao, tục ngữ của địa phương?

- H/s hát, đọc cá làn điệu ấy

- GV hát (nếu có thể)

- Mở băng nhạc

H/s thi kể

GV hướng dẫn và làm trọng tài

+Thể loại dân ca: Vùng đất Ninh Bình thuộc đồng bằng Bắc Bộ nổi tiếng với các giai điệu chèo, hát văn, hát ả đào

+ Các bài ca dao: thường có mẫu cung về các miền quê

" Giếng làng vừa trong vừa mát"

- Các bài ca dao, bài vè về Đinh Bộ Lĩnh, về quê hương Ninh Bình, về cố đô Hoa Lư, các cảnh đẹp ở Ninh Bình

+Tục ngữ:

+Kể chuyện danh nhân đất Ninh Bình

- Đinh Bộ Lĩnh dựng cờ lau khởi nghĩa dẹp loạ 12 xứ quân lên ngôi hoàng đế

- Cố đô Hoa Lư với cuộc chiến xâm lược của quân Tống, có Lê Hoàn và Thái hậu D-ương Vân Nga

- Danh nhân: Trương Hán Siêu

- Các tấm gương anh hùng khác

2/ Tập làm văn + Cảm xúc của em sau khi được đi thăm một cảnh đẹp của quê hương

(Cúc Phương, cố đô Hoa Lư, Tam Cốc - Bích Động, nhà thờ đá Phát Diệm, Tràng An

- Bái Đính

+ Cảm xúc về các lễ hội quê hương

D - Củng cố: Nội dung bài, hướng dẫn HS sưu các câu ca dao

E – Hướng dẫn học bài: Sưu tầm thêm một số câu tục ngữ ca dao

IV/ Rút kinh nghiệm

Trang 8

Trang 9

Tiết 75

TèM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN

I - Mục đớch yờu cầu

1 Kiến thức

- Khỏi niệm văn bản nghị luận

- Nhu cầu nghị luận trong đời sống

- Những đặc điểm chung của văn bản nghị luận

2 Kĩ năng

Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sỏch, chuẩn bị để tiếp tục tỡm hiểu sõu,

kĩ hơn về kiểu văn bản quan trọng này

3 Thái độ.

Cần vận dụng những kiến thức đó học

II - Chuẩn bị

GV: Bảng phụ

HS: Chuẩn bị bài theo cõu hỏi SGK

III - Tiến trỡnh lờn lớp

A - Ổn định tổ chức:

B - Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra việc su tầm văn học ở địa phương (stt từ 1  10)

C - Bài mới

GV hướng dẫn học sinh làm bài

tập 1 - a

+Thờng gặp cỏc cõu hỏi như thế

nào?

? Vỡ sao em đi học?

? Vỡ sao em phải cú bạn bố?

? Vỡ sao ?

I/ Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận

1/ Nhu cầu nghị luận

- Trong cuộc sống hằng ngày cú rất nhiều cõu hỏi, nhiều vấn đề đặt ra cần phải cú cõu trả lời

Trang 10

- Liệt kê một số kiểu vấn đề khác

thường gặp

? Gặp các vấn đề đó em phải làm

gì?

? Sử dụng các loại văn bản đã học

để giải quyết vấn đề đó được

không?

? Vì sao?

? Để trả lời các câu hỏi trên hằng

ngày em thừơng dùng kiểu văn

bản gì?

Ví dụ: Trả lời câu hỏi "Thế nào là

sống đẹp" cần phải làm gì?

- Vì sao em thích đọc báo?

- Vì sao em thích xem phim?

- Làm thế nào để học giỏi môn ngữ văn?

- Sống trung thực là nh thế nào?

- "Ăn quả nhớ kẻ trồng cây" là gì?

- Tại sao lại phải "ăn quả nhớ kẻ trồng cây"? +Trước những vấn đề trên cần đòi hỏi phải

có câu trả lời chính xác, đầy đủ với lý lẽ phù hợp

- Không thể dùng các loại văn bản đã học để giải quyết vấn đề trên

+Tự sự, kể chuyện đời thường dù hay và sinh động đến mấy cũng vẫn mạng tính hình ảnh mà không có tính khái quát

+Miêu tả là dựng chân dung đối tượng hay cảnh vật cũng không có tính khái quát, không thuyết phục

+Biểu cảm chủ yếu là cảm xúc riêng của cá nhân trước đối tượng mà không có tính chất khái quát

- Trên báo chí, đài phát thanh, truyền hình

có vô số các bài viết thuộc tthể loại này như:

xã luận, phê bình, lý luận, hội thảo khoa học, trao đổi

+Sống đẹp: có thể kể một vài tấm gương sống đẹp, tả một việc làm chứng tỏ cách sống đẹp của con ngời Cũng có thể lựa chọn nêu cảm nghĩ của mình về cách sống đẹp là như thế nào

- Trả lời các câu hỏi cụ thể như: Sống là gì?

Trang 11

? Em cần phải ghi nhớ những gì

về văn bản nghị luận?

Đẹp là gì? Sống đẹp là sống như thế nào? Sống đẹp là vì mục đích gì? Nó có gì khác với sống không đẹp?

- Khi trả lời đầy đủ và thấu đáo các câu hỏi

ấy tức là chúng ta đã giải quyết được vấn đề vừa nêu ra

+Vì thế cần phải có một loại văn bản với những đặc điểm riêng biệt đáp ứng nhu cầu giải quyết các câu hỏi, vấn đề đặt ra trong cuộc sống hằng ngày Và chỉ có một loại văn bản có thể giải quyết triệt để mọi yêu cầu của vấn đề trên đó là văn bản nghị luận

*Ghi nhớ:

- Trong cuộc sống ta thường gặp văn bản nghị luận dưới dạng các ý kiến nêu ra trong cuộc họp, trong các bài xã luận, bình luận,

phát biểu ý kiến

- Văn nghị luận là cần thiết để để giải quyết triệt để một vấn đề nêu ra trong cuộc sống D - Củng cố: Nội dung bài E – Hướng dẫn học bài: Chuẩn bị nội dung phần luyện tập IV/ Rút kinh nghiệm

Trang 12

Tiết 76

TèM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN

I - Mục đớch yờu cầu

1 Kiến thức

- Khỏi niệm văn bản nghị luận

- Nhu cầu nghị luận trong đời sống

- Những đặc điểm chung của văn bản nghị luận

2 Kĩ năng

Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sỏch, chuẩn bị để tiếp tục tỡm hiểu sõu,

kĩ hơn về kiểu văn bản quan trọng này

3 Thái độ.

Cần vận dụng những kiến thức đó học

II - Chuẩn bị

GV: soạn bài

HS: làm bài tập phần luyện tập

III - Tiến trỡnh lờn lớp

A - Ổn định tổ chức:

B - Kiểm tra bài cũ: ? Thế nào là văn bản nghị luận

C - Bài mới

Đọc văn bản "Chống nạn thất

học"

Trả lời cỏc cõu hỏi

? Bỏc Hồ viết văn bản này nhằm

mục đớch gỡ?

I/ Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận

1/ Nhu cầu nghị luận trong cuộc sống 2/ Thế nào là văn bản nghị luận

* Cổ vũ phong trào diệt giặc dốt sau Cỏch mạng thỏng Tỏm và sau khi nước Việt Nam đõn chủ cộng hoà ra đời Giải quyết hậu quả

do chớnh sỏch ngu dõn của thực dõn Phỏp để lại Khi đất nước mới dành được độc lập cũn

Trang 13

? Bài viết đã nêu lên những ý kiến

nào?

?Diễn đạt thành những luận điểm?

? Tìm các câu mạng luận điểm ấy?

? Bài viết đã nêu lên những lý lẽ

nào?

? Nhận xét về các lý lẽ ấy?

HS: Lý lẽ nêu ra chính xác, có

nguyên cớ mạng tính chất tiêu

biểu và thuyết phục cao

? Nêu lý lẽ trong bài viết đi kèm

những kiểu câu gì?

? Dẫn chứng để làm sáng tỏ các lý

lẽ ấy có đặc điểm gì?

gặp muôn vàn khó khăn Chính phủ lâm thời Việt Nam lúc đó cùng toàn thể dân tộc phải giải quyết 3 vấn đề cấp bách: Giặc đói, giặc dốt, giặc xâm lược

- Đối tượng mà bài viết này hướng đến là: Quốc dân Việt Nam (toàn thể đồng bào, toàn thể dân tộc)

- Luận điểm: Nâng cao dân trí, chống nạn thất học Câu mở đầu là tên bài viết mạng luận điểm bao quát toàn bài viết

Đó là: Chính sách ngu dân dẫn đến ngời Việt Nam không biết chữ và đó là con đờng làm cho dân tộc lạc hậu, dốt nát

- Phải biết đọc, biết viết chữ quốc ngữ thì mới có kiến thức tham gia xây dựng nước nhà

- Làm cách nào để nhanh chóng biết được chữ quốc ngữ

- Góp sức vào bình dân học vụ

- Đặc biệt phụ nữ thì càng cần phải học

- Thanh niên cần sốt sắng giúp đỡ + Kèm theo các câu hỏi, vừa trả lời vừa mang tính chất gợi dẫn cho lý do

- Dẫn chứng: Chân thực, chính xác 95% dân ta không biết chữ

chỉ có 5% biết chữ

- Mọi ngời cần hưởng ứng vào công cuộc xoá nạn mù chữ Bản thân Người cũng tham gia vào công cuộc này bằng những biện pháp cụ thể: Người biết chữ dạy co ngời chưa biết chữ, anh dạy cho em, chủ dạy cho ngời hầu, trẻ dạy cho ngời già

Ngày đăng: 31/03/2021, 16:41

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w