Mục tiêu :Giúp cho học sinh nhận thức được bổn phận của người học sinh là biết giữ -Làm phiếu học tập : Đánh dấu + vào gìn trường lớp sạch đẹp.. -GV phát phiếu học tập -Cho HS trình bà[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 14
Chào cờ
Hai
26/11
Thủ công Gấp cắt dán hình tròn( tiết 2)
Ba
27/11
Luyện từ - Câu Từ ngữ về tình cảm gia đình:
câu kiểu Ai làm gì? Dấu chấm, dấu chấm hỏi Tranh
Tư
28/11
Đạo đức Giữ gìn trường lớp sạch đẹp.( tiết 1) Câu hỏi
Tập làm văn Quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Viết tin nhắn, Tranh
Năm
29/11
Sáu
30/11
Trang 2THỨ HAI Tập Đọc
NS: CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA
ND:
I/ MỤC TIÊU :
- Đọc đúng :lẫn nhau, buồn phiền, bẻ gãy, đặt bó đũa, va chạm
rõ ràng toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.Biết đọc rõ lời nhân vật trong bài.
- Hiểu ý nghĩa của truyện :Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh Anh chị em trong nhà phải đoàn kết, thương yêu nhau.
-Giáo dục HS biết tình cảm đẹp đẽ giữa anh chị em trong gia đình.
@GDKNS:Tự nhận thức về bản thân,Hợp tác,Giải quyết vấn đề
*HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 4
II/ PHƯƠNG TIỆN :
1.Giáo viên : Bảng phụ ghi câu cần luyện đọc
2.Học sinh : Sách Tiếng việt
III/ CAC PP/KT DẠY HỌC:
Động nảo,TL nhóm ,Trình by ý kiến c nhn
IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1’
4’
30’
TIẾT 1
1.Ổn định:
2.Bài cũ :
-Gọi 3 em đọc bài “Quà của bố” và TLCH
-Nhận xét, cho điểm.Nhận xét chung
3 Bài mới :
Giới thiệu bài
?Tranh vẽ cảnh gì ?
-GV ghi tựa lên bảng
HĐ1: Luyện đọc
-Giáo viên đọc mẫu giọng đọc nhẹ nhàng,
tha thiết (Làm mẫu)
a) Đọc từng câu :
Ghi bảng
Gọi hs đọc
- Giới thiệu các câu chú ý cách đọc
Thi đua
- Gọi hs đọc chú giải
b)Đọc nối tiếp đoạn
- Nghe và chỉnh sửa lỗi cho HS
Giải nghĩa
c) Đọc từng đoạn theo nhóm
-Gv theo dõi, giúp đỡ nhóm đọc yếu
Hát -3 em đọc bài và TLCH
HS quan sát tranh trong SGK -Người cha đang nói chuyện với bốn đứa con -HS nhắc lại :Câu chuyện bó đũa
-Theo dõi đọc thầm
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu cho đến hết Nêu từ khó đọc
-HS luyện đọc các từ:lẫn nhau, buồn phiền,
bẻ gãy, đặt bó đũa, va chạm
-HS luyện đọc câu khó
-Một hôm,/ ông đặt một bó đũa và một túi tiền trên bàn,/ rồi gọi các con,/ cả trai,/ gái,/ dâu,/
rể lại và bảo://
-2 em đọc chú giải
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài Nêu từ khó hiểu
-HS đọc từng đoạn trong nhóm
Báo cáo số lần đọc
Trang 31’
1’
4’
30’
20’
5’
5’
4’
1’
Nhận xét tuyên dương
d) Thi đọc giữa các nhóm
4.Củng cố:
-GV nhận xét tuyên dương
- Nhận xét ghi điểm
5.Dặn dò:
Nhận xét
CB tiết 2
TIẾT 2
1.Ổn định:
2.KTBC:Gọi hs đọc bài
Nhận xét –Ghi điểm
3.Bài mới:
HĐ1:Tìm hiểu bài
1.Câu chuyện này có những nhân vật nào ?
Thấy các con không thương yêu nhau, ông
cụ làm gì ? Cá nhân Hỏi đáp
2-Tại sao 4 người con không ai bẻ gãy được
bó đũa ? TLCặp
3-Người cha bẻ gãy bó đũa bằng cách nào?
Cá nhânđàm thoại
*4-Một chiếc đũa được ngầm so sánh với
hình ảnh gì ?
-Cả bó đũa được ngầm so sánh với hình ảnh
gì ? Cá nhân Vấn đáp
5-Người cha muốn khuyên các con điều gì ?
Cặp
GD:Đoàn kết là sức mạnh.
Nêu nội dung bài?
GDHS : Tình cảm đẹp đẽ giữa anh em
trong gia đình.
HĐ2:Luyện đọc lại.
-Gv đọc mẫu lần 2
-Yêu cầu HS luyện đọc theo vai
-Nhận xét
-Em hãy đặt tên khác cho truyện ?
4.Củng cố :
-Giáo dục tư tưởng : Anh em phải đoàn kết
thương yêu nhau
-Nhận xét
5.Dặn dò :
Luyện đọc + TLCH
Chuẩn bị bài : Nhắn tin
-Thi đọc giữa các nhóm Bình chọn
Đọc đoạn em thích
2em đọc
Đọc thầm +TLCH -Ông cụ và bốn người con
-Ông rất buồn, bèn tìm cách dạy con với bó đũa và túi tiền, ai bẻ gãy được đũa ông thưởng tiền
-Vì họ cầm cả bó đũa mà bẻ (vì không thể bẻ gãy cả bó)
-Người cha cởi bó đũa ra, thong thả bẻ gãy từng chiếc
-Với từng người con, với sự chia rẽ, sự mất đoàn kết
-Với bốn người con, với sự thương yêu đùm bọc nhau, với sự đoàn kết
-Anh em phải đoàn kết, thương yêu đùm bọc lẫn nhau Đoàn kết mới có sức mạnh, chia rẽ thì yếu
ND:Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh.Anh chị
em phải đoàn kết thương yêu nhau.
-HS đọc truyện theo vai (người dẫn chuyện, ông cụ, bốn người con)
-Đoàn kết là sức mạnh, Anh em phải đoàn kết, ……
Đọc bài+TLCH+ND
*Câu 4
Trang 4Rút kinh nghiệm sau tiết *****************************
TOÁN
55 – 8, 56 – 7, 37 – 8, 68 - 9
I/ MỤC TIÊU :
- Biết cách thực hiện các phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 ,dạng 55 – 8, 56 – 7, 37 – 8, 68 – 9.Biết tìm số hạng chưa biết trong một tổng
- KN đđđặt tính,tìm số hạng Ap dụng để giải các bài toán có liên quan.+Bài tập cần làm: bài1 (Cột 1,2,3), Bài 2 (a,b)
-GDHS : Nhanh nhẹn chủ động trong học tập.Tính chính xác khoa học
* Bài còn lại
II/ CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : bảng phụ
2 Học sinh : Sách, vở , bảng con, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1’
4’
30’
1.Ổn định lớp
2 Bài cũ
- GV thu vở 1 số em chấm
- Gọi 2 HS làm bài 1( c)
-Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới :
a/ Giới thiệu bài
b/Giới thiệu phép trừ 55 - 8,
56 – 7, 37 – 8, 68 – 9
*/ Phép trừ 55 – 8.
- GV nêu bài toán :Có 55 que tính, bớt
đi 8 que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que
tính?
-Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta
làm thế nào ?
-Giáo viên viết bảng : 55 – 8
-Mời 1 em lên bảng thực hiện tính trừ
Lớp làm nháp
-Em nêu cách đặt tính và tính ?
-Bắt đầu tính từ đâu ?
-Vậy 55 – 8 = ?
Viết bảng : 55 – 8 = 47
*/ Phép tính : 56 – 7
- Hát 15,16,17,18 trừ đi một số
2 HS lên bảng, cả lớp làm bảng con
C )
-Nghe và phân tích đề toán
-1 em nhắc lại bài toán
-Thực hiện phép trừ 55 – 8
-1 em lên đặt tính và tính
55 8
47
-HS nêu -Bắt đầu tính từ hàng đơn vị (từ phải sang trái) 5 không trừ được 8, lấy 15 trừ- 8 bằng 7 viết 7 nhớ 1, 5 trừ 1 bằng 4 viết 4 Vậy :
55 – 8 = 47
-Nhiều em nhắc lại cách đặt tính và tính
Trang 5
Nêu vấn đề :
Gọi 1 em lên đặt tính
Em tính như thế nào ?
-Bắt đầu tính từ đâu ?
-Ghi bảng : 56 – 7 = 49
* / Phép tính : 37 – 8.
*/ Phép tính 68 – 9.
c/Luyện tập
Bài 1 :Tính
-Làm bảng con
Dành cho HSKG
-Nhận xét, tuyên dương
Bài 2 : Tìm x
-Muốn tìm số hạng chưa biết em tìm như
thế nào ?
( Bài c dành cho HSKG)
- GV thu vở chấm, chữa bài
- Nghe và phân tích đề toán
-1 em nhắc lại bài toán
-Thực hiện phép trừ 56 - 7 -1 em lên đặt tính và tính
56 7
49
-Bắt đầu tính từ hàng đơn vị (từ phải sang trái)
6 không trừ được 7, lấy 16 trừ 7 bằng 9 viết 9 nhớ 1,5 trừ 1 bằng 4 viết 4 Vậy 56 – 7 = 49
-1 em lên đặt tính và tính
37 7 không trừ được 8, lấy 17 trừ 8
8 bằng 9 viết 9 nhớ 1, 3 trừ 1 bằng
29 2, viết 2 -Vậy 37 – 8 = 29 -1 em lên đặt tính và tính 68
9 8 không trừ được 9, lấy 18 trừ 9
59 bằng 9 viết 9 nhớ 1, 6 trừ 1
bằng 5 viết 5
Vậy 68 – 9 = 59
1 HS đọc yêu cầu a) Cảlớp làm bảng con, 1 em lên bảng
45 75 95 66 96 36 87 77 48
36 69 88 59 87 28 78 69 39
65 15 56 46 58 35
- Gọi HS đọc yêu cầu -Vì x là tìm số hạng chưa biết.Lấy tổng trừ đi
số hạng đã biết
- HS làm vở , em làm bảng lớp a) x + 9 = 27 b) 7 +x = 35
x = 27 – 9 x = 35 - 7
x = 18 x = 28
* c) x + 8 = 46
x = 46 – 8
x = 38
Trang 6
1’
Bài 3 : (Dành cho HSKG)
4 Củng cố:
Khi đặt tính cột dọc phải chú ý gì?
-Thực hiện bắt đầu từ đâu ?
Trò chơi:Ai nhanh ai đúng
Nêu tên ,luật chơi, cách chơi
Thưởng phạt
NX -Tuyên dương
5 Dặn dò:
- Học bài Làm bài
-Nhận xét tiết học
CBBS:65-38; 46-17; 57-28; 78-29
5 Dặn dò- Học bài.
Làm bài 1 (c)
-Nhận xét tiết học
-Chú ý sao cho đơn vị thẳng cột với đơn vị, chục thẳng cột với chục
-Từ hàng đơn vị
Thi làm toán nhanh
8 9 9
57 47 49
Rút kinh nghiệm sau tiết
*****************************
THỨ BA
NS: ND:
CHÍNH TẢ(Nghe viết)
CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA phân biệt l/ n, i/ iê, ăt/ ăc
I/ MỤC TIÊU :
- Nghe, viết chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn văn xôi có lời nói nhân vật
- Làm được BT(2) a / b / c, hoặc BT(3) a / b / c hoặc BT do GV soạn
- Giáo dục HS: biết anh chị em trong nhà phải đoàn kết thương yêu nhau.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Viết sẵn đoạn tập chép “Câu chuyện bó đũa”
2.Học sinh : Vở chính tả, bảng con,
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1’
4’
1.Ổn định lớp
2.Bài cũ :
Kiểm tra các từ học sinh mắc lỗi ở tiết học
trước Giáo viên đọc
-Nhận xét.ghi điểm
- Hát
- Quà của bố
- HS nêu các từ viết sai
2 em lên bảng viết : câu chuyện, yên lặng, giã gio
- HS viết bảng con
Trang 720’
10’
4’
1’
3 Bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Hướng dẫn nghe viết
- GV treo bảng phụ
-Giáo viên đọc mẫu bài viết
-Đây là lời của ai nói với ai?
- Tìm lời người cha trong bài chính tả?
Hướng dẫn trình bày
-Lời người cha được viết sau dấu câu gì ?
Hướng dẫn viết từ khó
-Gợi ý cho HS nêu từ khó
-Ghi bảng Hướng dẫn phân tích từ khó
-Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng
Viết chính tả.
- GV đọc mẫu
-GV đọc chính tả
-Đọc lại cả bài
-GV treo bảng phụ
-Chấm vở, nhận xét.chữa bài
Hoạt động 2 : Luyện tập
: Luyện tập phân biệt l/ n, i/ iê, ăt/ ăc
Bài 2 : -Điền l/ n, ăt/ ăc vào chỗ trống.
-Bảng phụ :
-Nhận xét chốt lại lời giải đúng
Bài 3 : -Điền l/ n, , ăt/ ăc
-Nhận xét, chốt lời giải đúng
4 Củng cố :
Ai nhanh ai đúng
-Nhận xét tiết học, tuyên dương HS viết
chính tả đúng chữ đẹp, sạch
5: Dặn dò :
Sửa lỗi
CBBS:Tiếng võng kêu
Nhận xét tiết học
- Câu chuyện bó đũa
Theo dõi
-Lời của cha nói với con
-Như thế là các con …… sức mạnh
-Sau dấu hai chấm dấu gạch ngang đầu dòng -HS nêu từ khó: liền bảo, chia lẻ, , thương yêu, sức mạnh
-Viết bảng
-Nghe và viết vở
HS dò bài soát lỗi -HS, sửa lỗi
-HS đọc yêu cầu -Điền l/ n, ăt/ ăc vào chỗ trống
-2 đội thi đua
a) l hay n -lên bảng,nên người, ấm no, lo lắng.
b ) i hay iê -mải miết ,hiểu biết ,chim sẻ, điem 10.
Làm thẻ từ (4 nhóm) -Cả lớp đọc lại
-Điền l/ n, , ăt/ ăc
b) Chứa tiếng có vần in hay iên
Cả lớp làm VBT
- Trái nghĩa với dữ : Hiền
-Chỉ người tốt có phéplạ trong truyện cổ tích:
Tiên
-Có nghĩa là(quả, thức ăn) đến độ ăn được:
Chín
2 Đội mỗi đôi 5em tiếp sức Thi tìm tiếng có vần iê
Rút kinh nghiệm sau tiết
*****************************
Trang 8Toán
65 – 38, 46 – 17, 57 – 28, 78 – 29
I/ MỤC TIÊU :
-HS biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100,dạng 65 – 38;46 – 17 ; 57 – 28 ; 78 – 29
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng trên.+Bài tập cần làm: bài 1 ( Côt 1,2,3) bài 2(cột1 ) bài 3 -GDHS: Chăm chỉ nghiêm túc trong học tập -Phát triển tư duy toán học cho học sinh
II/ CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : Hình vẽ sơ đồ bài 3, bảng phụ
2 Học sinh : Sách, vở bảng con,
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1’
4’
30’
1.Ổn định lớp
2 Bài cũ
- GV thu vở 1số em chấm
- HS làm bài 1 ( c)
-Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1
: Giới thiệu phép trừ 65 – 38, 46 – 17,
57 – 28, 78 – 29
a/ Phép trừ 65 - 38
GV nêu bài toán :Có 65 que tính, bớt đi
38 que tính.Hỏi còn lại bao nhiêu que
tính?
-Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta
làm thế nào ?
-Giáo viên viết bảng : 65 – 38
- 1 em lên bảng thực hiện tính trừ Lớp
làm nháp
-Em nêu cách đặt tính và tính ?
-Vậy 65 – 38 = ?
-Viết bảng : 65 – 38 = 27
b/ Phép tính : 46 – 17, 57 – 28, 78 –29.
-Ghi bảng : 46 – 17, 57 – 28, 78 –29
-Gọi 3 em lên đặt tính và nêu cách thực
hiện phép trừ
Hoạt động 2 : Luyện tập
Bài 1 :Tính
- Làm bảng con
-Hát -55- 8, 56 – 7, 37 – 8, 68 - 9
2 em lên bảng đặt tính và tính, Lớp bảng con.Bài 1 (c )
-Nghe và phân tích đề toán
-1 em nhắc lại bài toán
-Thực hiện phép trừ 65 - 38
-1 em lên tính
65 38
27
-Bắt đầu tính từ hàng đơn vị (từ phải sang trái) 5 không trừ được 8, lấy 15 trừ 8 bằng 7 viết 7 nhớ
1, 3 thêm 1 là 4, 6 trừ 4 bằng 2 viết 2
* 65 – 38 = 27
45 57 78
17 28 29
28 25 49 -Nhiều em nhắc lại và làm bài :
-HS đọc yêu cầu -HS làm bảng con
Trang 9
1’
Dành cho HSKG
-Nhận xét, tuyên dương
Bài 2 : Yêu cầu gì ?
.Làm theo mhóm (4 nhóm)
-Nhận xét tuyên dương
Bài 3
-Bài toán thuộc dạng gì ?
-Muốn tính tuổi mẹ ta làm như thế nào
Tóm tắt
Tuổi bà : 65 tuổi
Mẹ kém bà : 27 tuổi
Mẹ :… tuổi?.
Chấm vở ,nhận xét
4 Củng cố :
Khi đặt tính cột dọc phải chú ý gì ?
-Thực hiện bắt đầu từ đâu ?
5.Dặn dò: - Học bài.Làm bài 1 ( c )
-Nhận xét tiết học
35 72 63 94
27 38 58 54
57 81
9 45
48 36
-Điền số
-8
-
(Dành cho HSKG)
-1 em đọc đề
-Về ít hơn -Làm bàivào vở
Bài Giải Tuổi của me là
65 – 27 = 38 (tuổi) Đáp số : 38 tuổi.
-Chú ý sao cho đơn vị thẳng cột với đơn vị, chục thẳng cột với chục
-Từ hàng đơn vị
-Học bài
Rút kinh nghiệm sau tiết *****************************
Kể chuyện
CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA
I/ MỤC TIÊU :
- Dựa theo tranh minh hoạ và gợi ý dưới tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện
70
61
Trang 10- Rèn kĩ năng nghe : Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể, biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn.
- Giáo dục học sinh biết anh em trong một nhà phải đoàn kết thương yêu nhau
*HS khá, giỏi biết phân vai dựng lại câu chuyện
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : 5 Tranh Câu chuyện bó đũa
2.Học sinh : Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1’
4’
30’
15’
15’
1.Ổn định lớp
2 Bài cũ : Gọi 2 em nối tiếp nhau kể lại
câu chuyện : Bông hoa Niềm Vui
-Nhận xét
3 Bài mới : Giới thiệu bài.
-Tiết tập đọc vừa rồi em đọc bài gì ?
-Câu chuyện kể về ai?
-Câu chuyện nói lên điều gì?
-Tiết kể chuyện hôm nay chúng ta cùng kể
lại câu chuyện “Câu chuyện bó đũa”
Hoạt động 1: Kể từng đoạn theo tranh.
-Phần 1 yêu cầu gì ?
-YC 1 HS kể mẫu tranh 1
-4 tranh còn lại HS kể trong nhóm sau đó
thi kể trước lớp
-GV theo dõi
-Dựa vào tranh 1 em hãy kể lại bằng lời của
mình
( chú ý không kể đọc rập khuôn theo sách
-GV yêu cầu kể chuyện trong nhóm
-GV nhận xét
-Kể trước lớp
-GV nhận xét, đánh giá
Hoạtđộng2: Phân vai, dựng lại câu chuyện.
-Gợi ý HS cách dựng lại câu chuyện
-Theo dõi HS sắm vai
-Hát -2 em kể lại câu chuyện
-Câu chuyện bó đũa
-Người cha và bốn người con
-Anh em trong một nhà phải đoàn kết thương yêu nhau
HS -Quan sát
-1 em nêu yêu cầu : Dựa theo tranh kể lại từng đoạn Câu chuyện bó đũa
-1 em giỏi nói vắn tắt nội dung từng tranh Tranh1 : Vợ chồng người anh và
người em cãi nhau Ông cụ thấy cảnh ấy rất đau buồn
Tranh2 : Ông cụ lấy chuyện bó đũa để dạy các con
Tranh3 : Hai anh em ra sức bẻ bó đũa mà không nổi
Tranh 4: Ông cụ bẻ gãy từng chiếc đũa rất dễ dàng
Tranh5: Những người con đã hiểu ra lời khuyên của cha
-1 em kể mẫu theo tranh 1
-Quan sát từng tranh
-Đọc thầm từ gợi ý dưới tranh
-Chia nhóm ( HS trong nhóm kể từng đoạn trước nhóm
-Các nhóm cử đại diện lên thi kể
-Sắm vai : -Nhóm tự phân vai (người dẫn chuyện, ông cụ, bốn người con)
-HS sắm vai cac con chú ý thêm lời thoại cãi
Trang 111’
-Nhận xét : giọng kể, điệu bộ, nét mặt
-Khen thưởng cá nhân, nhóm kể hay
4 Củng cố :
- Khi kể chuyện phải chú ý điều gì ?
-Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
5.Dặn dò: Kể lại câu chuyện
-Nhận xét tiết học
nhau về gà vịt phá vườn, lợn giẫm vườn cải -HS sắm vai ông cụ than khổ
-Nhận xét, chọn cá nhân, nhóm kể hay nhất
-Kể bằng lời của mình Khi kể phải thay đổi nét mặt cử chỉ điệu bộ
-Anh em trong một nhà phải đoàn kết thương yêu nhau
Rút kinh nghiệm sau tiết *****************************
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Phòng tránh ngộ độc khi ở nhà
Nhận xét 3 :Nói được 2 – 3 việc cần làm để tránh ngộ độc khi ở nhà.
I/ MỤC TIÊU :
-Nêu được một số việc cần làm để phòng tránh ngộ đọc khi ở nhà
-Biết được một số biểu hiện khi bị ngộ độc
-GDHS : ăn uống hợp vệ sinh để tránh bị ngộ độc
*HS khá giỏi nêu được một số lí do khiến bị ngộ độc qua đường ăn uống như: thức ăn bị ôi thiu ,ăn nhiều quả xanh , uống nhầm thuốc
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Phiếu BT
2.Học sinh : Sách TN&XH, Vở BT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1’
4’
30’
1.Ổn định:
2.Bài cũ :
-Ở nhà các em làm gì để giữ môi trường
xung quanh nhà ở sạch sẽ ?
-Nơi em ở tình trạng vệ sinh trong khu
phố thế nào ?
-Nhận xét.đánh giá
3.Dạy bài mới :
-Gv giới thiệu bài và ghi tựa lên bảng
Hoạt động 1 : Quan sát, thảo luận.
Mục tiêu : Biết được một số thứ sử dụng
trong gia đình có thể gây ngộ độc Phát
hiện được một số lí
do khiến chúng ta có thể bị ngộ độc qua
đường ăn uống
A/ Hoạt động nhóm :
-Yêu cầu HS quan sát hình 1.2.3, 4,5/ tr
28,29
-Giữ sạch môi trường xung quanh nhà ở
-HS TLCH
-HS nhắc lại :Phòng tránh ngộ độc khi ở nhà
-Quan sát