Kể chuyện HAI ANH EM I/ MỤC TIÊU : - Kể lại được từng phần câu chuyện theo gợi ý BT1; nói lại được ý nghĩa của hai anh em khi găp nhau trên đồng BT2 -Kn nghe ,nhận xét ,đánh giá lời kể c[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 15
Chào cờ
Hai
3/12
Thủ công Gấp cắt dán biển báo giao thông chỉ
cấm xe đi ngược chiều
Ba
4/12
TD
Luyện từ - Câu Từ chỉ đặc điểm.Câu kiểu ai thế nào ? Tranh
Tư
5/12
Đạo đức Giữ gìn trường lớp sạch đẹp ( T 2) Câu hỏi
Tập làm văn Chia vui Kể về anh chị em Tranh
Năm
6/12
Rèn viết Chữ hoa N
Sáu
7/12
Trang 2Thứ hai
NS : Tập đọc
ND : HAI ANH EM
I/ MỤC TIÊU :
- Đọc đúng rõ ràng toàn bài.Biết ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu biết đọc rõ lời diễn tả ý nghĩ của nhân vật trong bài
- Hiểu ND: Sự quan tâm, lo lắng cho nhau, nhường nhịn nhau của hai anh em(trả lời được CH trong SGK)
-Giáo dục HS biết tình anh em luôn yêu thương, lo lắng, nhường nhịn nhau.Tình cảm đẹp đẽ anh em trong gia đình
GDKNS:Tự nhận thức vé bản thân.Thể hiện sự cảm thông
II/ PHƯƠNG TIỆN DH:
1.Giáo viên : Tranh : Hai anh em.bảng phụ ghi câu HD đọc 2.Học sinh : Sách Tiếng việt
III/ CÁC PP/KT DẠY HỌC:
Động nảo.Thảo luận nhóm.Trình bày ý kiến cá nhân
IV/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1’
4’
25’
10’
TIẾT 1
1Ổnđịnh:
2Bài cũ:-Gọi 3 em đọc bài và
TLCH :
-Nhận xét, ghi điểm
3.Bàimới:
- Tranh vẽ cảnh gì ? Trực quan
Giới thiệu bài
HĐ1 :Luyện đọc.
-Giáo viên đọc mẫu toàn bài, giọng
chậm rãi, ôn tồn
a/Đọc từng câu :
-Kết hợp luyện phát âm từ khó (
Phần mục tiêu )
Đọc từng đoạn trước lớp.
Giáo viên giới thiệu các câu cần chú
ý cách đọc
-Nhắn tin
-3 em đọc bài và TLCH
-Hai anh em ôm nhau giữa đêm bên đống lúa
-Hai anh em
-Theo dõi đọc thầm
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu cho đến hết Nêu từ khó đọc
-HS luyện đọc các từ :lấy lúa, để
cả, nghĩ
Ngày mùa đến./ họ gặt rồi bó lúa/ chất thành hai đống bằng nhau,/
để cả ở ngoài đồng.//
-Nếu phần lúa của mình/ cũng bằng phần của anh/ thì thật không công bằng.//
-Nghĩ vậy,/ người em ra đồng/ lấy
Trang 3
1’
1’
4’
-Hướng dẫn đọc chú giải :
-Giảng từ : rất đỗi ngạc nhiên : lấy
làm lạ quá
b/Đọc từng đoạn trong nhóm
Nhận xét -tuyên dương
c/ Thi giữa các nhóm
4.Củng cố:-Nhận xét.Tuyên dương
Nhận xét
5.Dặn dò:Chuẩn bị tiết 2
Chuyển ý : Người anh vất vả hơn em
như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu
qua tiết 2
TIẾT 2
1.Ổn định:
2.Bài cũ:
Gọi hs đọc bài:Hai anh em
Nhận xét ghi điểm
3.Bài mới:
HĐ1:Tìm hi ểu bài:
1.Ngày mùa đến hai anh em chia lúa
như thế nào ?
-Người em nghĩ gì và đã làm gì ?
2-Người anh đã nghĩ gì và làm gì ?
3-Mỗi người cho như thế nào là
công bằng ?
GV : Vì thương yêu nhau , quan tâm
đến nhau , nên hai anh em nghĩ ra lý
do để giải thích sự công bằng chia
phần nhiều hơn cho người khác
lúa của mình/ bỏ thêm vào phần của anh.//
-HS đọc chú giải
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài.Nêu từ khó hiểu
-1 em nhắc lại nghĩa
-HS đọc từng đoạn trong nhóm Báo cáo số lần đọc
-Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn,
cả bài)
Bình chọn -1 em đọc đoạn em thích
Đọc đoạn bài -1 em đọc đoạn 1-2
-Chia lúa thành hai đống bằng nhau.-Ở ngoài đồng
-Anh còn phải nuôi vợ con Nếu phần lúa của mình cũng bằng anh thì không công bằng.-Ra đồng lấy lúa của mình bỏ vào cho anh
-Rất yêu thương, nhường nhịn anh -Em ta sống một mình … không công bằng Nghĩ vậy người anh ra đồng lấy lúa của mình bỏ thêm vào phần của người em
-Anh hiểu công bằng là chia cho
em phần hơn vì em sống một mình vất vả
Em hiểu công bằng là chia cho anh nhiều hơn vì anh còn phải nuôi vợ ,con
Trang 45’
4’
1’
4 Hãy nói về tình cảm của hai anh
em ?
*GDHS: Tình cảm đẹp đẽ giữa anh
em trong gia đình
Nêu nội dung bài?
GD:Anh em phải yêu thương nhau
‘nhường nhịn
HĐ2:Luyện đọc lại
-Đọc mẫu
-GV chia nhóm
4 Củng cố :
Câu chuyện này khuyên em điều gì
?
GDTTBVMT: Anh em trong gia
đình phải yêu thương và đùm bọc
lẫn nhau
-5 Dặn dò : Về học bài, Chuẩn bị
tiết sau kể chuyện
CBBS:Bé Hoa
Hai anh em rất yêu thương yêu nhau / Hai anh em đều lo lắng cho nhau / Tình cảm hai anh em thậy là cảm động
ND:Sự quan tâm lo lắng cho nhau
.nhường nhịn nhau của hai anh em.
Các nhóm tự phân vai ( người dẫn chuyện , người anh, người em ) Thi đọc giữa các nhóm
Đọc đoạn bài +TLCH+ND Tình cảm giữa hai anh em trong gia đình phải biết yêu thương đùm bọc nhau
Nhận xét rút kinh nghiệm sau tiết dạy
Toán
100 TRỪ ĐI MỘT SỐ
I/ MỤC TIÊU :
- Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ trong dạng: 100 trừ đi một số có một hoặc hai chữ số.- Biết tính nhẩm 100 trừ đi số tròn chục
-KN:Tính nhẩm nhanh,tính viết thạo ,Thực hiện bai,1,2
-Tính ch ính xác ,cẩn thận.Phát triển tư duy toán học cho học sinh
II/ CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên :, bảng phụ
2 Học sinh : Sách, vở, bảng con, III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
T G
1’
4’
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1.Ổnđịnh:
2.Bàicũ:Luyện tập phép trừ có nhớ.
-Ghi : 65– 27 ;78 – 29; 47 – 9 - 8
-Nhận xét, ghi điểm
3.Bài mới :
Giới thiệu bài
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
3 em đặt tính và tính, tính nhẩm.Lớp bảng con
100 trừ đi một số
Trang 515’
HĐ 1 :Giới thiệu phép trừ 100 - 36
Trực quan -Đàm thoại -Thựchành
a/ Phép trừ 100 – 36
Nêu vấn đề: Có 100 que tính, bớt đi
36 que tính.Hỏi còn lại bao nhiêu
que tính?
-Để biết còn lại bao nhiêu que tính
ta làm thế nào ?
-Giáo viên viết bảng : 100 - 36
-Mời 1 em lên bảng thực hiện tính
trừ Lớp làm nháp
-Em nêu cách đặt tính và tính ?-Bắt
đầu tính từ đâu ?
-Vậy 100 - 36 = ?
Viết bảng : 100 – 36 = 64
b/ Phép tính : 100 – : Nêu vấn đề :
-Gọi 1 em lên đặt tính
-Em tính như thế nào ?
Ghi bảng : 100 – 5 = 95
HĐ2 :Luyện tập
Bài 1 :Tính Bảng lớp-BC
-Gọi 2 em lên bảng Lớp tự làm
-Nghe và phân tích đề toán
-1 em nhắc lại bài toán
-Thực hiện phép trừ 100 - 36
-1 em lên đặt tính và tính
100 Viết 100 rồi viết 36 dưới
36 100 sao cho 6 thẳng cột
064 với 0 (đơn vị), 3 thẳng cột
với0 (chục) Viết dấu – và kẻ vạch ngang
-Bắt đầu tính từ hàng đơn vị (từ phải sang trái) 0 không trừ được 6, lấy 10 trư 6 bằng 4 viết 4 nhớ 1
3 thêm 1 bằng 4, 0 không trừ được 4 lấy 10 trừ 4 bằng 6, viết 6 nhớ 1
1 trừ 1 bằng 0 viết 0
-Vậy 100 – 36 = 64
-Nhiều em nhắc lại cách đặt tính và tính Cả lớp thực hiện 100 – 36
- Nghe và phân tích đề toán
-1 em nhắc lại bài toán
-Thực hiện phép trừ 100 - 5 -1 em lên đặt tính và tính
100 Viết 100 rồi viết 5 dưới
5 100 sao cho 5 thẳng cột
095 với 0 (đơn vị) Viết dấu – và
kẻ vạch ngang
-Bắt đầu tính từ hàng đơn vị (từ phải sang trái) 0 không trừ được 5, lấy 10 trừ 5 bằng 5 viết 5 nhớ 1
0 không trừ được 1, lấy 10 trừ 1 bằng 9 viết 9, nhớ 1
1 trừ 1 bằng 0 viết 0
Vậy 100 – 5 = 95
-2 em lên bảng làm, nêu cách thực hiện các phép tính
Trang 6
1’
GD:Tính chính xác
-Nhận xét
Bài 2 : Tính nhẩm (Miệng-CN)
-Viết bảng mẫu:
100 – 20 = ?
10 chục – 2 chục = 8 chục
100 – 20 = 80
-100 là mấy chục ?
-20 là mấy chục ?
-10 chục trừ 2 chục là mấy chục ?
-Vậy 100 – 20 = ?
-Nhận xét
4 Củng cố Trò chơi
Ai nhanh ai đúng
-Nhận xét tiết học
5.Dặn do:
- Học bài
CBBS:Tìm số trừ
100 100 100
4 69 22
096 031 78
-Nhận xét -1 em đọc -1 em nêu : 10 chục -2 chục -Là 8 chục -100 – 20 = 80 -HS làm bài (tương tự làm tiếp các bài còn lại) 100 – 70 = 30 100 – 40 = 60 100 – 10 = 90 Thi làm toán 100-6 3 em nêu cách đặt tính, Nhận xét rút kinh nghiệm sau tiết dạy
Thứ ba
NS: Chính tả (tập chép)
ND: HAI ANH EM
I/ MỤC TIÊU : - Chép chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn văn có lời diễn tả ý nghĩ nhân vật trong ngoặc kép - Làm được BT2, BT(3) a / b hoặc BT do GV soạn - Giáo dục học sinh biết tình anh em phải yêu thương quý mến nhau.Ngồi đúng ,rèn chữ II/ CHUẨN BỊ : 1.Giáo viên : Viết sẵn đoạn 2 của truyện “Hai anh em” Viết sẵn BT3 2.Học sinh : Vở chính tả, bảng con, vở BT III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1’ 5’ 1 Ổn định: 2.Bài cũ : -Tiếng võng kêu - -
Trang 75’
5’
4’
1’
Kiểm tra các từ học sinh mắc lỗi ở
tiết học trước Giáo viên đọc
-Nhận xét
3.Bài mới :
Giới thiệu bài
HĐ 1 :Hướng dẫn tập chép.
a/ Nội dung đoạn chép.
-Giáo viên đọc mẫu bài tập chép
-Tìm những câu nói lên những suy
nghĩ của người em ?
b/ Hướng dẫn trình bày
-Đoạn văn có mấy câu ?
-Suy nghĩ của người em được ghi
với những dấu câu nào ?
-Những chữ nào viết hoa ?
c/ Hướng dẫn viết từ khó Gợi ý
cho HS nêu từ khó
-Ghi bảng Hướng dẫn phân tích từ
khó
-Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng
d/ Chép bài.
-Theo dõi, nhắc nhở cách viết và
trình bày
-Soát lỗi Chấm vở, nhận xét
HĐ2: Bài tập
Bài 2 : -Tìm 2 từ có tiếng chứa
vần ai, 2 từ có tiếng chứa vần ay
Yêu cầu HS làm -BL
-Hướng dẫn sửa
-Nhận xét, chốt lời giải đúng
Bài 3 : -Tìm các từ chứa tiếng bắt
đầu bằng s/x, chứa tiếng có vần ât/
âc
-Nhận xét,
-Chốt lời giải đúng
4.Củng cố :
Trò chơi:Tiếp sức
Nhận xét tuyên dương
5.Dặn dò
chép và làm bài tập đúng
:Sửa lỗi
CBBS:Bé Hoa
-HS nêu các từ viết sai
-3 em lên bảng viết : Kẽo cà kẽo kẹt, vương vương, lặn lội.Viết bảng con -Chính tả (tập chép) : Hai anh em
-1-2 em nhìn bảng đọc lại
-Anh mình còn phải nuôi vợ con
………… công bằng
-4 câu
-Suy nghĩ của người em được đặt trong ngoặc kép, ghi sau dấu hai chấm
-HS nêu : Đêm, Anh, Nếu, Nghĩ -HS nêu các từ khó : nghĩ, nuôi, công bằng
-Viết bảng -Nhìn bảng chép bài vào vở
- 2 em lên bảng
-Lớp làm nháp
Ai : tai, vai sai, trai, gái , mai…
Ay: máy may, chạy nhảy ,vay mượn thay áo…
- Thực hành vở Tìm 3 tiếng có vần ất/ ấc
Mất của,nhất nhì , gấc
Thi tìm tiếng có vần ai/ay-ât/âc
-Sửa lỗi mỗi chữ sai sửa 1 dòng
Nhận xét rút kinh nghiệm sau tiết dạy
Trang 8Toán TÌM SỐ TRỪ
I/ MỤC TIÊU :
- Biết tìm x trong các bài tập dạng:x - a = b; (với a,b là các số có không quá hai chữ số) bằng sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của pháp tính (biết cách tìm số trừ khi biết hiệu và số bị trừ).- Nhận biết số trừ, số bị trừ, hiệu.- Biết giải toán dạng tìm số trừ chưa biết
- Rèn làm tính nhẩm nhanh, tính viết,giải toán đúng chính xác
- Tính chính xác cẩn thận.Phát triển tư duy toán học cho học sinh
II/ CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : Hình vẽ SGK phóng to
2 Học sinh : Sách, vở, bảng con,
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1’
5’
10’
1.Ổn định:
2 Bài cũ : 100 trừ đi một số.
-Ghi : 100 – 8 100 - 49
100 – 30 100 - 6
-Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới :
Giới thiệu bài
HĐ 1 :Giới thiệu tìm số trừ
Trưc quan hỏi đáp
Nêu vấn đề: Có 10 ô vuông, sau
khi bớt đi một số ô vuông thì còn
lại 6 ô vuông Hỏi đã bớt đi mấy ô
vuông ?
-Lúc đầu có tất cả bao nhiêu ô
vuông ?
-Phải bớt đi bao nhiêu ô vuông ?
-Số ô vuông chưa biết ta gọi là x
-Còn lại bao nhiêu ô vuông ?
-10 ô vuông bớt đi x ô vuông còn
lại 6 ô vuông, em hãy đọc phép
tính tương ứng ?
-GV viết bảng : 10 – x = 6
-Muốn biết số ô vuông chưa biết ta
làm thế nào ?
-GV viết bảng : x = 10 - 6
x = 4
2em đặt tính và tính Lớp bảng con
-Nghe và phân tích đề toán
-Có tất cả 10 ô vuông
-Chưa biết phải bớt đi bao nhiêu ô vuông
-Còn lại 6 ô vuông
10 – x = 6 -Thực hiện phép tính : 10 – 6
-10 gọi là số bị trừ, x là số trừ, 6 gọi
là hiệu
-Ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu
Trang 95’
5’
5’
4’
1’
-Em nêu tên gọi trong phép tính 10
– x = 6 ?
-Vậy muốn tìm số trừ ta làm thế
nào ?
HĐ 2 :Luyện tập
Bài 1 : Tìm số trừ.(tìm x)
Bảng con BL
Bài 2 : Phiếu CN
-nhận xét.
Bài 3 :
Gọi 1 em đọc đề.
-Bài toán cho biết gì ?
-Bài toán hỏi gì ?
-Muốn tìm số ô tô rời bến ta làm
như thế nào ?
Tóm tắt và giải
Có : 35 ô tô
Còn lại : 10 ô tô
Rời bến : …ô tô?
Chấm vở
-Nhận xét
4 Củng cố:
Trò chơi:Ai nhanh ai đúng
Nhận xét tuyên dương
Muốn tìm số trừ em thực hiện như
thế nào ?
-Nhận xét tiết học
5.Dặn dò:
Học bài.CBBS:Đường thẳng
-Lấysốbị trừ trừ đi hiệu.
-Nhiều em đọc và học thuộc quy tắc
- 4 em lên bảng làm Lớp làm bảng con
a/ 15- x = 10 42-x=5 x= 15-10 x= 42-5
x = 5 x= 37 b/ 32- x = 14 x- 14=18 x= 32-14 x= 18+ 14 x= 18 x= 32
Phiếu
Số bị trừ 75 84 58
Vở cả lớp
-1 em đọc đề.
-Có 35 ô tô, rời bến ? ô tô, còn lại :
10 ô tô
-Hỏi số ô tô đã rời bến
-Thực hiện 35 – 10
Làm vở
Giải
Số ô tô rời bến :
35 – 10 = 25 (ô tô) Đáp số : 25 ô tô.
Thi làm toán nhanh 3em đại diện làm 15-x=8
x=15-8 x=7 -Lấy số bị trừ trừ đi hiệu
-Học thuộc tìm số trừ
Nhận xét rút kinh nghiệm sau tiết dạy
Trang 10
Kể chuyện
HAI ANH EM
I/ MỤC TIÊU :
- Kể lại được từng phần câu chuyện theo gợi ý (BT1); nói lại được ý nghĩa của hai anh em khi găp nhau trên đồng (BT2)
-Kn nghe ,nhận xét ,đánh giá lời kể của bạn.Hiểu nội dung
-Giáo dục học sinh biết anh em trong một nhà phải đoàn kết thương yêu nhau
* Biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT3)
GDKNS:Thể hiện sự tự tin
II/ CÁC PP/KT DẠY HỌC TÍCH CỰC: TL nhóm
III/CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên ;bảng phụ ghi gợi ý 2.Học sinh : Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1’
4’
25’
8’
8’
1Ổn định:
2Bài cũ :
-Gọi 2 em nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện : Câu chuyện bó đũa
-Nhận xét
3.Bài mới :
Giới thiệu bài
Kể từng phần theo gợi ý
HĐ1 :
Bài1:Hoạtđộng nhóm : Chia nhóm.
-GV treo bảng phụ (ghi sẵn gợi ý)
-GV : Mỗi gợi ý ứng với một đoạn
của truyện
-Nhận xét
HĐ2:
Bài 2 : Yêu cầu gì ?
-Ý nghĩ của hai anh em khi gặp
nhau trên đồng thể hiện qua đoạn
nào ?
-Em hãy đọc đoạn 4 của truyện ?
-Giải thích : Truyện chỉ nói hai anh
em bắt gặp nhau trên đồng, hiểu ra
mọi chuyện, xúc động ôm chầm lấy
nhau Em hãy đoán xem ý nghĩ của
hai anh em lúc đó ?
-2 em kể lại câu chuyện
-Hai anh em
Kể lại từng phần theo gợi ý
-Trong nhóm kể từng đoạn câu chuyện theo gợi ý
-Đại diện các nhóm lên thi kể
-Nói ý nghĩ của hai anh em khi gặp nhau trên đồng
-1 em đọc lại đoạn 4 Nhận xét
-HS phát biểu ý kiến : -Người anh : Em mình tốt quá! Hoá
ra em làm chuyện này
Em thật tốt chỉ lo lắng cho anh
-Người em : Hoá ra anh làm chuyện
này Anh thật tốt với em! Anh thật yêu thương em
Trang 114’
1’
-GV nhận xét
HĐ3:
*Câu 3 : Kể toàn bộ câu chuyện.
-Gợi ý HS kể theo 2 hình thức :
4 em tiếp nối nhau kể theo 4 gợi ý
Mỗi em đều được kể lại toàn bộ
câu chuyện
-Nhận xét : giọng kể, điệu bộ, nét
mặt
-Khen thưởng cá nhân, nhóm kể
hay
Nêu ý nghĩa ?
GD:Tình cảm đẹp đẽ giữa anh em
trong gia đình
4.Củng cố :
Khi kể chuyện phải chú ý điều gì ?
-Câu chuyện khuyên chúng ta điều
gì ?
-Nhận xét tiết học
5.Dặn dò:
Kể lại câu chuyện
CBBS:Con chó nhà hàng xóm
-Nhận xét
-Anh em cùng một nhà nên yêu thương lo lắng đùm bọc nhau trong mọi hoàn cảnh
-Kể lại toàn bộ câu chuyện
-4 em nối tiếp kể theo gợi ý Nhận xét
-HS kể lại toàn bộ câu chuyện (một
số em Khá giỏi)
Nhận xét bạn kể
-Nhận xét, chọn cá nhân, nhóm kể hay nhất
Ý nghĩa: sự quan tâm lo lắng cho
nhau, nhường nhịn nhau của 2 anh em
-Kể bằng lời của mình Khi kể phải thay đổi nét mặt cử chỉ điệu bộ
-Anh em trong một nhà phải đoàn kết thương yêu nhau
-Tập kể lại chuyện
Nhận xét rút kinh nghiệm sau tiết dạy
TỰ NHIÊN&XÃ HỘI
Trường học.
Nhận xét 4: -Nói hoặc viết được tên ,địa chỉ của nhà trường, công việc của các thành viên trong nhà trường.
I/ MỤC TIÊU : •
-Nói được :Tên trường, địa chỉ của trường mình kể được một số phòng học,
phòng làm việc, sân chơi, vườn trường
-Quan sát mô tả một cách đơn giản cảnh quan của trường
-GDHS :Ý thức yêu quý trường học của mình
*HS khá giỏi nói đượcý nghĩa của tên trường em:tên trường là tên ủa danh nhân hoặc tên của xã ,phường…
II/ CHUẨN BỊ :
Gv :
HS :Sách TN&XH, Vở