1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án môn Hình học 7 - Tiết 41: Luyện tập

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 280,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II/Chuẩn bị : -Dây xúc xích mẫu bằng giáy thủ công -Quy trình làm dây xúc xích trang trí có hình vẽ minh họa cho từng bước -Giấy thủ công, kéo , bìa dán III/Các hoạt động dạy học : 1/Ổn [r]

Trang 1

 26

  : 26

BÀI: LỊCH SỰ KHI ĐẾN NHÀ NGƯỜI KHÁC( Tiết 1 )

I Mục tiêu:

1 Kiến thức-Kỹ năng:

-   !"#$ cách giao  ( !) & * khi ! nhà &"- khác

-   $" /0 phù #( khi ! nhà 23 bè, &"- quen

2 Thái độ:

- Biết cư xử lịch sự khi đến nhà bạn bè hoặc người quen

***KNS:

-Kĩ năng giao tiếp lịch sự khi đến nhà người khác.

-Kĩ năng thể hiện sự tự tin, tự trọng khi đến nhà người khác.

-Kĩ năng tư duy, đánh giá hành vi lịch sự và phê phán hành vi chưa lịch sự khi đến nhà người khác.

II Chuẩn bị:

- GV: Truyện kể Đến chơi nhà bạn Phiếu thảo luận

- HS: SGK

*Phương pháp:

-Thảo luận nhĩm

-Động não

-Đĩng vai

III Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại

- Nêu những việc cần làm và không nên làm để

thể hiện lịch sự khi gọi điện thoại

- GV nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Lịch sự khi đến nhà người khác

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Kể chuyện “Đến chơi nhà bạn”

- Một lần Tuấn và An cùng đến nhà Trâm chơi

Vừa đến nơi, Tuấn đã nhảy xuống xe, đập ầm

ầm vào cổng nhà Trâm và gọi to: “Trâm ơi có

nhà không?” Mẹ Trâm ra mở cửa, cánh cửa

vừa hé ra Tuấn đã chui tọt vào trong nhà và hỏi

mẹ Trâm: “ Trâm có nhà không bác?” Mẹ

Trâm có vẻ giận lắm nhưng bác chưa nói gì An

thì từ nãy giờ quá ngỡ ngàng trước hành động

của Tuấn nên vẫn đứng im Lúc này An mới

- Hát

- HS trả lời, bạn nhận xét

- HS lắng nghe

Trang 2

đến trước mặt mẹ Trâm và nói: “Cháu chào

bạn ạ! Cháu là An còn đây là Tuấn bạn cháu,

chúng cháu học cùng lớp với Trâm Chúng

cháu xin lỗi bác vì bạn Tuấn đã làm phiền

lòng Bác cho cháu hỏi bạn Trâm có nhà không

ạ?” Nghe An nói mẹ Trâm nguôi giận và mời

hai bạn vào nhà Lúc vào nhà An dặn nhỏ với

Tuấn: “ Cậu hãy cư xử cho lịch sự, nếu không

biết thì thấy tớ làm thế nào thì cậu làm theo thế

nhé “Ở nhà Trâm ba bạn chơi rất vui vẻ nhưng

lúc nào Tuấn cũng để ý xem An cư xử ra sao

Thấy An cười nói rất vui vẻ, thoải mái nhưng

lại rất nhẹ nhàng Tuấn cũng hạ giọng của mình

xuống Thấy An trước khi muốn xem một

quyển sách hay một món đồ chơi nào đều hỏi

Trâm rất lịch sự, Tuấn cũng làmtheo Lúc ra

về, An kéo Tuấn đến trước mặt Trâm và nói:

“Cháu chào bác, cháu về ạ!” Tuấn cũng còn

ngượng ngùng về chuyện trước nên lí nhí nói:

“Cháu xin phép bác cháu về Bác thứ lỗi cho

cháu về chuyện ban nãy” Mẹ Trâm cười vui

vẻ: “Bác đã không còn nghĩ gì về chuyện đó

nữa rồi vì bác biết cháu sẽ không bao giờ cư xử

như thế nữa, thỉnh thoảng hai đứa lại sang chơi

với Trâm cho vui nhé.”

 Hoạt động 2: Phân tích truyện

Tổ chức đàm thoại

- Khi đến nhà Trâm, Tuấn đã làm gì?

- Thái độ của mẹ Trâm khi đó thế nào?

- Lúc đó An đã làm gì?

- An dặn Tuấn điều gì?

- Khi chơi ở nhà Trâm, bạn An đã cư xử ntn?

- Vì sao mẹ Trâm lại không giận Tuấn nữa?

- Tuấn đập cửa ầm ầm và gọi rất

to Khi mẹ Trâm ra mở cửa, Tuấn không chào mà hỏi luôn xem Trâm có nhà không?

- Mẹ Trâm rất giận nhưng bác chưa nói gì

- Anh chào mẹ Trâm, tự giới thiệu là bạn cùng lớp với Trâm

An xin lỗi bác rồi mới hỏi bác xem Trâm có nhà không?

- An dặn Tuấn phải cư xử lịch sự, nếu không biết thì làm theo những gì An làm

- An nói năng nhẹ nhàng Khi muốn dùng đồ chơi của Trâm,

An đều xin phép Trâm

- Vì bác thấy Tuấn đã nhận ra cách cư xử của mình là mất lịch sự và Tuấn đã được An nhắc nhở, chỉ cho cách cư xử lịch sự

Trang 3

- Em rút ra bài học gì từ câu chuyện?

- GV tổng kết hoạt động và nhắc nhở các em

phải luôn lịch sự khi đến chơi nhà người khác

như thế mới là tôn trọng chính bản thân mình

 Hoạt động 3: Liên hệ thực tế

- Yêu cầu HS nhớ lại những lần mình đến nhà

người khác chơi và kể lại cách cư xử của mình

lúc đó

- Yêu cầu cả lớp theo dõi và phát biểu ý kiến về

tình huống của bạn sau mỗi lần có HS kể

- Khen ngợi các em đã biết cư xử lịch sự khi đến

chơi nhà người khác và động viên các em chưa

biết cách cư xử lần sau chú ý hơn để cư xử sao

cho lịch sự

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Khi đến nhà người khác cần cư xử thế nào?

- Cư xử lịch sự khi đến nhà người khác là thể

hiện điều gì?

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Tiết 2

- Cần cư xử lịch sự khi đến nhà người khác chơi

- Một số HS kể trước lớp

- Nhận xét từng tình huống mà bạn đưa ra xem bạn cư xử như thế đã lịch sự chưa Nếu chưa, cả lớp cùng tìm cách cư xử lịch sự

- HS trả lời

 26

Tiết 76,77:

BÀI: TÔM CÀNG VÀ CÁ CON

I.Mục tiêu:

*Kiến thức-Kỹ năng:

- &: & ; ) < các => câu và $AB C rõ ý ; 2"H$ ! 2  !I$ trơi $ *K tồn bài

-

Tình 23 $T I vì @UK càng + V& khít (( D* Y- !"#$ các CH1,2,3,5 )

HS khá ,

Giáo dục học sinh luôn có tinh thần giúp đỡ mọi người lúc gặp khó khăn

***KNS:

-Tự nhận thức: xác định giá trị bản thân

-Ra quyết định

-Thể hiện sự tự tin

II.Đồ dùng dạy và học:

Tranh minh họa bài tập đọc

Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

Tranh vẽ bánh lái

Trang 4

*Phương pháp: -Trình bày ý kiến cá nhân -Đặt câu hỏi

III.Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Ổn định lớp

2.Bài cũ (5 phút)

-Gọi học sinh kiểm tra bài : Bé nhìn biển

+Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi: Tìm những câu thơ cho

thấy biển rất rộng?

+Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi : Những hình ảnh nào

cho thấy biển giống như trẻ con?

+Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi : Em thích khổ thơ nào

nhất? Vì sao ?

-Giáo viên nhận xét , tuyên dương , ghi điểm

3.Bài mới

3.1.Giới thiệu bài ( 2 phút)

3.2.Hoạt động 1: Luyện đọc từng câu ( 15 phút)

a.Đọc mẫu

-Giáo viên đọc mẫu toàn bài , chú ý giọng thong thả ,

nhẹ nhàng, nhấn mạnh ở những từ tả đặc điểm của

mỗi con vật

-Yêu cầu học sinh đọc lại

b.Luyện phát âm

-Yêu cầu học sinh tìm từ khó , giáo viên ghi lên bảng :

-Cho học sinh luyện đọc các từ

-Yêu cầu học sinh đọc từng câu

-Theo dõi uốn nắn, nhận xét tuyên dương

3.3.Hoạt động 2 : Luyện đọc đoạn và cả bài( 15 phút)

a Luyện đọc đoạn và ngắt giọng:

-Gọi học sinh đọc chú giải

-Bøài có thể chia làm mấy đoạn? Các đoạn phân chia

như thế nào ?

(Chia làm 4 đoạn :

+Đoạn 1 :Từ đầu … có loài ở biển cả

+ Đoạn 2 : Tiếp phục lăn

+ Đoạn 3 : Tiếp tức tối bỏ đi

+Đoạn 4: Phần còn lại)

-Gọi học sinh đọc đoạn 1

-Kết hợp hướng dẫn luyện đọc câu:

-Hát.

-3 em

-Lắng nghe và đọc đề bài

-Lắng nghe

-1 em khá đọc lại toàn bài , lớp đọc thầm theo

-Tìm và nêu

-5 đến 7 em đọc cá nhân , cả lớp đọc đồng thanh

-Nối tiếp đọc từng câu Mỗi học sinh đọc một câu trong bài ,đọc từ đầu cho đến hết bài

-1 em đọc , cả lớp theo dõi sách giáo khoa

-Một số em trả lời

-1 em đọc đoạn 1

Trang 5

+Yêu cầu học sinh đọc lời của Tôm Càng hỏi Cá

Con:

Chào Cá Con.// Bạn cũng ở sông này sao?//( Giọng

ngạc nhiên.)

+Yêu cầu học sinh đọc câu trả lời của Cá Con với

Tôm Càng :Chúng tôi cũng sống ở dưới nước/ như nhà

tôm các bạn.// Có loài cá ở sông ngòi,/ có loài cá ở hồ

ao,/

có loài cá ở biển cả.// ( Giọng nhẹ nhàng , thân mật.)

-Yêu cầu học sinh đọc lại đoạn 1 Theo dõi học sinh

đọc để chỉnh sửa lỗi nếu có

-Gọi học sinh đọc đoạn 2

-Khen nắc nỏm nghĩa là gì? (Nghĩa là khen liên tục,

không ngớt và tỏ ý thán phục)

-Giáo viên cho học sinh xem mái chèo và bánh lái và

nêu tác dụng của nó

-Hướng dẫn và gọi học sinh luyện đọc câu khó: Đuôi

tôi vừa là mái chèo,/ Vừa là bánh lái đấy.// Bạn xem

này !//

-Giáo viên nhận xét tuyên dương

-Yêu cầu học sinh đọc lại đoạn 2

-Gọi học sinh đọc đoạn 3

-Gọi học sinh đọc đoạn 4

-Hướng dẫn học sinh đọc bài với giọng khoan thai, hồ

hởi khi thoát qua tai nạn

-Yêu cầu học sinh khác nhận xét tuyên dương

-Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp

-Chia nhóm và theo dõi học sinh đọc trong nhóm

b Thi đọc

-Tổ chức cho các nhóm thi đọc nối tiếp, phân vai Tổ

chức cho học sinh thi đọc đoạn 2

-Nhận xét và tuyên dươnghọc sinh đọc tốt

c Đọc đồng thanh

-Yêu cầu học sinh cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2 và 3

-1 số em luyện đọc câu trước lớp

-1 vài em đọc lại đoạn 1

-1 em đọc đoạn 2

-1 vài em giải nghĩa -Quan sát và nêu -3 đến 4 em đọc

-1 em khá ( giỏi ) đọc

-1 em khá ( giỏi ) đọc

-1 em khá ( giỏi ) đọc

-3 đến 4 em đọc

-1 vài em nhận xét

-4 em đọc nối tiếp đến hết bài

-Lần lượt đọc trước nhóm , các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau

-Các nhóm cử cá nhân thi đọc , các nhóm thi đọc nối tiếp , phân vai

-Đọc đồng thanh đoạn 2 và 3 trong bài

Tiết 2

3.4.Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài ( 25 phút).

-Gọi học sinh đọc đoạn 1, 2 của bài -1 em đọc , lớp nhẩm theo

Trang 6

-Giáo viên nêu câu hỏi :

+Tôm Càng đang làm gì dưới đáy sông ? (Tôm Càng

đang tập búng càng)

+Khi đó cậu ta đã gặp một con vật có hình dáng như

thế nào? (Con vật thân dẹt , trên đầu có hai mắt tròn

xoe , người phủ 1 lớp vẩy bạc óng ánh )

+Cá Con làm quen Tôm Càng như thế nào? ( Cá Con

làm quen với Tôm Càng bằng lời chào và tự giới thiệu

tên mình : “ Chào bạn Tôi là Cá Con Chúng tôi cũng

sống dưới nước như họ nhà tôm các bạn ”)

+Đuôi Cá con có ích lợi gì? ( Đuôi của Cá Con vừa là

mái chèo vừa là bánh lái )

+Tìm những từ ngữ cho thấy tài riêng của Cá Con?

(Lượn nhẹ nhàng, ngoắt sang trái, vút cái, quẹo phải,

quẹo trái, uốn đuôi )

+Tôm Càng có thái độ như thế nào với Cá Con? (Tôm

Càng nắc nỏm khen , phục lăn )

-Gọi học sinh đọc phần còn lại

-Khi Cá Con đang bơi thì có chuyện gì xảy ra? (Tôm

Càng thấy một con cá to , mắt đỏ ngầu , nhằm Cá Con

lao tới )

-Hãy kể lại việc Tôm Càng cứu Cá Con (Tôm Càng

búng càng, vọt tới, xô bạn vào ngách đá nhỏ )

-Yêu cầu học sinh thảo luận theo câu hỏi:

+Em thấy Tôm Càng có gì đáng khen? (Tôm Càng rất

dũng cảm./ Tôm Càng lo lắng cho bạn./ Tôm Càng rất

thông minh./ Hoặc có thể :Tôm Càng rất thông minh ,

nhanh nhẹn Nó dũng cảm cứu bạn và luôn quan tâm ,

lo lắng cho bạn ).

- Gọi học sinh lên bảng chỉ vào tranh và kể lại việc

Tôm Càng cứu Cá Con

-Giáo viên nhận xét bổ sung

3.5.Hoạt động 4 : Luyện đọc lại (10 phút)

-Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc lại truyện theo

vai Mỗi nhóm 3 học sinh kể theo vai : Người dẫn

chuyện, Vai Tôm Càng, Vai Cá Con

-Giáo viên và học sinh nhận xét , tuyên dương

4.Củng cố ( 2 phút)

-Giáo viên nhận xét và hỏi :Em học tập ở Tôm Càng

đức tính gì?

*Dũng cảm, dám liều mình cứu bạn

5.Dặn dò ( 1 phút)

-Về đọc lại bài và chuẩn bị bài sau

-Một số em trả lời

-1 em đọc , lớp nhẩm theo

-1 số em kể

-Hai em ngồi cạnh nhau thảo luận với nhau , sau đó 1 số em phát biểu ý kiến

-3 đến 4 em kể

-Nghe và ghi nhớ

-Nhóm 3 em kể theo vai được phân

-2 em trả lời

Trang 7

 26

Tiết 126 :

Mơn: Tốn

I Mục tiêu

*Kiến thức-Kỹ năng:

-   xem !b& b khi kim phút $ ; vào /d 3 , /d 6

-    - ! MB , + '*&  - gian

-  U 2  @ e$ /0 =A&  - gian trong !- /d& f& ngày

* Bài tập cần làm : 1,2

II Chuẩn bị

- GV: Mô hình đồng hồ

- HS: SGK, vở, mô hình đồng hồ

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Thực hành xem đồng hồ.

3 Bài mới : Giới thiệu: (1’)

- Luyện tập

 Hoạt động 1: Giúp HS lần lượt làm các bài

tập

Bài 1:

- Hướng dẫn HS xem tranh vẽ, hiểu các hoạt

động và thời điểm diễn ra các hoạt động đó

(được mô tả trong tranh vẽ)

- Trả lời từng câu hỏi của bài toán

Bài 2: So sánh các thời điểm nêu trên để

trả lời câu hỏi của bài toán

- Với HS khá, giỏi có thể hỏi thêm các

câu, chẳng hạn:

- Hà đến trường sớm hơn Toàn bao

nhiêu phút?

- Quyên đi ngủ muộn hơn Ngọc bao

nhiêu phút?

- Bây giờ là 10 giờ Sau đây 15 phút

(hay 30 phút) là mấy giờ?

 Hoạt động 2: Thực hành

Bài 3: Củng cố kỹ năng sử dụng đơn vị đo

thời gian (giờ, phút) và ước lượng khoảng thời

- Hát

- HS xem tranh vẽ

- Một số HS trình bày trước lớp

- Hà đến trường sớm hơn Toàn 15 phút

- Quyên đi ngủ muộn hơn Ngọc

30 phút

- Là 10 giờ 15 phút, 10 giờ 30 phút

Trang 8

- Với HS khá, giỏi có thể hỏi thêm:

- Trong vòng 15 phút em có thể làm

xong việc gì?

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

Dặn HS chuẩn bị bài mới.

- Em có thể đánh răng, rửa mặt hoặc sắp xếp sách vở…

- Em có thể làm xong bài trong 1 tiết kiểm tra,…

- HS tập nhắm mắt trải nghiệm

 26

  :26

gM $ Ke

I.Mục tiêu:

*Kiến thức-Kỹ năng:

 Dựa vào tranh minh họa kể lại được từng đoạn của câu chuyện

 Biết kể lại truyện theo vai,với giọng kể tự nhiên , biết kết hợp lời kể với điệu bộ , cử chỉ, nét mặt cho phù hợp

 Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn

 HS khá, giỏi biết phân vai để dựng lại câu chuyện ( BT2 )

II Đồ dùng dạy học:

 Tranh minh họa trong sách giáo khoa

 Bảng phụ ghi sẵn các câu gợi ý

III Các hoạt động dạy và học:

1.Ổn định lớp

2.Bài cũ ( 5 phút)

-Giáo viên gọi học sinh lên bảng :

+Hai em , mỗi em kể 1 đoạn nối tiếp đến hết câu chuyện :

Sơn Tinh, Thủy Tinh

+1 em trả lời câu hỏi truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh nói lên

điều gì có thật? (Nhân dân ta kiên cường chống lại lũ lụt )

-Giáo viên nhận xét , ghi điểm , tuyên dương

3.Bài mới

3.1.Giới thiệu bài ( 2 phút)

3.2.Hoạt động 1 :Kể lại từng đoạn truyện ( 15 phút)

 Bước 1: Kể trong nhóm.

-Giáoviên chia nhóm , yêu cầu mỗi nhóm kể lại nội dung

bức tranh trong nhóm

-Hát

-3 em

-Lắng nghe và đọc đề bài

-Tập kể chuyện trong nhóm , mỗi em kể một lần , các bạn

Trang 9

 Bước 2: Kể trước lớp

-Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày trước lớp

-Yêu cầu học sinh nhận xét, bổ sung

-Yêu cầu học sinh kể 2 lần

-Nếu học sinh kể còn lúng túng giáo viên có thể gợi ý:

Tranh 1

-Giáo viên hỏi :

+Tôm Càng và Cá Con làm quen trong trường hợp nào?

(Chúng làm quen với nhau khi Tôm Càng đang tập

búng càng )

+Hai bạn đã nói với nhau những gì? (Họ tự giới thiệu và

làm quen )

Tranh 2

-Giáo viên hỏi :

+Cá Con khoe gì với bạn? (Đuôi tôi vừa là mái chèo,

vừa là bánh lái )

+Cá Con đã trổ tài bơi lội của mình cho Tôm Càng xem

như thế nào? ( Nó bơi nhẹ nhàng, lúc thì quẹo phải, lúc

thì quẹo trái, bơi thoăn thoắt khiến Tôm Càng phục

lăn )

Tranh 3

-Giáo viên hỏi :

+Câu chuyện có thêm nhân vật nào?(Một con cá to đỏ

ngầu lao tới )

+Con cá đó định làm gì? (Ăn thịt Cá Con )

+Tôm Càng đã làm gì khi đó? (Nó búng càng , đẩy Cá Con

vào ngách đá nhỏ )

Tranh 4

-Giáo viên hỏi :

+Tôm Càng đã quan tâm đến Cá Con ra sao? (Nó xuýt xoa

hỏi bạn có đau không? )

+Cá Con nói gì với Tôm Càng? (Cảm ơn bạn Toàn thân

tôi có một bộ áo giáp nên tôi không đau )

+Vì sao cả 2 lại kết bạn thân với nhau? (Vì Cá Con biết tài

của Tôm Càng Họ nể trọng và quý mến nhau )

3.3.Hoạt động 2:Kể lại câu chuyện theo vai (15 phút)

-Chia lớp thành các nhóm nhỏ Mỗi nhóm có 3 học sinh và

giao nhiệm vụ cho các em tập kể lại truyện theo vai

-Tổ chức cho các nhóm thi kể

-Giáo viên nhận xét , tuyên dương các nhóm kể tốt

4.Củng cố ( 2 phút)

-Giáo viên nhận xét tiết học

khác nghe , nhận xét và sửa cho bạn

-Đại diện các nhóm lên trình bày Mỗi em kể 1 đoạn

-Nhận xét các tiêu chí đã nêu.Bổ sung ý kiến cho nhóm bạn

-8 em kể trước lớp

-Một số em trả lời

-1 số em trả lời

-1 số em trả lời

-1 số em trả lời

-Mỗi nhóm 3 em lên kể, tự nhận vai :Người dẫn chuyện, vai Tôm Càng, vai Cá Con

-Mỗi nhóm kể 1 lần

-Nhận xét bạn kể

Trang 10

5.Dặn dò ( 1 phút)

-Về tập kể lại câu chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị

bài sau

 26

Tiết 127

Tốn

I.Mục tiêu:

*Kiến thức-Kỹ năng:

-   cách tìm /d 2h chia khi 2   ")& và /d chia

-   tìm X trong các bài U( =3& : A : a = b ( @H a , b là các /d bé và phép tính !M tìm X là phép nhân trong ( 3B vi 2*& tính !l I$ )

-   & * bài tốn cĩ Bm phép nhân

* Bài tập cần làm : 1,2,3

II Chuẩn bị

- GV: Các tấm bìa hình vuông (hoặc hình tròn) bằng nhau

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Luyện tập.

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’): Tìm số bị chia.

 Hoạt động 1: Ôn lại quan hệ giữa phép nhân

và phép chia

* Gắn 6 ô vuông lên bảng thành 2 hàng

- GV nêu: Có 6 ô vuông xếp thành 2 hàng

đều nhau Mỗi hàng có mấy ô vuông?

- GV gợi ý để HS tự viết được:

6 : 2 = 3

- Yêu cầu HS nhắc lại: số bị chia là 6; số

chia là 2; thương là 3

a) GV nêu vấn đề: Mỗi hàng có 3 ô vuông

Hỏi 2 hàng có tất cả mấy ô vuông?

- HS trả lời và viết: 3 x 2 = 6

Tất cả có 6 ô vuông Ta có thể viết: 6 = 3 x 2

b) Nhận xét:

- Hướng dẫn HS đối chiếu, so sánh sự thay

đổi vai trò của mỗi số trong phép chia và

- Hát

- HS quan sát

- HS trả lời: Có 3 ô vuông

- HS tự viết

6 : 2 = 3 Số bị chia Sốchia Thương

- HS nhắc lại: số bị chia là 6; số chia là 2; thương là 3

- 2 hàng có tất cả 6 ô vuông

- HS viết: 3 x 2 = 6

- HS viết: 6 = 3 x 2

- HS đối chiếu, so sánh sự thay đổi vai trò của mỗi số trong phép

...

này !//

-Giáo viên nhận xét tuyên dương

-Yêu cầu học sinh đọc lại đoạn

-Gọi học sinh đọc đoạn

-Gọi học sinh đọc đoạn

-Hướng dẫn học sinh đọc với giọng... Phần lại)

-Gọi học sinh đọc đoạn

-Kết hợp hướng dẫn luyện đọc câu:

-Hát.

-3 em

-Lắng nghe đọc đề

-Lắng nghe

-1 em đọc lại toàn...

-1 vài em đọc lại đoạn

-1 em đọc đoạn

-1 vài em giải nghĩa -Quan sát nêu -3 đến em đọc

-1 em ( giỏi ) đọc

-1 em ( giỏi ) đọc

-1 em ( giỏi ) đọc

-3

Ngày đăng: 31/03/2021, 16:40

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w