1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Tuần 16 - Lớp 2 - Trường TH Trần Quốc Toản

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 308,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Làm quen với những họat động sinh hoạt, học tập thường ngày liên quan đến thời gian đúng giờ, muộn giờ, sáng tối.. - Mô hình đồng hồ có kim quay được.[r]

Trang 1

TUẦN 16

Thứ 2 ngày 7 tháng 12 năm 2009 Tiết 1 CHÀO CỜ

Tiết 2 -3 Môn : Tập Đọc

CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM I/ MỤC TIÊU

1 Đọc

- Đọc trơn được cả bài

- Đúng các từ ngữ : nào, sưng to, khá nặng, lo lắng, hôm sau, sung sướng, rất thích, nô

đùa, lành hẳn, …; thường nhảy nhót, mải chạy, khúc gỗ, ngã đau, giường, dẫn, sung sướng, hiểu …

- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

2 Hiểu

- Hiểu nghĩa các từ : thân thiết, tung tăng, mắt cá chân, bó bột, bất động, sung sướng,

hài lòng.

- Hiểu nội dung bài : Câu chuyện cho ta thấy tình yêu thương, gắn bó giữa em bé và chú chó nhỏ Qua đó khuyên các em biết yêu thương vật nuôi trong nhà

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Tranh minh họa bài tập đọc (nếu có)

- Bảng phụ ghi các từ ngữ, câu văn cần hướng dẫn cách đọc

III/ CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

TIẾT 1

Hoạt động dạy Hoạt động học

1/ KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi 3 HS lên bảng đọc Truyện vui Bán chó

sau đó lần lượt trả lời câu hỏi 1, 2, 3 trong bài

này

2/ DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

- Yêu cầu HS mở SGK 127 và đọc tên chủ điểm

- Yêu cầu HS quan sát tranh và cho biết bạn

trong nhà làm những gì ?

- Chó, mèo là những vật nuôi trong nhà rất gần

gủi với các em Bài học hôm nay chúng ta tìm

hiểu về tình cảm giữa một em bé và một chú

cún con

- Chủ điểm : Bạn trong nhà.

- Bạn trong nhà là những vật nuôi như trong nhà như chó, mèo, …

Trang 2

2.2 Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu lần 1 sau đó yêu cầu HS đọc lại

- Chú ý, giọng đọc tình cảm chậm rãi

b) Luyện phát âm

- Yêu cầu HS luyện các từ cần luyện phát âm

và ghi trên bảng phụ

- Yêu cầu HS đọc từng câu

c) Luyện ngắt giọng

- Yêu cầu HS đọc các câu luyện ngắt giọng

d) Đọc từng đoạn

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn

- Chia nhóm và yêu cầu luyện đọc trong nhóm

e) Thi đọc

g) Đọc đồng thanh

- GV chọn 1 đoạn cho HS đọc đồng thanh

2.3 Tìm hiểu bài

- Yêu cầu đọc đoạn 1

- Hỏi : Bạn của bé ở nhà làm gì ?

- Yêu cầu đọc đoạn 2

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm

- 5 đến 7 HS đọc cá nhân Cả lớp đọc đồng thanh

- Đọc nối tiếp nhau từ đầu đến hết bài Mỗi HS chỉ đọc 1 câu

- Tìm cách đọc và luyện đọc các câu sau :

Bé rất thích chó / nhưng nhà bé không nuôi con mèo //

Một hôm, / mải chạy theo cún, / bé vấp phải một khúc gỗ / và ngã đau, / không đứng vậy được //

Con muốn mẹ giúp gì nào ? (cao

giọng ở cuối câu)

Con nhớ cún, / mẹ ạ ! // (Giọng tha

thiết) Nhưng con vật thông minh hiểu

rằng / chưa đến lúc chạy đi chơi được //

- 5 HS nối tiếp đọc các đoạn 1, 2, 3, 4, 5

- Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm, các bạn trong nhóm theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho nhau

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm

- Bạn ở nhà của Bé là Cún Bông Cún Bông là con chó của bác hàng xóm

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm theo

- Bé vấp phải một khúc gỗ, ngã đau và không đứng dậy được

TIẾT 2

Trang 3

- Hỏi : Chuyện gì xảy ra khi bé mải chạy theo

Cún?

- Lúc đó Cún Bông đã giúp Bé thế nào ?

- Yêu cầu đọc đoạn 3

- Hỏi : Những ai đến thăm Bé ? Vì sao Bé vẫn

buồn ?

- Yêu cầu đọc đoạn 4

- Hỏi : Cún đã làm cho Bé vui như thế nào ?

- Từ ngữ hình ảnh nào cho thấy Bé vui, Cún

cũng vui

- Yêu cầu đọc đoạn 5

- Hỏi : Bác sĩ nghĩ Bé mau lành là nhờ ai ?

Câu chuyện này cho em thấy điều gì ?

2.4 Luyện đọc lại truyện

- Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp giữa các nhóm

và đọc cá nhân

3/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Tổng kết chung về giờ học

- Dặn dò HS về nhà luyện đọc bài và chuẩn bị

bài sau

- Cún đã chạy đi tìm người giúp Bé

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm

- Bạn bè thay nhau đến thăm Bé nhưng Bé vẫn buồn vì Bé nhớ Cún mà chưa được gặp Cún

- Một HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm

- Cún mang cho Bé khi thì tờ báo hay cái bút chì, khi thì con búp bê … Cún luôn luôn ở bên chơi với Bé

- Đó là hình ảnh Bé cười Cún sung sướng vẫy đuôi rối rít

- Cả lớp đọc thầm

- Bác sĩ nghĩ Bé mau lành là nhờ luôn có Cún Bông ở bên an ủi và chơi với bé

- Câu chuyện cho thấy tình cảm gắng bó thân thiết giữa Bé và Cún Bông

- Các nhóm thi đọc, mỗi nhóm 5 HS

- Cá nhân thi đọc cả bài

NGÀY, GIỜ I/ MỤC TIÊU :

Giúp học sinh:

- Nhận biết được 1 ngày có 24 giờ

- Biết cách gọi tên giờ trong 1 ngày

- Bước đầu nhận biết đơn vị thời gian : Ngày, giờ

Trang 4

- Củng cố biểu tượng về thời điểm, khoảng thời gian xem giờ đúng trên đồng hồ.

- Bước đầu có hiểu biết về sử dụng thời gian trong đời sống thực tế hằng ngày

II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :

- Mô hình đồng hồ có thể quay kim

- 1 đồng hồ điện tử

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 ỔN ĐỊNH :

2 KIỂM TRA BÀI CŨ :

3 DẠY – HỌC BÀI MỚI :

a/ Giới thiệu bài :

- GV giới thiệu và ghi tựa bài lên bảng Gọi HS

đọc lại

b/ Giới thiệu ngày, giờ :

Bước 1 :

- GV yêu cầu HS nói rõ bây giờ ban ngày hay ban

đêm (Bây giờ là ban ngày)

- GV nói : Một ngày bao giờ cũng là ngày và đêm

Ban ngày là lúc chúng ta nhìn thấy mặt trời Ban

đêm, chúng ta không nhìn thấy mặt trời

- GV đưa ra mặt đồng hồ, quay đến 5 giờ và hỏi :

Lúc 5 giờ sáng em đang làm gì? (Em đang ngủ)

- GV quay mặt đồng hồ đến 11 giờ và hỏi : Lúc 11

gời chưa em đang làm gì? (Em ăn cơm cùng các bạn)

- GV quay đồng hồ đến 2 giờ và hỏi :

 Lúc 2 giờ chiều em đang làm gì ? (Em đang học bài

cùng các bạn)

- GV quay đồng hồ đến 8 giờ và hỏi :

 Lúc 8 giờ tối em làm gì? (Em xem tivi)

- Quay đồng hồ đến 12 giờ đêm và hỏi :

 Lúc 12 giờ tối em làm gì? (Em đang ngủ)

- GV giới thiệu : Mỗi ngày được chia ra làm các

buổi khác nhau là sáng, trưa, chiều, tối, đêm

Bước 2 :

- GV nêu : Một ngày được tính từ 12 giờ đêm hôm

trước cho đến 12 giờ đêm hôm sau Kim đồng hồ phải

quay được 2 vòng mới hết 1 ngày Một ngày có bao

nhiêu giờ (24 tiếng đồng hồ, 24giờ)

- GV nêu : 24 giờ trong 1 ngày lại chia ra theo các

buổi

- Cả lớp hát vui

- HS nhắc lại tựa bài

- HS trả lời

- Lớp nhận xét

- HS nghe

- HS nhắc lại

- HS đếm trên mặt đồng hồ 2 vòng quay của kim đồng hồ và trả lời

Trang 5

- GV quay đồng hồ cho HS đọc giờ của từng buổi

Quay lần lượt từ 1 giờ sáng đến 10 giờ sáng GV hỏi

 Vậy buổi sáng bắt đầu từ mấy giờ và kết thúc ở

mấy giờ? (Buổi sáng từ 1 giờ sáng đến 10 giờ sáng)

- GV yêu cầu Hs đọc phần bài học trong SGK GV

hỏi thêm

 1 giờ chiều còn gọi là mấy giờ? Tại sao (Còn gọi là

13 giờ vì 12 giờ trưa rồi đến 1 giờ chiều 12 cộng 1

bằng 13 nên 1 giờ chiều chính là 13 giờ)

c/ Luyện tập – thực hành :

Bài 1 :

- GV yêu cầu HS nêu cách làm bài

- GV gọi lần lượt HS đọc bài làm của mình

- GV nhận xét và bổ sung

+ Em tập thể dục lúc 6 giờ sáng

+ Mẹ em đi làm về lúc 12 giờ trưa.

+ Em chơi bóng lúc 5 giờ chiều.

+ Lúc 7 giờ tối em xem phim truyền hình.

+ Lúc 10 giờ đêm em đang ngủ.

Bài 2 : GV yêu cầu HS nêu đề bài.

- GV hỏi

 Các bạn nhỏ đi đến trường lúc mấy giờ? (Lúc 7 giờ

sáng)

 Đồng hồ nào chỉ 7 giờ sáng? (Đồng hồ C)

- GV cho HS đọc câu ghi trên bức tranh 2 (Em chơi

thả diều lúc 17 giờ)

 17 giờ còn gọi là mấy giờ chiều? (17 giờ còn gọi là

5 giờ chiều)

- GV cho HS nêu các tranh còn lại và chỉ thời gian

thích hợp với giờ ghi trong tranh?

+ Em ngủ lúc 10 giờ đêm : B

+ Em đọc truyện lúc 8 giờ tối : A

Bài 3 : Viết tiếp vào chỗ chấm.

- GV cho HS làm vào VBT

- GV nhận xét sửa chữa

+ 20 giờ hay 8 giờ tối.

4 CỦNG CỐ – DẶN DÒ :

- GV hỏi lại

 1 ngày có bao nhiêu giờ?

- HS đếm theo : 1 giờ sáng, 2 giờ sáng, 3 giờ sáng…10 giờ sáng

- HS đọc bài

- HS xem giờ được vẽ trên mặt đồng hồ

- Lần lượt HS đọc bài của mình

- 1 HS đọc đề

- HS trả lời

- Lớp nhận xét

- 1 HS đọc

- HS làm bài

- Lớp nhận xét

- HS làm bài

Trang 6

 1 ngày bắt đầu từ đâu và kết thúc ở đâu?

- Về nhà các em xem lại bài học

* Nhận xét tiết học.

Thứ 3 ngày 8 tháng 12 năm 2009

THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ I/ MỤC TIÊU :

Giúp học sinh:

- Biết xem giờ đúng trên đồng hồ

- Làm quen với số chỉ giờ lớn hơn 12 giờ (Chẳng hạn 20 giờ, 17 giờ, 18 giờ, 23 giờ)

- Làm quen với những họat động sinh hoạt, học tập thường ngày liên quan đến thời gian (đúng giờ, muộn giờ, sáng tối)

II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :

- Tranh các bài tập 1, 2 phóng to

- Mô hình đồng hồ có kim quay được

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 ỔN ĐỊNH :

2 KIỂM TRA BÀI CŨ :

- GV gọi 2 HS lên bảng và hỏi :

HS1 : Một ngày có bao nhiêu giờ? Hãy kể tên các giờ của

buổi sáng

HS2 : Em thức dậy lúc mấy giờ, đi học về lúc mấy giờ, đi

ngủ lúc mấy giờ?

* GV nhận xét ghi điểm từng em

3 DẠY – HỌC BÀI MỚI :

a/ Giới thiệu bài :

- Trong giờ học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau thực

hàng xem đồng hồ GV ghi tựa bài lên bảng

b/ Thực hành :

Bài 1 :

- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

- GV lần lượt nêu từng tranh cho HS chọn và đọc tên

đồng hồ nào chỉ thời gian thích hợp với giờ ghi trong

tranh?

- GV nhận xét tuyên dương

+ An đi học lúc 7 giờ sáng (B)

+ An thức dậy lúc 6 giờ sáng (A)

- Cả lớp hát vui

- HS1 trả lời

- HS2 trả lời

- HS nhắc lại tựa bài

- 1 HS đọc yêu cầu

- Lần lượt HS nêu

- Lớp nhận xét

Trang 7

+ Buổi tối An xem phim lúc 20 giờ (D)

+ 17 giờ An đá bóng (C)

Bài 2 : Câu nào đúng, câu nào sai.

- GV yêu cầu HS đọc các câu ghi dưới bức tranh 1

- GV hỏi

 Muốn biết câu nào đúng, câu nào sai ta phải làm gì?

(Quan sát tranh, đọc giờ quy định trong tranh và xem đồng

hồ rồi so sánh)

 Giờ vào học là mấy giờ? (là 7 giờ)

 Bạn HS đi học lúc mấy giờ? (8 giờ)

 Bạn đi học sớm hay muộn? (Bạn HS đi học muộn)

 Vậy câu nào đúng, câu nào sai? (Câu a sai câu b đúng)

- GV hỏi thêm

 Để đi học đúng giờ bạn HS phải đi học lúc mấy giờ? (Đi

học trước 7 giờ để đến trường lúc 7 giờ)

c) Cửa hàng đã mở cửa (S)

d) Cửa hàng đóng cửa (Đ)

e) Lan tập đàn lúc 20 giờ (Đ)

g) Lan tập đàn lúc 8 giờ sáng (S)

Bài 3 : Trò chơi thi quay kim đồng hồ.

- GV nêu cách chơi : Chia lớp thành 2 đội để thi đua với

nhau Phát cho mỗi đội 1 mô hình đồng hồ Khi chơi GV

đọc to từng giờ, sau mỗi lần đọc các đội phải quay kim

đồng hồ đến đúng giờ mà GV đọc Đội nào xong trước, giơ

lên trước nếu đúng được tính 1 điểm Đội xong sau không

được điểm Nếu đội xong trước mà sai cũng không được

tính điểm Kết thúc, đội nào có nhiều điểm hơn là đội

thắng cuộc

8 giờ, 11 giờ, 14 giờ, 18 giờ, 23 giờ

* GV nhận xét trò chơi.

- 1 HS đọc + Đi học đúng giờ

+ Đi học muộn

- HS trả lời

- Lớp nhận xét

CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM I/ MỤC TIÊU

- Quan sát tranh và kể lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Con chó nhà hàng xóm.

- Biết nghe và nhận xét lời bạn kể

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Tranh minh họa câu chuyện

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

Trang 8

Hoạt động dạy Hoạt động học

1/ KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi 4 HS lên bảng, yêu cầu nối tiếp nhau kể

chuyện Hai anh em.

- Nhận xét và cho điểm HS

2/ DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

- Yêu cầu HS nêu tên bài tập đọc đầu tuần

- Câu chuyện kể về điều gì ?

- Tình bạn đó như thế nào ?

- Giới thiệu : Trong giờ Kể chuyện này, các em sẽ

quan sát tranh và kể lại câu chuyện Con chó nhà

hàng xóm.

2.2 Hướng dẫn kể từng đoạn truyện

Bước 1 : Kể trong nhóm

- Chia nhóm và yêu cầu HS kể trong nhóm

Bước 2 : Kể trước lớp

- Tổ chức thi kể giữa các nhóm

- Theo dõi và giúp đỡ HS kể bằng cách đặt câu hỏi

gợi ý khi thấy các em lúng túng Ví dụ :

Tranh 1

- Tranh vẽ ai ?

- Cún Bông và Bé đang làm gì ?

Tranh 2

- Chuyện gì xảy ra khi Bé và Cún đang chơi ?

- Lúc đấy Cún làm gì ?

Tranh 3

- Khi bé bị ốm ai đã đến thăm Bé ?

- Nhưng Bé vẫn mong muốn điều gì ?

- Bài Con chó nhà hàng xóm

- Kể về tình bạn giữa Bé và Cún Bông

- Tình bạn đó rất đẹp, rất gần gũi và thân thiết

- 5 HS tạo thành 1 nhóm Lần lượt từng em kể 1 đoạn trước nhóm Các bạn trong nhóm nghe và chỉnh sửa cho nhau

- Đại diện các nhóm lên trình bày Mỗi em chỉ kể 1 đoạn truyện

- Cả lớp theo dõi và nhận xét sau mỗi lần bạn kể

- Tranh vẽ Cún Bông và Bé

- Cún Bông và Bé đang đi chơi với nhau trong vườn

- Bé bị vấp vào một khúc gỗ và ngã rất đau

- Cún chạy đi tìm người giúp đỡ

- Các bạn đến thăm Bé rất đông, các bạn còn cho Bé nhiều quà

- Bé mong muốn được gặp Cún Bông

vì Bé rất nhớ Cún Bông

- Cún mang cho Bé khi thì tờ báo, lúc

Trang 9

Tranh 4

- Lúc Bé bó bột nằm bất động, Cún đã giúp Bé

làm những gì ?

Tranh 5

- Bé và Cún đang làm gì ?

- Lúc ấy bác sĩ nghĩ gì ?

2.3 Kể lại toàn bộ câu chuyện

- Tổ chức cho HS thi kể độc thoại

- Nhận xét và cho điểm HS

3/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Tổng kết chung về giờ học

- Dặn dò HS về nhà kể lại câu chuyện cho người

thân nghe

thì cái bút chì Cún cứ quanh quẩn chơi với Bé mà không đi đâu

- Khi Bé khỏi bệnh, Bé và Cún lại chơi đùa với nhau rất thân thiết

- Bác sĩ hiểu rằng chính nhờ Cún mà Bé khỏi bệnh

- Thực hành kể chuyện

CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM I/ MỤC TIÊU

- Chép lại chính xác đoạn văn tóm tắt câu chuyện Con chó nhà hàng xóm.

- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt vần ui/uy, phân biệt ch/tr và thanh hỏi / thanh

ngã.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Bảng phụ chép sẵn nội dung bài tập chép

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động dạy Hoạt động học

1/ KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi 2 HS lên bảng đọc cho các em viết các từ còn

mắc lỗi, các trường hợp chính tả cần phân biệt

- Nhận xét và cho điểm

2/ DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

- Trong giờ chính tả này, các em sẽ nhìn bảng chép lại

đoạn văn tóm tắt cch Con chó nhà hàng xóm Sau đó

làm các bài tập chính tả phân biệt ui/uy; ch/tr; thanh hỏi

/ thanh ngã.

- Viết các từ ngữ : Chim bay,

nước chảy, sai trái, sắp xếp, xếp hàng giấc ngủ, thật thà, …

Trang 10

2.2 Hướng dẫn viết chính tả

a) Ghi nhớ nội dung đoạn văn

- GV treo bảng, đọc đoạn văn cần chép 1 lượt, sau đó,

yêu cầu HS đọc lại

- Đoạn văn kể lại câu chuyện nào ?

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Vì sao từ Bé trong bài phải viết hoa ?

- Trong câu Bé là cô bé yêu loài vật từ bé nào là tên

riêng, từ nào không phài là tên riêng ?

- Ngoài tên riêng chúng ta phải viết hoa những chữ nào

nữa ?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS tìm và viết các từ khóa lên bảng Theo

dõi và chỉnh sửa cho các em

d) Chép bài

e) Soát lỗi

g) Chấm bài

2.3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Trò chơi : Thi tìm từ theo yêu cầu.

- Chia lớp thành 4 đội Yêu cầu các đội thi qua 3 vòng

Vòng 1 : Tìm các từ có vần ui/ uy.

Vòng 2 : Tìm các từ chỉ đồ dùng trong nhà bắt đầu bằng

ch.

Vòng 3 : Tìm trong bài tập đọc Con chó nhà hàng xóm

các tiếng có thanh hỏi, các tiếng có thanh ngã.

- Thời gian mỗi vòng thi là 3 phút

- Hết vòng nào thu kết quả và tính điểm của vòng đó

Mỗi từ tìm được tính 1 điểm

- Sau 3 vòng, đội nào được nhiều điểm hơn là đội thắng

cuộc

Lời giải :

Vòng 1 : núi, túi, chui lủi, chúi (ngã chúi xuống), múi bưởi,

mùi thơm, xui, xúi giục, vui vẻ, phanh phui, phủi bụi, bùi

tai, búi tóc, tủi thân,… tàu thủy, lũy tre, lụy, nhụy hoa, hủy

bỏ, tủy, thủy chung, tùy ý, suy nghĩ…

Vòng 2 : Chăn, chiếu, chõng, chảo, chạn, chày, chõ,

chum, ché, chĩnh, chổi, chén, cuộn chỉ, chao đèn, chụp

đèn

Vòng 3 : Nhảy nhót, mải, kể chuyện, hỏi, thỉnh thoảng,

- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm

- Câu chuyện Con chó nhà hàng

xóm.

- Vì đây là tên riêng của bạn gái trong truyện

- Bé đứng đầu câu là tên riêng, từ bé trong cô bé không phải là

tên riêng

- Viết hoa các chữ cái đầu câu văn bản

- Viết các từ ngữ : nuôi, quấn

quýt, bị thương, giường, giúp bé mau lành…

Ngày đăng: 31/03/2021, 16:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w