Dặn dò: 2’ - Tập đọc diễn cảm đoạn trích chú ý giọng điệu, ngữ điệu của các nhân vật, nhất là sự thay đổi trong ngôn ngữ kể của nhân vật ông giáo - Về nhà học bài, nắm vững nội dung bài.[r]
Trang 1TUẦN: 04
TIẾT: 13 -14
Ngày soạn:31/8/2011
Ngày dạy: 6/9/2011 Văn bản.
= = = = = =
Nam Cao
-I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Biết đọc – hiểu một đoạn trích trong tác phẩm hiện thực tiêu biểu nhất của nhà văn Nam Cao.
- Hiểu được tình cảnh khốn cùng, nhân cách cao quý, tâm hồn đáng trân trọng của người nông dân qua hình tượng nhân vật Lão Hạc; lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao trước số phận đáng thương của người nông dân cùng khổ
- Thấy được nghệ thuật viết truyện bậc nhất của nhà văn Nam Cao qua truyện ngắn Lão Hạc
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1/ Kiến thức:
- Cốt truyện, Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực.
- Sự thể hiện tinh thần nhân đạo của nhà văn
- Tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn Nam Cao trong việc xây dựng tình huống truyện, miêu
tả, kể chuyện, khắc họa hình tượng nhân vật
2/ Kĩ năng:
- Đọc diễn cảm, hiểu tóm tắt được tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực
III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
1/ Ổn định lớp: (1’)
Kiểm tra sĩ số, tác phong HS
2/ Kiểm tra bài cũ: (3’)
? Em có nhận xét gì về nhân vật
chị Dậu?
? Chị Dậu thay đổi thái độ như thế
có hợp lí không?
3 Giới thiệu bài mới: (1’)
Có nhiều người nuôi chó, rồi yêu
thương và quý chúng như con người,
như đứa con của mình Nhưng quý
đén mức như lão Hạc thì thật hiếm
thấy Lão quý đến thế sao lão lại bán
chó để rồi tự dằn dặt, hành hạ mình
và cuối cùng tự tìm đến cái chết, dữ
dội, thê thảm? Nam Cao muốn gởi
gấm điều gì qua thiên truyện đau
thương và vô cùng xúc động này
Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu truyện
Trang 2Hoạt động 1: Tìm hiểu chung (25’)
Gv gọi hs đọc chú thích sgk/45
? Nêu vài nét về tác giả Nam Cao?
? Ông có các tác phẩm nào tiêu biểu?
? Em hãy nêu vài nét về tác phẩm?
GV : đọc mẫu một đoạn và hướng dẫn
học sinh đọc
+ Lão Hạc giọng chua xót , chậm rãi
+ Ông giáo giọng ấm áp , từ tốn,
thương cảm
? Đoạn trích kể về việc gì? Bao gồm
mấy nội dung lớn?
Hướng dẫn học sinh tóm tắt phần chữ
nhỏ
GV: Khi phải đành lòng bán đi người
bạn thân của mình tâm trạng lão Hạc
- HS đọc phần chú thích
- Nam Cao (1915-1951), tên khai sinh là Trần Hữu Tri , quê ở Hà Nam Ông là một nhà văn hiện thực xuất sắc viết về người nông dân nghèo và người trí thức nghèo trong xã hội cũ Ông được nhà nước truy tặng giải thưởng
Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật
- Chí Phèo, Trăng sáng, Đời thừa, Một bữa no, Đám cưới, Sống mòn, Đôi mắt…
- “Lão Hạc“ là tác phẩm tiêu biểu của ngà văn Nam Cao được đăng báo lần đầu năm 1943
HS đọc bài
- Kể về tình cảnh của lão Hạc + Lão Hạc kể chuyện bán chó và nhờ ông giáo hai việc
+ Thái độ của ông giáo + Cái chết của lão Hạc
- Tình cảnh lão Hạc nhà nghèo,
vợ chết, chỉ có đứa con trai, vì nghèo con lão không cưới được
vợ bỏ làng đi làm đồn điền cao
su, mấy năm không tin tức Lão Hạc sống thui thủi với cậu Vàng
Nó là kỉ vật của đứa con trai Vừa là người bạn Sau trận ốm sự túng quẩn ngày càng đe dọa lão:
nghèo đói, thiên tai phá hoại, giá gạo tăng…Người bố giàu lòng nhân hậu, biết tự trọng không thể phạm vào tiền dành dụm cho con trai, vả lại không đủ tiền để nuôi cậu Vàng đành phải đắn đo suy tính và đi đến quyết định bán con chó
A/ Tìm hiểu chung 1/ Tác giả:
Nam Cao (1915 –
1951) là nhà văn đã đóng góp cho nền văn học dân tộc các tác phẩm hiện thực xuất sắc viết về đề tài người nông dân nghèo bị áp bức và người trí thức ngèo sống mòn mõi ttrong xã hội cũ
II/Tác phẩm:
“Lão Hạc“ là tác phẩm tiêu biểu của ngà văn Nam Cao được đăng báo lần đầu năm 1943
Trang 3như thế nào? Lão đã quyết định điều
gì? Các em sẽ tìm hiểu ở tiết học sau
Hoạt động 2: Đọc- hiểu văn bản
(40’
Tiết 14 - Lão Hạc (tiếp theo)
? Nêu vài nét về hoàn cảnh của lão
Hạc khi quyết định bán con chó?
? Trước khi bán cậu Vàng lão Hạc có
suy nghĩ gì?
? Tại sao bán cậu Vàng được xem là
việc quan trọng
? Tìm chi tiết miêu tả cử chỉ , bộ dạng
của lão Hạc sau khi bán cậu Vàng?
GV nhận xét, ghi bảng
? Qua ngoại hình và cử chỉ lời nói em
có nhận xét gì về tâm trạng lão Hạc?
? Em có nhận xét gì về con người lão
Hạc?
? Nguyên nhân nào dẫn đến cái chết
của lão Hạc?
GV: đó chính là tình cảnh của người
nông dân trong xã hội cũ
? Lão tìm đến cái chết bằng cách
nào? Lão xuất phát từ đâu?
? Em có nhận xét gì về cái chết của
lão?
Giáo dục HS phải yêu thương và
kính trọng cha mẹ
GV: Ông giáo là một trí thức ở nông
thôn, giàu lòng thương người, khiến
lão Hạc rất kính trọng
? Thái độ và tình cảm của lão Hạc đối
với ông giáo như thế nào?
?
Khi nghe Binh Tư kể chuyện ông
- Vợ chết, vì nhà nghèo nên con
trai lão không cưới được vợ phải
bỏ xứ đi làm đồn điền cao su, lão Hạc sống với cậu Vàng- kỉ vật của người con Sau trận ốm lão yếu đi không làm ra tiền bạc lại không muốn phạm vào tiền dành dụm cho con nên không thể tiếp tục nuôi cậu Vàng
- Suy tính đắn đo nhiều lần, coi đây là một việc quan trọng
- Vì nó là bạn thân của lão, là kỉ vật của đứa con trai
Thảo luận nhóm 4 (3 phút)
- Buồn, hối hận
- Sống rất tình nghĩa và rất thương con
- Tình cảnh túng quẩn quá đã đẩy lão Hạc đến cái chết như một hành động tự giải thoát
- Bằng bã chó, xuất phát từ lòng thương con và lòng tự trọng
- Chết vì thương con và giàu lòng tự trọng
- Tỏ ra thương xót cho hoàn cảnh của lão Hạc, tìm cách an ủi, giúp đỡ
- Tưởng lão Hạc đã tha hóa vì
B/ Đọc- hiểu văn bản.
I Nội dung.
1 Tâm trạng của lão Hạc sau khi bán con chó:
- Cố làm ra vẻ vui vẻ, cười như mếu, mắt ầng ậng nước
- Mặt co rúm , vết nhăn
xô lại, ép cho nước mắt chảy ra, đầu ngoẹo, miệng móm mém, mếu như con nít, hu hu khóc
Lão Hạc đau đớn , xót xa khi phải bán đi
cậu Vàng, kỉ vật của
đứa con trai
2 Cái chết của lão Hạc:
- Tình cảnh nghèo khổ
đã đẩy lão Hạc phải chọn cái chết
- Lão ăn bã chó để kết thúc cuộc đời
Lão Hạc rất thương con và giàu lòng tự trọng
3 Thái độ và tình cảm của ông giáo:
- Thương xót, đồng cảm với hoàn cảnh của lão Hạc
Trang 4giáo nghĩ gì?
? Khi đứng trước cái chết của lão Hạc
ông giáo có thái độ ra sao?
? Em hiểu gì vế câu nói của ông giáo?
Ông giáo đối với lão Hạc như thế
nào?
? Em có nhận xét như thế nào về
phương thức biểu đạt được nhà văn
vận dụng trong văn bản?
? Em có nhận xét như thế nào về
ngôn ngữ, lối kể, xây dựng hình
tượng nhân vật?
? Qua phân tích em thấy từ tác phẩm
đã toát lên vẻ đẹp của người nông dân
Việt Nam nghèo trong XH cũ như thế
nào?
cùng túng , đói khổ
- Không cuộc đời… nghĩa khác
- Cuộc đời chưa hẳn đáng buồn
vì còn những nhân cách cao quý sẵn sàng nhận cái chết chứ không chấp nhận làm việc xấu
- Sử dụng ngôi kể thứ nhất Kết
hợp tự sự, trữ tình, lập luận thể hiện chiều sâu tâm lí nhân vật
- Sử dụng ngôn ngữ hiệu quả, xây dựng được hình tượng nhân vật có tính cá thể hóa cao
- Ca ngợi phẩm giá của người nông dân không bị hoen ố dù phải sống trong cảnh khốn cùng
- An ủi , giúp đỡ lão
- Có lúc hiểu lầm nhưng rồi nhận ra sự thật càng quý lão Hạc hơn
Trân trọng, ngợi ca vẻ đẹp tiềm ẩn của người nông dân trong cảnh khốn cùng vẫn giàu lòng
tự trọng
II Nghệ thuật:
- Sử dụng ngôi kể thứ
nhất
- Kết hợp tự sự, trữ tình, lập luận thể hiện chiều sâu tâm lí nhân vật
- Sử dụng ngôn ngữ hiệu quả, xây dựng được hình tượng nhân vật có tính cá thể hóa cao
III Ý nghĩa văn bản:
Ca ngợi phẩm giá của người nông dân không
bị hoen ố dù phải sống trong cảnh khốn cùng
Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học (5’)
4 Củng cố: (3’)
? Qua cái chết của lão Hạc em có suy
nghĩ gì?
? Điền Đ vào câu đúng, S vào câu sai
trong những câu sau đây:
a Tác phẩm “Lão Hạc “ của Nam Cao
mang giá trị hiện thực rất cao
b Cái chết của lão Hạc bắt nguồn từ sự
túng quẩn, lòng thương con và lòng tự
trọng
c Tác phẩm “ Lão Hạc không cùng đề tài
với tiểu thuyết “Tắt đèn” của Ngô Tất
Tố
5 Dặn dò: (2’)
- Tập đọc diễn cảm đoạn trích (chú ý
giọng điệu, ngữ điệu của các nhân vật,
nhất là sự thay đổi trong ngôn ngữ kể của
nhân vật ông giáo)
- Về nhà học bài, nắm vững nội dung bài
- Đọc lai đoạn trích “ Tức nước vỡ bờ”
và truyện ngắn lão Hạc, em hiểu như thế
Đ
Đ S
C/ Hướng dẫn tự học.
- Tập đọc diễn cảm đoạn trích
- Soạn tiếp bài: Soạn
tiếp bài “Từ tượng hình
và từ tượng thanh” theo câu hỏi trong sách giáo khoa
* Tìm thêm những từ tượng hình , từ tượng thanh mà em biết trong thực tế sử dụng
Trang 5nào về cuộc đời và tính cách của người
nơng dân trong xã hội cũ?
- Soạn tiếp bài: Soạn tiếp bài “Từ tượng
hình và từ tượng thanh” theo câu hỏi
trong sách giáo khoa
* Tìm thêm những từ tượng hình , từ
tượng thanh mà em biết trong thực tế sử
dụng
Nhận xét tiết học:
TUẦN: 04
TIẾT: 15
Ngày soạn: 1/9/2011
Ngày dạy: 7/9/2011 Tiếng việt
TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH = = =
= = =
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh.
- Cĩ ý thức sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh để tăng thêm tính hình tượng, tính biểu cảm trong giao tiếp, đọc – hiểu và tạo lập văn bản
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1/ Kiến thức:
- Đặc điểm của từ tượng hình, từ tượng thanh
- Cơng dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh
2/ Kĩ năng:
- Nhận biết từ tượng hình, từ tượng thanh và giá trị của chúng trong văn miêu tả
- Lựa chọn, sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh phù hợp với hồn cảnh nĩi, viết
III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
1 Ổn định : (1’)
Kiểm tra sĩ số, tác phong HS
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Trường từ vựng là gì?
? Lập trường từ vựng về nước
uống?
3 Giới thiện bài: (1’)
Trong văn miêu tả, để làm bài
văn thêm sinh động ta thường
dùng những từ ngữ miêu tả hình
ảnh, âm thanh, từ ngữ đĩ gọi là
gì?
- Trường từ vựng là tập hợp của những từ cĩ ít nhất một nét chung
về nghĩa
- Các loại nước uống: nước cam, sữa, cà phê, nước chanh…
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
(15’)
Gv gọi hs đọc chu thich/sgk/49 HS đọc đoạn trích
A/ Tìm hiểu chung.
I Đặc điểm:
Trang 6? Trong những từ in đậm, từ
nào gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng
thái của sự vật?
? Những từ nào mô phỏng âm
thanh của tự nhiên , của con
người?
? Các từ ngữ trên có tác dụng gì
trong văn miêu tả và tự sự?
? Qua tìm hiểu ví dụ, em hãy trình
bày đặc điểm của từ tượng hình,
từ tượng thanh?
? Những từ gợi tả hình ảnh, dáng
vẻ, trạng thái hoặc mô phỏng âm
thanh như trên có tác dụng gì
trong văn miêu tả và văn tự sự?
- Móm mém, xồng xộc, vật vã,
rũ rượi, xộc xệch, sòng sọc
- ư ử, hu hu
- Gợi tả hình ảnh cụ thể, sinh động
- Từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái, kích thước, … của sự vật, hiện tượng tự nhiên và con người là từ tượng hình
- Từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, con người là từ tượng thanh
- Từ tượng hình, từ tượng thanh
có khả năng gợi tả hình ảnh, âm thanh một cách cụ thể, sinh động, chân thực, có giá trị biểu cảm cao Nó giúp cho người đọc, người nghe như nhìn thấy được, nghe thấy được về sự vật, con người được miêu tả
- Từ tượng hình, từ tượng thanh thường được dùng trong văn miêu
tả và tự sự
- Từ gợi tả hình ảnh, dáng
vẻ, trạng thái : móm mém, xồng xộc, vật vã, rũ rượi, xộc xệch, sòng sọc
=> Từ tượng hình.
- Từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người: ư ử, hu hu
=> Từ tượng thanh.
II Công dụng:
- Gợi tả hình ảnh, âm
thanh một cách cụ thể, sinh động, chân thực, có giá trị biểu cảm cao
- Từ tượng hình và từ tượng thanh thường được dùng trong văn miêu tả và
tự sự
Hoạt động 2: Luyện tập
(20’)
? Tìm các từ tượng hình,
từ tượng thanh?
? Tìm 5 từ tượng hình gợi
tả dáng đi của người?
? Hãy phân biệt ý nghĩa
các từ tượng thanh tả tiếng
cười?
GV: yêu cầu HS làm bài
tập 4 ở nhà
HS đọc bài tập 1 -> Soàn soạt, rón rén,bịch, bốp, lẻo khẻo, chỏng quèo
Thảo luận nhóm 4 (3 phút)
HS đọc bài tập 3
- Ha hả: gợi tả tiếng cười to, tỏ
ra rất khoái chí
- Hì hì: mô phỏng tiếng cười phát ra bằng mũi, biểu lộ sự thích thú, hiền lành
- Hô hố: cười to và thô lỗ, gây cảm giác khó chịu cho người nghe
- Hơ hớ: mô phỏng tiếng cười thoải mái, vui vẻ không cần che đậy
II/ Luyện tập.
Bài 1: Xác định từ tượng hình, từ
tượng thanh
- Từ tượng hình: rón rén, lẻo khẻo, chỏng quèo
- Từ tượng thanh: soàn soạt, bịch, bốp
Bài 2: Từ tượng hình gợi tả dáng đi
của người:
Lom khom, thướt tha, đủng đỉnh , khập khiểng, rón rén
Bài 3: Ý nghĩa các từ tượng thanh tả
tiếng cười
- Ha hả: gợi tả tiếng cười to, tỏ ra rất khoái chí
- Hì hì: mô phỏng tiếng cười phát
ra bằng mũi, biểu lộ sự thích thú, hiền lành
Bài tập 4:
- Chiếc đồng hồ báo thức trên bàn
Trang 7kiên nhẫn kêu tích tắc suốt đêm.
- Mưa rơi lộp bộp trên những tàu lá chuối
- Đàn vịt đang lạch bạch về chuồng
- Người đàn ông cất tiếng ồm ồm
- Gió thổi ào ào nhưng vẫn nghe rõ tiếng cành cây khô gãy lắc rắc
- Cô bé khóc nước mắt rơi lã chả
- Trên cành đào đã lấm tấm những
nụ hoa
- Đêm tối trên con đường khúc khuỷu thấp thoáng những đóm sáng đom đóm lập lòe
Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học
(5’)
4 Củng cố: (3’)
? Tìm từ tượng thanh mô phỏng
tiếng kêu của các loài vật?
? Từ nào dưới đây là từ tượng
hình?
a Ư ử b Ăng ẳng
c.Ve vẩy d Gâu gâu
5 Dặn dò: (2’)
- Về nhà học bài Sưu tầm một số
bài thơ có sử dụng các từ tượng
thanh mà em cho là hay
- Soạn bài: Liên kết các đoạn
văn trong văn bản:
+ Đọc các đoạn văn và trả lời các
câu hỏi sau các đoạn văn trang
50,51,52,53 SGK
+ Đọc và chuẩn bị trước phần
luyện tập 1,2 trang 53,54,55 SGK
III/ Hướng dẫn tự học.
Sưu tầm một số bài thơ
có sử dụng từ tượng hình ,
từ tượng thanh
Trang 8TUẦN: 04
TIẾT: 16
Ngày soạn: 1/9/2011
Ngày dạy: 7/9/2011 Tập làm văn
= = = = = =
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
Biết cách sử dụng các phương tiện để liên kết các đoạn văn, làm cho chúng liền ý, liền mạch.
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1/ Kiến thức:
- Sự liên kết giữa các đoạn, các phương tiện liên kết đoạn (từ liên kết và câu nối)
- Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong quá trình tạo lập văn bản
2/ Kĩ năng:
Nhận biết sử dụng được các câu, các từ cĩ chức năng, tác dụng liên kết các đoạn văn trong một văn bản
III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
1 Ổn định : (1’)
Kiểm tra sĩ số, tác phong HS
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Đoạn văn là gì?
? Cĩ mấy cách trình bày nội dung
trong một đoạn văn?
3 Giới thiện bài: (1’)
Một văn bản thường gồm nhiều
đoạn văn tạo nên Nhưng để văn
bản mạch lạc thì giữa các đoạn
văn phải đảm bảo tính liên kết
- Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản bắt đầu từ chữ viết hoa lùi đầu dịng, kết thúc bằng dấu chấm xuống dịng thường biểu đạt một ý tương đối hồn chỉnh
- Cĩ 3 cách thường gặp: diễn dịch, quy nạp, song hành
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
(15’)
Gv gọi hs đọc đoan văn.
? Hai đoạn văn cĩ mối quan hệ gì
khơng ? Tại sao?
GV: Theo logic thơng thường thì
cảm giác ấy phải là cảm giác ở
Học sinh đọc bài tập 1
- Đoạn 1:: tả cảnh sân trường Mĩ
Lí trong ngày tựu trường
- Đoạn 2: Nêu cảm giác của nhân vật “tơi” một lần ghé qua thăm trường trước đây
Tuy cùng viết về một ngơi trường nhưng giữa việc tả cảnh hiện tại với cảm giác về ngơi trường ấy khơng cĩ sự gắn bĩ với nhau
A/ Tìm hiểu chung.
I Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản.
- Đoạn 1:
Hai đoạn văn khơng cĩ mối quan hệ với nhau
Trang 9hiện tại khi chứng kiến ngày tựu
trường nên người đọc cảm thấy
hụt hẫng
Gv gọi hs đọc đoan văn.
? Cụm từ “trước đó mấy hôm” bổ
sung ý nghĩa gì cho đoạn văn thứ
hai?
? Theo em, với cụm từ trên hai
đoạn văn đã liên hệ với nhau như
thế nào?
? Tác dụng của việc liên kết đoạn
văn trong văn bản?
Gv gọi hs đọc đoan văn.
? Hai đoạn văn trên liệt kê những
khâu nào của quá trình lĩnh hội và
cảm tác phẩm văn học?
?
Tìm các từ ngữ liên kết trong
đoạn văn trên?
? Hãy kể tiếp các phương tiện liên
kết có quan hệ liệt kê?
Gv gọi hs đọc đoan văn II 1b
? Tìm quan hệ ý nghĩa giữa hai
đoạn văn?
? Tìm thêm các phương tiện liên
kết có ý nghĩa đối lập?
? Từ “ đó” thuộc loại từ nào?
? Tìm thêm các đại từ , chỉ từ có
tác dụng liên kết?
? Quan hệ ý nghĩa giữa hai đoạn
văn là gì?
? Tìm thêm các phương tiện liên
kết tổng kết, khái quát?
? Để liên kết các đoạn văn với
nhau, chúng ta sẽ sử dụng những
từ ngữ có tác dụng liên kết nào?
Học sinh đọc bài tập 2
- Bổ sung ý nghĩa về thời gian phát biểu cảm nghĩ
- Hai đoạn văn gắn kết chặt chẽ với nhau
- Tạo sự gắn bó, thể hiện quan hệ
ý nghĩa giữa các đoạn văn với
nhau
HS đọc 2 đoạn văn:
- Đó là khâu tìm hiểu và khâu lĩnh hội
- Bắt đầu
- Sau khâu tìm hiểu
- Trước hết, đầu tiên, cuối cùng, sau nữa, một mặt, mặt khác, một
là , hai là, thêm vào đó, ngoài ra
HS đọc ví dụ b
- Tương phản, đối lập
- Nhưng mà, tuy nhiên, thế mà, trái lại, ngược lại, song, tuy vậy
- Đó chỉ từ
- Trước đóchỉ thời gian quá khứ
- Ấy, nọ, kia, đây
- Tổng kết khái quát
- Tóm lại, nhìn chung, nói chung
- Có thể sử dụng các phương tiện
từ ngữ (quan hệ từ, chỉ từ, đại từ,
- Đoạn 2:
Cụm từ “Trước đó mấy hôm” tạo sự liên tưởng với đoạn văn trước
=> Tác dụng: Tạo sự gắn
bó, thể hiện quan hệ ý nghĩa giữa các đoạn văn
với nhau
II Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản:
1 Dùng từ ngữ để liên kết các đoạn văn.
* Ví dụ a.
- Từ ngữ liên kết + Bắt đầu
+ Sau khâu tìm hiểu
Liên kết theo quan hệ liệt kê
* Ví dụ b.
- Từ ngữ liên kết: nhưng
Quan hệ tương phản, đối lập
* Ví dụ c.
- Từ ngữ liên kết: đó
Phương tiện liên kết là chỉ từ
* Ví dụ d.
- Từ ngữ liên kết: nói tóm lại
Quan hệ tổng kết khái quát
=> Có thể sử dụng các phương tiện từ ngữ (quan
hệ từ, chỉ từ, đại từ, từ ngữ thể hiện quan hệ so sánh, đối lập, khái quát,…) để
Trang 10Gv gọi hs đọc đoan văn.
? Tìm câu liên kết hai đoạn văn?
? Tại sao câu đó có tác dụng liên
kết?
GV: Như vậy, ngoài dùng từ ngữ
để liên kết đoạn văn ta còn dùng
câu nối để liên kết đoạn văn với
đoạn văn
từ ngữ thể hiện quan hệ so sánh, đối lập, khái quát,…) để liên kết đoạn văn
HS đọc mục II phần 2
- “Ái dà…cơ đấy”
- Vì nó nối tiếp và phát triển ý ở cụm từ “ Bố đóng sách cho mà đi học”
liên kết đoạn văn
2 Dùng câu nối để liên kết các đoạn văn.
- Câu liên kết: “ Ái dà…cơ đấy”
-> Dùng câu nối
=> Ta có thể dùng câu nối
để liên kết đoạn văn với đoạn văn
Hoạt động 2: Luyện tập (20’)
GV: Tìm từ ngữ liên kết và chỉ
ra mối quan hệ
GV: Yêu cầu 4 học sinh lên bảng
làm
HS đọc bài tập 1
Thảo luận nhóm 4 ( 3 phút)
Tổ 1: câu a
Tổ 2: câu b
Tổ 3,4 : câu c
HS đọc đọc bài tập 2
HS lên bảng làm
B/ Luyện tập.
Bài tập 1:
a Nói như vậy quan hệ tổng kết
b Thế mà quan hệ tương phản
c cũng quan hệ liệt kê Tuy nhiên quan hệ tương phản
Bài tập 2:
a Từ đó
b Nói tóm lại
c Tuy nhiên
d Thật khó trả lời
Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học
(5’)
? Có những phương tiện liên
kết chủ yếu nào thể hiện mối
quan hệ giữa các đoạn văn?
5 Dặn dò: (2’)
- Học bài, nắm kỹ nội dung cơ
bản của bài
- Làm bài tập 3
- Tìm và chỉ ra tác dụng của các
từ ngữ và câu văn được dùng liên
kết đoạn văn trong văn bản
“Trong lòng mẹ”
- Soạn bài: Từ địa phương và biệt
ngữ xã hội
+ Khái niệm: Từ địa phương và
biệt ngữ xã hội
+ Cách sử dụng từ địa phương
và biệt ngữ xã hội
- Dùng từ ngữ có tác dụng liên kết : quan hệ từ, đại từ, chỉ từ, cụm từ thể hiện ý liệt kê, so sánh đối lập, tổng kết khái quát
- Dùng câu nối
III/ Hướng dẫn tự học.
Tìm và chỉ ra tác dụng
của các từ ngữ và câu văn được dùng liên kết đoạn văn trong văn bản “Trong lòng mẹ”