1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Tuần 22 - Lớp 2 - Trường TH Trần Quốc Toản

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 279,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn kể từng đoạn truyện : a Đặt tên cho từng đoạn chuyện : - Đặt tên cho từng đoạn câu - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài 1 chuyeän Moät trí khoân hôn traêm trí khoân.. - Bạn nào có th[r]

Trang 1

TUẦN 22 Thứ 2 ngày 25 tháng 1 năm 2010 Tiết 1 CHÀO CỜ

MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN

I/ MỤC TIÊU :

1 Đọc :

- Đọc lưu loát được cả bài Đọc đúng các từ ngữ mới, các từ khó, các từ ngữ dễ lẫn do ảnh hưởng phương ngữ

- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

- Phân biệt được lời nhân vật với lời người dẫn chuyện

2 Hiểu :

- Hiểu nghĩa các từ ngữ : ngầm, cuống quýt, đắn đo, thình lình, coi thường, trốn đằng trời, buồn bã, quý trọng.

- Hiểu đuợc ý nghĩa của truyện : Câu chuyện ca ngợi sự thông minh, nhanh nhẹn của Gà Rừng Đồng thời khuyên chúng ta phải biết khiêm tốn, không kiêu căng, coi thường người khác

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Tranh minh hoạ trong bài tập đọc

- Bảng ghi sẵn cac từ, câu, đoạn cần luyện đọc

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

TIẾT 1

1/ KIỂM TRA BÀI CŨ :

- Gọi HS đọc thuộc lòng bài Vè chim.

- Theo dõi HS đọc bài, trả lời và cho điểm

2/ DẠY HỌC BÀI MỚI :

2.1 Giới thiệu bài :

- Treo tranh minh hoạ và hỏi : Bức tranh vẽ

- 5 HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi :

+ Kể tên các loài chim có trong bài

+ Tìm những từ ngữ được dùng để gọi các loài chim

+ Tìm những từ ngữ được dùng để tả đặc điểm các loài chim

+ Các con thích nhất chim nào ?

Vì sao ?

- Bức tranh vẽ cảnh một anh thợ

Trang 2

cảnh gì?

- Liệu con gà có thoát khỏi bàn tay của anh thợ

săn không ? Lớp mình cùng học bài tập đọc

Một trí khôn hơn trăm trí khôn để biết được

điều đó nhé

- Ghi tên bài lên bảng

2.2 Luyện đọc :

a) Đọc mẫu :

- GV đọc mẫu lần 1, sau đó gọi 1 HS khá đọc

lại bài

- Chú ý giọng đọc :

+ Giọng đọc người dẫn chuyện thong thả,

khoan thai

+ Giọng Chồn khi chưa gặp nạn thì hợm hĩnh,

huyênh hoang, khi gặp nạn thì ỉu xìu, buồn bã

+ Giọng Gà Rừng khiêm tốn, bình tĩnh, tự tin,

thân mật

b) Luyện phát âm :

- Yêu cầu tìm các từ khó đọc trong bài

- Yêu cầu HS đọc từng câu, nghe và bổ sung

các từ cần luyện phát âm lên bảng ngoài các từ

đã dự kiến

c) Luyện đọc theo đoạn :

- Gọi HS đọc chú giải

- Hỏi : Bài tập đọc có mấy đoạn ? Các đoạn

được phân chia như thế nào ?

- Nêâu cầu luyện đọc đoạn, sau đó gọi 1 HS đọc

đoạn 1

- Hãy nêu cách ngắt giọng câu văn đầu tiên

trong bài

săn đang đuổi con gà

- Theo dõi và đọc thầm theo

- Tìm và nêu các từ :

+ Là, cuống quýt, nấp, reo lên, lấy gậy, thình lình, nghĩ kế, buồn bã, quẳng, vùng chạy, chạy biến,

- HS nối tiếp nhau đọc Mỗi HS chỉ đọc một câu trong bài, đọc từ đầu cho đến hết bài

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK

- Bài tập đọc có 4 đoạn :

+ Đoạn 1 : Gà Rừng … mình thì có hàng trăm.

+ Đoạn 2 : Một buổi sáng … chẳng còn trí khôn nào cả.

+ Đoạn 3 : Đắn đo một lúc … chạy biến vào rừng.

+ Đoạn 4 : Phần còn lại

- 1 HS khá đọc bài

- HS vừa đọc bài nêu cách ngắt giọng của mình, HS khác nhận

Trang 3

- Yêu cầu HS đọc câu văn trên theo đúng cách

ngắt giọng

- Để đọc hay đoạn văn này, các con còn cần

chú ý thể hiện tình cảm của các nhân vật qua

đoạn đối thoại Giọng Chồn cần thể hiện sự

huênh hoang (GV đọc mẫu), giọng Gà cần thể

hiện sự khiêm tốn (GV đọc mẫu)

- Yêu cầu đọc lại cả đoạn 1

- Gọi HS đọc đoạn 2

- Hướng dẫn : Để đọc tốt đoạn văn này các con

cần chú ý ngắt giọng cho đúng sau dấu câu,

đặc biệt chú ý giọng khi đọc lời nói của Gà với

Chồn hơi mất bình tĩnh, giọng Chồn và Gà

buồn bã, lo lắng (GV đọc mẫu hai câu này)

- Gọi HS đọc lại đoạn 2

- Gọi HS đọc đoạn 3

- Theo dõi HS đọc bài, thấy HS ngắt giọng sai

câu nào thì hướng dẫn câu ấy Chú ý nhắc HS

đọc với giọng thong thả

- Gọi 1 HS đọc đoạn 3

- Hướng dẫn HS đọc câu nói của Chồn :

+ Chồn bảo Gà Rừng : // “Một trí khôn của cậu

còn hơn cả trăm trí khôn của mình.”// (giọng

cảm phục, chân thành)

d) Đọc cả bài :

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn

- Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 4 HS và yêu cầu

đọc bài trong nhóm Theo dõi HS đọc bài theo

nhóm

e) Thi đọc :

- Tổ chức cho các nhóm thi đọc các nhân và

đọc đồng thanh

xét, sau đó cả lớp thống nhất cách ngắt giọng :

Gà Rừng và Chồn là đôi bạn thân / nhưng Chồn vẫn ngầm coi thường bạn //

- 5-7 HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh

- HS đọc lại từng câu trong đoạn hội thoại giữa Chồn và Gà Rừng

- HS đọc lại đoạn 1

- 1 HS khá đọc bài

- HS luyện đọc 2 câu :

+ Cậu có trăm trí khôn,/ nghĩ kế

gì đi.// (Giọng hơi hoảng hốt) + Lúc này,/ trong đầu mình chẳng còn một trí khôn nào cả.//

(Giọng buồn bã, thất vọng)

- Một số HS đọc bài

- 1 HS khá đọc bài

- Một số HS khác đọc bài theo hướng dẫn

- 1 HS khá đọc bài

- 4 HS nối tiếp nhau đọc bài Mỗi

HS đọc một đoạn

- Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm của mình, các HS trong cùng một nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau

- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân hoặc một HS bất kì đọc

Trang 4

- Tuyên dương các nhóm đọc bài tốt.

g) Đọc đồng thanh :

2.3 Tìm hiểu bài :

- Giải nghĩa từ ngầm, cuống quýt.

- Coi thường có nghĩa là gì ?

- Trốn đằng trời nghĩa là gì ?

- Tìm những câu nói lên thái độ của Chồn đối

với Gà Rừng ?

- Chuyện gì đã xảy ra với đôi bạn khi chúng

đang dạo chơi trên cánh đồng ?

- Khi gặp nạn Chồn ta xử lí như thế nào ?

- Hai con vật làm thế nào để thoát hiểm, chúng

ta học tiếp nhé

- Gọi HS đọc đoạn 2, 3

- Giải nghĩa từ đắn đo, thình lình.

- Gà Rừng đã nghĩ ra mẹo gì để cả hai cùng

thoát nạn ?

- Qua chi tiết trên, chúng ta thấy được những

phẩm chất tốt đẹp của Gà Rừng ?

- Sau lần thoát nạn thái độ của Chồn đối với

Gà Rừng ra sao ?

- Câu văn nào cho ta thấy được điều đó ?

theo yêu cầu của GV, sau đó thi đọc đồng thanh đoạn 2

- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3, 4

- Ngầm : kín đáo, không lộ ra ngoài Cuống quýt : vội đến mức

rối lên

- Tỏ ý coi khinh

- Không còn lối để chạy trốn

- Chồn vẫn ngầm coi thường bạn.

- Ít thế sao ? Mình thì có hàng trăm.

- Chúng gặp một người thợ săn

- Chồn lúng túng, sợ hãi nên không còn một trí khôn nào trong đầu

+ Đắn đo : cân nhắc xem có lợi

hay có hại

+ Thình lình : bất ngờ.

- Gà nghĩ ra mẹo giả vờ chết để lừa người thợ săn Khi người thợ săn quẳng nó xuống đám cỏ, bỗng nó vùng dậy chạy, ông ta đuổi theo, tạo thời cơ cho Chồn trốn thoát

- Gà Rừng rất thông minh

- Gà Rừng rất dũng cảm

- Gà Rừng biết liều mình vì bạn bè

- Chồn trở nên khiêm tốn hơn

- Chồn bảo Gà Rừng : Một trí khôn của cậu còn hơn cả trăm trí

TIẾT 2

Trang 5

- Vì sao Chồn lại thay đổi như vậy ?

- Qua phân vừa tìm hiểu trên, bạn nào biết, câu

chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì ?

- Gọi HS đọc câu hỏi 5

- Con chọn tên nào cho truyện ? Vì sao ?

- Câu chuyện nói lên điều gì ?

3/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ :

- Gọi 2 HS đọc toàn bài và trả lời câu hỏi : Con

thích con vật nào trong truyện ? Vì sao ?

- Nhận xét, cho điểm HS

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà luyện đọc lại bài và chuẩn bị

bài sau

khôn của mình”.

- Vì Gà Rừng đã dùng trí khôn của mình mà cứu được cả hai thoát nạn

- Câu chuyện muốn khuyên chúng ta hãy bình tĩnh trong khi gặp hoạn nạn Đồng thời cũng khuyên chúng ta không nên kiêu căng, coi thường người khác

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp cùng đọc thầm và suy nghĩ

- Gặp nạn mới biết ai khôn vì câu

chuyện ca ngợi sự bình tĩnh, thông minh của Gà Rừng khi gặp nạn

- Chồn và Gà Rừng vì đây là câu

chuyện kể về Chồn và Gà Rừng

- Gà Rừng thông minh vì câu

chuyện ca ngợi trí thông minh nhanh nhẹn của Gà Rừng

- Lúc gặp khó khăn, hoạn nạn mới biết ai khôn

- Con thích Gà Rừng vì Gà Rừng đã thông minh lại rất khiêm tốn và dũng cảm

- Con thích Chồn vì Chồn đã nhận thấy sự thông minh của Gà Rừng và cảm phục sự thông minh, nhanh trí, dũng cảm của Gà Rừng

KIỂM TRA

Trang 6

Thứ 3 ngày 26 tháng 1 năm 2010

PHÉP CHIA

I/ MỤC TIÊU :

Giúp học sinh

- Bước đầu nhận biết được phép chia (là phép tính ngược của phép nhân)

- Biết đọc, viết và tính kết quả của phép chia

II/ CHUẨN BỊ :

- 6 bông hoa

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :

1 ỔN ĐỊNH:

2 KIỂM TRA BÀI CŨ:

- Gọi 2 HS lên bảng làm BT: Điền số thích

hợp vào ô …

2 x 3 ……… 2 x 5 2 x 5 ……… 5 x 4

5 x 9 ……… 7 x 5 3 x 6 ……… 6 x 3

3 x 4 ……… 4 x 3 4 x 8 ……… 5 x 7

3 DẠY – HỌC BÀI MỚI:

a/ Giới thiệu:

- Trong giời học hôm nay, các em sẽ được

làm quen với 1 phép tính mới đó là tính chia

GV ghi tựa bài lên bảng

b/ Giới thiệu phép chia:

- GV đưa ra 6 bông hoa và nêu bài toán: Có

6 bông hoa chia đều cho 2 bạn Hỏi mỗi bạn có

mấy bông hoa?

- Y/c HS lên nhận 6 bông hoa và chia đều

cho 2 bạn

- Hỏi 2 HS nhận hoa: Khi chia đều 6 bông

hoa cho 2 em, thì mỗi em được mấy bông hoa?

- Nêu bài toán: Có 6 ô vuông được chia

thành 2 phần bằng nhau Hỏi mỗi phần có mấy

ô vuông? Y/c HS thực hiện chia ô vuông trên

bộ học toán, 1 em lên bảng

- Hỏi: Khi chia 6 ô vuông thành 2 phần bằng

nhau, mỗi phần được mấy ô vuông?

- GT: 6 bông hoa chia đều cho 2 bạn thì mỗi

- Cả lớp hát vui

- 2 HS lên bảng làm

- HS nhắc lại tựa bài

- Theo dõi, suy nghĩ về đề toán

- 1 HS thực hiện, cả lớp theo dõi

- HS nhận hoa trả lời: Em được 3 bông hoa, cả lớp nghe và nhận xét

- Cả lớp lấy 6 ô vuông từ bộ học toán thực hiện thao tác chia 6 ô vuông thành 2 phần bằng nhau + 1 HS lên bảng thực hiện

- Mỗi phần được 3 ô vuông

Trang 7

bạn được 3 bông hoa 6 ô vuông chia đều thành

2 phần bằng nhau thì mỗi phần được 3 ô

vuông Ta có phép tính để tìm số hoa của mỗi

bạn và số ô vuông của mỗi phần là 6 : 2 = 3

(Viết lên bảng)

- Chỉ vào dấu “ : ” và nói: Dấu này là dấu

chia Phép tính này đọc là sáu chia 2 bằng 3

- Y/c HS đọc phép tính trên bảng

c/Mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia:

- Nêu bài toán: Mỗi phần có 3 ô vuông Hỏi

2 phần có mấy ô vuông?

- Hỏi: Có 6 ô vuông chia thành 2 phần bằng

nhau thì mỗi phần có mấy ô vuông? Hãy nêu

phép tính tìm số ô vuông của mỗi phần?

- GThiệu: 3 x 2 = 6 nên 6 : 2 = 3 và 6 : 3 = 2

Đó chính là quan hệ giữa phép nhân và phép

chia Từ đó 1 phép tính nhân ta có thể lập được

2 phép tính chia tương ứng

d/ Luyện tập - Thực hành:

Bài 1 :

- Gọi 1 HS đọc y/c của BT

- Y/c HS quan sát hình vẽ trong SGK và nêu

đề toán: Có 2 nhóm vịt, mỗi nhóm có 4 con

Hỏi cả 2 nhóm có mấy con vịt?

+ Em hãy nêu phép tính tìm số vịt cả 2 nhóm?

- Viết lên bảng phép tính HS vừa nêu, y/c

HS đọc

- Nêu bài toán: Có 8 con vịt chia đều ra 2

nhóm Hỏi mỗi nhóm nhóm có mấy con vịt? Vì

sao?

- Nêu BT: Có 8 con vịt chia đều thành các

nhóm, mỗi nhóm có 4 con vịt Hỏi chia được

mấy nhóm? Vì sao?

+ Vậy từ phép nhân 4 x 2 = 8, ta lập được 2

phép chia nào?

- Viết các phép tính trên lên bảng, y/c HS

đọc

- Nghe giảng

- Quan sát ô vuông trên bàn trả lời: Có 6 ô vuông vì 2 x 3 = 6

- Mỗi phần có 3 ô vuông phép tính đó là: 6 : 2 = 3

- Nghe giảng và nhắc lại ghi nhớ kết luận

- Cho phép nhân, viết 2 phép chia theo mẫu

- Quan sát hình đọc và phân tích đề toán, sau đó trả lời cá nhân, bạn nhận xét, sửa chữa: Cả 2 nhóm có 8 con vịt

- Phép tính 4 x 2 = 8

- Đọc đồng thanh

- Mỗi nhóm có 4 con vịt, vì 8:2=4

- Chia được 2 nhóm vì: 8 : 4 = 2

- Hai phép chia đó là: 8 : 2 = 4 và

8 : 4 = 2

- Đọc cá nhân, đồng thanh

Trang 8

- Y/c HS làm miệng các phép tính còn lại.

- Nhận xét, cho điểm HS , y/c cả lớp sửa bài

Bài 2 : Tính.

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm

trong vở nháp

- Y/c HS nhận xét bài trên bảng, sửa chữa

- Nhận xét cho điểm HS

4/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ :

- Y/c HS nêu ngay các phép chia tương ứng

với từng phép nhân sau: 3 x 8 = 24, 2 x 9 = 18,

5 x 7 = 35

- Ôn lại bài và xem bài “Bảng chia 2”

* GV nhận xét tiết học

- Lần lượt đọc các phép tính viết được, cả lớp sửa bài chung

- Làm bài sau đó nhận xét, sửa chữa bài của bạn và kiểm tra bài của mình theo đáp án

3 x 4 = 12 4 x 5 = 20

12 : 3 = 4 20 : 4 = 5

12 : 4 = 3 20 : 5 = 4

MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN

I/ MỤC TIÊU :

- Dựa vào gợi ý kể lại được từng đoạn và toàn bộ nội dung câu chuyện Chim sơn

ca và bông cúc trắng.

- Biết kể chuyện bằng lời của mình, kể tự nhiên, có giọng điệu và điệu bộ phù hợp vơi nội dung câu chuyện

- Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Mũ Chồn, Gà và quần áo, súng, gậy của người thợ săn (nếu có)

- Bảng viết sẵn ý nội dung từng đoạn

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

1/ KIỂM TRA BÀI CŨ :

- Gọi 4 HS lên bảng, yêu cầu kể chuyện Chim

sơn ca và bông cúc trắng (2HS kể 1 lượt)

- Nhận xét và cho điểm HS

2/ DẠY - HỌC BÀI MỚI :

2.1 Giới thiệu bài :

- Treo hai bức tranh va hỏi : Bức tranh minh hoạ

cho câu chuyện nào ?

- Một trí khôn tại sao lại hơn trăm trí khôn,

chúng ta đã được học ở bài tập đọc Giờ kể

- 4 HS lên bảng kể chuyện

- HS dưới lớp theo dõi và nhận xét

- Một trí khôn hơn trăm trí khôn.

Trang 9

chuyện tuần này lớp mình sẽ cùng kể lại từng

đoạn và nội dung câu chuyện này

- Ghi tên bài lên bảng

2.2 Hướng dẫn kể từng đoạn truyện :

a) Đặt tên cho từng đoạn chuyện :

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài 1

- Bài cho ta mẫu như thế nào ?

- Bạn nào có thể cho biết, vì sao tác giả SGK lại

đặt tên cho đoạn 1 của truyện là Chú Chồn kiêu

ngạo ?

- Vậy theo con, tên của từng đoạn truyện phải

thể hiện được điều gì ?

- Hãy suy nghĩ và đặt tên khác cho đoạn 1 mà

vẫn thể hiện được nội dung của đoạn truyên

này

- Yêu cầu HS chia thành nhóm Mỗi nhóm 4

HS, cùng đọc lại truyện và thảo luận với nhau

để đặt tên cho các đoạn tiếp theo của truyện

- Gọi các nhóm trình bày ý kiến Sau mỗi lần

HS phát biểu ý kiến GV cho cả lớp nhận xét và

đánh giá xem tên gọi đó đã phù hợp chưa

- Đặt tên cho từng đoạn câu

chuyện Một trí khôn hơn trăm trí khôn.

- Mẫu :

+ Đoạn 1 : Chú Chồn kiêu ngạo + Đoạn 2 : Trí khôn của Chồn.

- Vì đoạn truyện này kể về sự kiêu ngạo, hợm hĩnh của Chồn Nó nói với Gà Rừng là nó có một trăm trí khôn

- Tên của từng đoạn truyện phải thể hiện được nội dung của đoạn truyện đó

- HS suy nghĩ và trả lời Ví dụ : Chú Chồn hợm hĩnh/Gà Rừng khiêm tốn gặp Chồn kiêu ngạo/ Chồn có bao nhiêu trí khôn

?/Một trí khôn gặp một trăm trí khôn

- HS làm việc theo nhóm nhỏ

- HS nêu tên cho từng đoạn truyện Ví dụ :

+ Đoạn 2 : Trí khôn của Chồn / Chồn và Gà Rừng gặp nguy hiểm / Một trăm trí khôn của Chồn ở đâu? / Chồn bị mất trí khôn

+ Đoạn 3 : Trí khôn của Gà Rừng / Gà Rừng thể hiện trí khôn / Sự thông minh dũng cảm của Gà Rừng / Gà Rừng và Chồn đã thoát nạn như thế nào ? / Một trí khôn cứu một trăm trí khôn

+ Đoạn 4 : Gà Rừng và Chồn gặp

Trang 10

b) Kể lại từng đoạn truyện :

Bước 1 : kể trong nhóm

- GV chia nhóm 4 HS và yêu cầu HS kể lại nội

dung từng đoạn truyện trong nhóm

Bước 2 : kể trước lớp

- Gọi mỗi nhóm kể lại nội dung từng đoạn và

các nhóm khác nhận xét, bổ sung nếu thấy

nhóm bạn kể thiếu

- Chú ý khi HS kể, GV có thể gợi ý nếu thấy HS

còn lúng túng

Đoạn 1

- Gà Rừng và Chồn là đôi bạn thân nhưng Chồn

có tính xấu gì ?

- Chồn tỏ ý coi thường bạn như thế nào ?

Đoạn 2

- Chuyện gi đã xảy ra với đôi bạn ?

- Người thợ săn đã làm gì ?

- Gà Rừng nói gì với Chồn ?

- Lúc đó Chồn như thế nào ?

Đoạn 3

- Gà Rừng nói gì với Chồn ?

- Gà đã nghĩ ra mẹo gì ?

lại nhau / Chồn cảm phục Gà Rừng / Chồn ăn năn về sự kiêu ngạo của mình / Sau khi thoát nạn / Chồn xin lỗi Gà Rừng / Tình bạn của Chồn và Gà Rừng

- Mỗi nhóm 4 HS cùng nhau kể lại một đoạn của câu chuyện Khi 1 HS kể các HS khác lắng nghe để nhận xét, bổ sung cho bạn

- Các nhóm trình bày, nhận xét

- Chồn luôn ngầm coi thường bạn

- Hỏi Gà Rừng : “Cậu có bao nhiêu trí khôn ?” khi Gà Rừng nói “Mình chỉ có một trí khôn“ thì Cồn kiêu ngạo nói : “Ít thế sao ? Mình thì có hàng trăm.”

- Đôi bạn gặp một người thợ săn, chúng vội nấp vào một cái hang

- Reo lên và lấy gậy chọc vào hang

- Cậu có trăm trí khôn, nghĩ kế gì đi

- Chồn sợ hãi, buồn bã nên chẳng còn một trí khôn nào trong đầu

- Mình sẽ làm như thế, còn cậu cứ thế nhé !

- Nó giả vờ chết Người thợ săn

Ngày đăng: 31/03/2021, 16:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w