Hieåu - Hiểu nghĩa các từ mới : tỏa, bạc, phếch, đủng đỉnh, canh, … - Hiểu nội dung bài thơ : Với cách nhìn của trẻ em, nhà thơ trẻ Trần Đăng Khoa đã miêu tả cây dừa giống như con người [r]
Trang 1TUẦN 28 Thứ 2 ngày 22 tháng 3 năm 2010 T1 Chào cờ
T2 -3 Môn : Tập Đọc
KHO BÁU
I/ MỤC TIÊU
1 Đọc
- Đọc lưu loát được cả bài, đọc đúng các từ khó, các từ dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ:
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu phẩy, dấu chấm, giữa các cụm từ
- Biết thể hiện lời của từng nhân vật cho phù hợp
2 Hiểu
- Hiểu nghĩa của các từ mới : cơ ngơi, đàng hoàng, hão huyền, kho báu, bội thu và các thành ngữ : hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, của ăn của để.
- Hiểu nội dung của truyện : Ai biết quý đất đai, chăm chỉ lao động trên ruộng đồng, người đó sẽ có cuọc sống ấm no, hạnh phúc
II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Tranh minh hoạbài tập đọc trong SGK
- Bảng phụ ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc và 3 phương án ở câu hỏi 4 để HS lựa chọn
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
1/ GIỚI THIỆU BÀI
- Sau bài kiểm tra giữa kỳ, các con sẽ
bước vào tuần học mới Tuần 28 với chủ
đề Cây cối
- Treo bức tranh minh hoạbài tập đọc và
hỏi : Tranh vẽ cảnh gì ?
- Hai người đàn ông tranh là những người
rất may mắn, vì đã được thừa hưởng của
bố mẹ họ một kho báu Kho báu đó là gì ?
Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài tập đọc
Kho báu.
2/ DẠY - HỌC BÀI MỚI
2.1 Luyện đọc đoạn 1,2
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu đoạn 1, 2 Chú ý giọng đọc :
Giọng kể, đọc chậm rãi, nhẹ nhàng Đoạn
- Hai người đàn ông đang ngồi ăn cơm bên cạnh đống lúa cao ngắt
- Mở SGK trang 83
- Theo dõi và đọc thầm theo
Trang 22 đọc giọng trầm, buồn, nhấn giọng ở
những từ ngữ thể hiện sự mệt mỏi của hai
ông bà và sự hão huyền của hai người con
Đoạn cuối đọc với giọng hơi nhanh, thể
hiện hành động của hai người con khi họ
tìm vàng
Hai câu cuối, đọc với giọng chậm Khi hai
người con đã rút ra bài học của bố mẹ dặn
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi
đọc bài Ví dụ :
+ Tìm các từ có âm đầu l/n, … trong bài.
+ Tìm các từ có thanh hỏi, thanh ngã.
- Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên
bảng
- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này
(Tập trung vào những HS mắc lỗi phát
âm)
- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh
sửa lỗi cho HS, nếu có
c) Luyện đọc đoạn
- Nêu yêu cầu đọc đoạn, sau đó yêu cầu
HS chia thành 3 đoạn
- Gọi 1 HS đọc lại đoạn 1
- Trong đọan văn này, tác giả có dùng một
số thành ngữ để kể về công việc của nhà
nông Hai sương một nắng để chỉ công
việc của người nông dân vất vả từ sáng tới
- Tìm các từ và trả lời theo yêu cầu của GV
+ Các từ đó là : nông dân, quanh năm,
hai sương 1 nắng, cuốc bẫm cày sâu, lặn mặt trời, cấy lúa, lúc nào, làm lụng, lâm bệnh nặng, đàng hoàng, hão huyền, trồng lúa, liên tiếp, dặn dò, …
+ Các từ đó là : quanh năm, hai sương
một nắng, cuốc bẫy cày sâu, mặt trời, dặn dò, cơ ngơi đàng hoàng, hão huyền, chẳng thấy, nhờ làm đất kỹ, của ăn của để, …
- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh
- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết bài
- Chia thành 3 đoạn theo hướng dẫn của GV :
+ Đoạn 1 : Ngày xưa … một cơ ngơi
đàng hoàng
+ Đoạn 2 : Nhưng rồi hai ông bà mỗi
ngày một già yếu … các con hãy đào lên mà dùng.
+ Đoạn 3 : Phần còn lại
- 1 HS khá đọc bài
- Nghe GV giải nghĩa từ
Trang 3khuya Cuốc bẫm, cày sâu nói lên sự chăm
chỉ cần cù trong công việc của nhà nông
- Yêu cầu HS nêu cách ngắt giọng 2 câu
văn đầu tiên của bài Nghe HS phát biểu ý
kiến,sau đó nêu cách ngắt giọng đúng và
tổ chức choHS luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc lại đoạn 1
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2
- Yêu cầu HS đọc lại lời của người cha,
sau đó tổ chức cho HS luyện đọc câu này
- Yêu cầu 1 HS đọc lại đoạn 2
- Gọi HS đọc lại đoạn 3 Sau đó theo dõi
HS đọc và sửa những lỗi sai nếu các em
mắc phải
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước
lớp GV và cả lớp theo dõi để nhận xét
- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo
nhóm
d) Thi đọc
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng
thanh, đọc cá nhân
- Nhận xét, cho điểm
e) Cả lớp đọc đồng thanh
- Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh đoạn
1
2.2 Tìm hiểu bài
- GV đọc mẫu toàn bài lần 2
- Gọi 1 HS đọc phần chú giải
- Tìm những hình ảnh nói lên sự cần cù,
chịu khó của vợ chồng người nông dân
- Luyện đọc câu :
Ngày xưa,/ có 2 vợ chồng người nông dân kia/ quanh năm hai sương một nắng/ cuốc bẫm cày sâu.// Hai ông bà thường ra đồng từ lúc gà gáy sáng/ và trở về khi trời lặn mặt trời.//
- Luyện đọc câu :
Cha không sống mãi để lo cho các con được.// Ruộng nhà có một kho báu,/ các con hãy tự hào lên mà dùng.// (giọng
đọc thể hiện sự lo lắng)
- 1 HS đọc bài
- 1 HS đọc lại đoạn 3
- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1, 2, 3 (đọc 2 vòng)
- Lần lượt HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong lớp tự chỉnh sửa lỗi cho nhau
- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp, đọc đồng thanh 1 đoạn trong bài
- HS theo dõi bài trong SGK
- 1 HS đọc bài
- Quanh năm hai sương một nắng, cuốc bẩm cài sâu, ra đồng từ lúc gà gáy sáng, trở về nhà khi đã lặn mặt trời Họ biết cấy lúa, trồng khoai, trồng cà, họ không cho đất nghỉ, mà cũng chẳng
TIẾT 2
Trang 4- Nhờ chăm chỉ làm ăn, họ đã đạt được
điều gì ?
- Tính nết của hai con trai của họ như thế
nào?
- Tìm từ ngữ thể hiện sự mệt mỏi, già nua
của hai ông bà ?
- Trước khi mất, người cha cho các con
biết điều gì ?
- Theo lời cha, hai người con đã làm gì ?
- Kết quả ra sao ?
- Gọi HS đọc câu hỏi 4
- Treo bảng phụ có 3 phương án trả lời
- Yêu cầu HS đọc thầm Chia nhóm cho
HS thảo luận để chọn ra phương án đúng
nhất
- Gọi HS phát biểu ý kiến
- Kết luận : Vì ruộng được hai anh em đào
bới để tìm kho báu, đất được làm kĩ nên
lúa tốt
- Theo con, kho báu mà hai anh em tìm
được là gì?
- Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều
gì?
3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Gọi 3 HS nối tiếp đọc từng đoạn của câu
chuyện
- Qua câu chuyện con hiểu được điều gì ?
- Cho điểm HS
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài
lúc nào ngơi tay
- Họ gây dựng được một cơ ngơi đàng hoàng
- Hai con trai lười biếng, ngại làm ruộng, chỉ mơ chuyện hão huyền
- Già lão, qua đời, lâm bệnh nặng
- Người cha dặn : Ruộng nhà có một kho báu các con hãy tự đào lên mà dùng
- Họ đào bới cả đám ruộng lên để tìm kho báu
- Họ chẳng thấy kho báu đâu và đành phải trồng lúa
- Vì sao mấy vụ liền lúa bội thu?
- HS đọc thầm
1 Vì đất ruộng vốn là đất tốt
2 Vì ruộng hai anh em đào bới để tìm kho báu Đất được làm kĩ nên lúa tốt
3 Vì hai anh em trồng lúa giỏi
- 3 đến 5 HS phát biểu
- 1 HS nhắc lại
- Là sự chăm chỉ, chuyên cần
- Chăm chỉ lao động chúng sẽ được ấm
no hạnh phúc./ Ai chăm chỉ lao động, yêu quý đất đai sẽ có cuộc sống ấm no và hạnh phúc
- Câu chuyện khuyên chúng ta phải chăm chỉ lao động Chỉ có chăm chỉ lao động, cuộc sống của chúng ta mới được ấm no, hạnh phúc
Trang 5Kiểm tra giữa học kì II
………
Thứ 3 ngày 23 tháng 3 năm 2010
ĐƠN VỊ – CHỤC – TRĂM – NGHÌN
I/ MỤC TIÊU :
Giúp học sinh
- Ôn lại quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm
- Nắm được đơn vị nghìn, hiểu được quan hệ giữa trăm và nghìn
- Biết cách đọc và viết các số tròn trăm
II/ CHUẨN BỊ:
- 10 hình vuông biểu diễn 100 đơn vị
- 20 hình chữ nhật biểu diễn 10 đơn vị Bộ thiết bị toán
- 1 số hình vuông, chữ nhật biểu diễn 1, 2, 3……9 đơn vị
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :
1 ỔN ĐỊNH:
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI:
a/ Giới thiệu:
- Hỏi HS: Các em đã được học đến số nào? (100)
- Giới thiệu: Từ giờ học hôm nay, các em sẽ
được học đến các số lớn hơn 100, đó là các số
trong phạm vị 1000 Bài đầu tiên về: Đơn vị –
chục – trăm – nghìn GV ghi tựa bài lên bảng
b/ Ôn tập về đơn vị chục và trăm:
- Gắn lên bảng 1 ô vuông và hỏi: Có mấy đơn vị?
- Tiếp tục gắn 2, 3, 4 … 10 ô vuông (như bài học)
và y/c HS nêu số đơn vị tương tự như trên
- Hỏi: 10 đơn vị còn gọi là gì? 1 chục bằng bao
nhiêu đơn vị?
- Viết lên bảng 10 đơn vị = 1 chục
- Gắn lên bảng các hiønh chữ nhật biểu diễn 1
chục và y/c HS nêu số chục từ 1 chục (10) đến 10
chục (100) tương tự như đã làm ở phần đơn vị
- Hỏi: 10 chục bằng mấy trăm?
- Viết lên bảng 10 chục = 100
c/ Giới thiệu 1 nghìn:
- Cả lớp hát vui
- HS nhắc lại tựa bài
- Có 1 đơn vị
- Có 2, 3, 4……10 đơn vị
- 10 đơn vị còn gọi là 1 chục 1 chục bằng 10 đơn vị
- Nêu: 1 chục – 10, 2 chục – 20,
10 chục – 100
- 10 chục bằng 100
Trang 6* Giới thiệu số tròn trăm:
- Gắn lên bảng 1 hình vuông biểu diễn 100 và
hỏi: Có mấy trăm?
- Gọi 1 HS lên bảng viết số 100 dưới hình vuông
biểu diễn 100
- Gắn 2 hình vuông như trên lên bảng và hỏi: Có
mấy trăm?
- Giới thiệu: Để chỉ số lượng 200, người ta dùng
số 2 trăm, viết 200 Viết 200 lên bảng dưới 2
hình vuông
- Y/c HS viết bảng con số 200
- Lần lượt đưa ra 3, 4, 5, ….9 để giới thiệu các số
300, 400, 500,…900
- Giới thiệu: Những số này gọi là số tròn trăm
* Giới thiệu số 1000:
- Gắn lên bảng 10 hình vuông và hỏi có mấy
trăm?
- Giới thiệu: Mười trăm được gọi là 1 nghìn
- Viết lên bảng 10 trăm = 1 nghìn
- Giới thiệu: Để chỉ số lượng 1 nghìn, người ta
dùng số 1 nghìn, viết là 1000 (viết lên bảng) Y/c
HS viết và đọc 1 nghìn
- Hỏi:+ 1 chục bằng mấy đơn vị?
+ 1 trăm bằng mấy đơn vị?
+ 1 nghìn bằng mấy đơn vị?
- Y/c HS nhắc lại các mối quan hệ giữa đơn vị và
chục, giữa chục và trăm, giữa trăm và nghìn
d/ Luyện tập – thực hành:
+ Đọc và viết số:
- Gắn các hình vuông biểu diễn số đơn vị, số
chục, số tròn trăm bất kì lên bảng, Y/c HS đọc số
và viết số vào bảng con
- Nhận xét, sửa chữa cho từng HS
+ Chọn hình phù hợp với số:
- Đọc 1 số chục hoặc 1 số tròn trăm bất kì, y/c
HS sử dụng bộ hình cá nhân của mình để lấy số
ô vuông tương ứng với số GV đọc
4/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ :
- Y/c từng cặp HS thực hiện lại BT b: chọn hình
theo số
- Có 1 trăm
- Có 2 trăm
- Viết và đọc 200
- Viết và đọc các số từ 300…900
- Nhắc lại các số tròn trăm
- Có 10 trăm
- Theo dõi
- Đọc: 1 trăm bằng 1 nghìn
- Theo dõi, viết bảng con và đọc số 1000
- 1 chục = 10 đơn vị
- 100 = 10 chục
- 1000 = 10 trăm
- HS nhắc lại, ghi nhớ
- Thực hiện đọc số và viết số theo hình biểu diễn
- Làm việc cá nhân theo hiệu lệnh của GV, sau mỗi lần chọn hình 2 HS ngồi cạnh kiểm tra kết quả của nhau
Trang 7- Xem lại nội dung bài học Xem bài: “Các số
tròn trăm”
* GV nhận xét tiết học
KHO BÁU
I/ MỤC TIÊU :
- Dựa vào gợi ý kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện
- Biết kể chuyện bằng lời của mình, phân biệt giọng của các nhân vật
- Biết nghe, nhận xét, đánh giá lời kể của bạn
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Bảng ghi sẵn các câu gợi ý
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
1/ GIỚI THIỆU BÀI :
- Trong giờ kể chuyện hôm nay lớp mình
sẽ kể câu chuyện Kho Báu.
2/ DẠY - HỌC BÀI MỚI :
2.1 Hướng dẫn kể từng đoạn truyện :
a) Kể lại từng đoạn truyện theo gợi ý :
Bước 1 : Kể trong nhóm
- Cho HS đọc thầm yêu cầu và gợi ý trên
bảng phụ
- Chia nhóm, yêu cầu mỗi nhóm kể một
đoạn theo gợi ý
Bước 2 : Kể trước lớp.
- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên kể
- Tổ chức cho HS kể 2 vòng
- Tuyên dương các nhóm HS kể tốt
- Khi HS lúng túng GV có thế gợi ý từng
đoạn Ví dụ :
Đoạn 1 :
- Nội dung đoạn 1 nói gì ?
- Hai vợ chồng thức khuya dậy sớm như
thế nào ?
- Hai vợ chồng đã làm việc không lúc
nào ngơi tay như thế nào ?
- Kể lại trong nhóm Khi HS kể các em khác theo dõi, lắng nghe, nhận xét, bổ sung cho bạn
- Mỗi HS trình bày 1 đoạn
- 6 HS tham gia kể
- Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu ở tuần 1
- Hai vợ chồng chăm chỉ
- Họ thường ra đồng lúc gà gáy sáng và trở về khi đã lặn mặt trời
- Hai vợ chồng cần cù làm việc chăm chỉ không lúc nào ngơi tay Đến vụ lúa họ
Trang 8- Kết quả tốt đẹp mà hai vợ chồng đạt
được?
- Tương tự đoạn 2, 3
b) Kể lại toàn bộ nội dung truyện
- Gọi 3 HS xung phong lên kể lại câu
chuyện
- Gọi các nhóm lên thi kể
- Chọn nhóm kể hay nhất
- Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện
- Cho điểm HS
3/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ :
- Nhận xét giờ học
- Dặn dò HS về nhà tập kể lại truyện và
chuẩn bị bài sau
cấy lúa rồi trồng khoai, trồng cà, không để cho đất nghỉ
- Nhờ làm lụng chuyên cần, họ đã gầy dựng được một cơ ngơi đàng hoàng
- Mỗi HS kể lại một đoạn
- Mỗi nhóm 3 HS lên thi kể Mỗi HS kể
1 đoạn
- 1 đến 2 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
KHO BÁU
I/ MỤC TIÊU
- Nghe viết đúng, đẹp đoạn Ngày xưa … trồng cà.
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ua/uơ; l/n; ên/êch.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Bảng lớp viết sẵn nội dung chính tả
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1/ KIỂM TRA BÀI CŨ
- Giờ Chính tả hôm nay các con sẽ viết
một đoạn trong bài Kho báu và làm các
bài tập chính tả phân biệt ua/ uơ; l/n;
ên/êch.
2/ DẠY - HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
a) Ghi nhớ nội dung đoạn cần chép
- Đọc đoạn văn cần chép
- Nội dung của đoạn văn là gì ?
- Những từ ngữ nào cho em thấy họ cần
cù?
- Theo dõi và đọc lại
- Nói về sự chăm chỉ làm lụng của hai vợ chồng người nông dân
- Hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu,
ra đồng lúc gà gáy sáng đến lúc lặn mặt
Trang 9b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu ?
- Trong đoạn văn có những dấu câu nào
được sử dụng ?
- Những chữ nào được viết hoa ? Vì sao?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- quanh năm, sương, lặn, trồng khoai
- cuốc bẫm, trở về, gà gáy.
d) Viết chính tả
e) Soát lỗi
g) Chấm bài
2.2 Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS lên bảng làm bài
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Yêu cầu HS đọc các từ trên sau khi đã
điền đúng
Bài 3a
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- GV chép thành 2 bài cho HS lên thi
tiếp sức Mỗi HS của 1 nhóm lên điền 1
từ sau đó về chỗ đưa phấn cho bạn
khác Nhóm nào xong trước và đúng thì
thắng cuộc
- Tổng kết trò chơi, tuyên dương nhóm
thắng cuộc
Bài 3b
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi HS lên bảng làm
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
trời, hết trồng lúa, trồng khoai, trồng cà
- 3 câu
- Dấu chấm, dấu phẩy được sử dụng
- Chữ Ngày, Hai, Đến vì chữ là đầu câu
- HS đọc cá nhân, đồng thanh các từ khó
- 2 HS lên bảng viết từ, HS dưới lớp viết vào nháp
- Đọc đề bài
- 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm bài
vào Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập 2.
- voi huơ vòi; mùa màng thuở nhỏ; chanh chua
- HS đọc cá nhân, đồng thanh
- Đọc đề bài
- Thi giữa 2 nhóm
Ơn trời mưa nắng phải thì
Nơi thì bừa cạn, nơi thì cày sâu
Công lên chẳng quản bao lâu Ngày nay nước bạc, ngày sau cơm vàng
Ai ơi, đừng bỏ ruộng hoang
Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bay nhiêu
- Đọc đề bài
- 2 HS lên bảng làm HS dưới lớp làm
vào Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập 2.
Cái gì cao lớn lênh khênh Đứng mà không tự ngã kềnh ngay ra
Tò vò mà nuôi con nhện
Đến khi nó lớn, nó quện nhau đi
Trang 10- Cho điểm HS.
3/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ
-Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà làm lại bài tập chính
tả và chuẩn bị bài sau
Tò vò ngồi khóc tỉ ti
Nhện ơi, nhện hỡi, nhện đi đằng nào ?
Thứ 4 ngày 24 tháng 3 năm 2010
Bài 55
TRỊ CHƠI TUNG VỊNG VÀO ĐÍCH
I Mục tiêu:
- Tiếp tục làm quyen với tị chơi “tung vịng vào đích”.yêu cầu biết cách chơi và tham gia tương đối chủ động
II Chuẩn bị:
-Vệ sinh bãi tập
-Cịivà phương tiện cho trị chơi tung vịng vào đích
III Các hoạt động dạy và học:
1>Phần mở đầu:
-Cán sự lĩpcho các bạn điểm số, báo
cáo
-GV nhận lớp phổ biến nội dung YC
giờ học
-Xoay các khớp
- Chạy nhẹ nhàng theo hàng dọc theo
địa bàn tự nhịên :80-100m
-Đi thường theo vịng trịn và hít thở
sâu
2> Phần cơ bản:
-Ơn bài thể dục phát triển chung
-trị chơi “tung vịng vào đích”, GV nhắc
lại cách chơi, cho HS chơi thử sau đĩ
chơi thật
3 Phần kết thúc:
-Đi đều theo 2- 4 hàng dọc và hát
- Một số động tác thả lỏng
- Trị chơi: “hồi tĩnh ”
-GV cùng học sinh hệ thống bài , nhận
6-8 phút
18-20 phút
4-6 phút
Hoạt động chung
Hoạt động chung
Hoạt động chung, theo vịng trịn
Hoạt động chung