H: Phần thân bài của v.b “ Người thầy đạo cao đức trọng” nêu các sự việc để thể hiện chủ đề “ Người thầy đạo cao đức trọng”.. c Văn bản “ Người thầy đạo cao đức träng”.[r]
Trang 1Ngày soạn: 20.8.2010 Bài 2 Tiết 5
Ngày giảng: 8A: 21.8.
8B: 21.8
Văn bản:
Trong lòng mẹ
(Trích Những ngày thơ ấu – Nguyên Hồng)
A - Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức:
- Có được những kiến thức cơ bản về thể hồi ký
- Thấy được đặc điểm của thể văn hồi ký qua ngòi bút Nguyên Hồng: thấm đượm chất trữ
tình, lời văn chân thành, dạt dào cảm xúc
2 Kĩ năng:
- Bước đầu biết đọc – hiểu một văn bản hồi ký
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn tự sự để phân tích
tác phẩm truyện
3 Thái độ:
- Tình yêu với gia đình.ình mẫu tử thiêng liêng
B - Chuẩn bị
- GV: hướng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phương tiện dạy học cần thiết
- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV
C Tổ chức các hoạt động dạy – học
1 ổn định lớp: 8A:
8B :
2 - Kiểm tra : 5’
(?) Qua v.b “Tôi đi học”, hãy phân tích diễn biến tâm trạng của n.v “Tôi” từ đầu đến
cuối truyện
3 - Bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài mới.
- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh
- Phương pháp: Thuyết trình
- Thời gian: 2’
GV cho HS xem ảnh (tranh) chân dung nhà văn Nguyên Hồng; cuốn sách hồi
kí- tự truyện Những ngày thơ ấu
Nguyên Hồng là 1 trong những nhà văn có thời thơ ấu thật cay đắng, khốn khổ Những kỉ niệm ấy đã được nhà văn viết lại trong tập tiểu thuyết tự thuật Những ngày thơ ấu
Trang 2Kỉ niệm về người mẹ đáng thương qua cuộc trò chuyện với bà cô & cuộc gặp gỡ bất ngờ là
1 trong những chương truyện cảm động nhất
HĐ2: Tìm hiểu chung.
- Mục tiêu :
+ Những nét chính về tác giả, tác phẩm
+ Đặc điểm về thể loại
- Phương pháp: Vấn đáp, tái hiện nêu vđ, hđ nhóm
- Kỹ thuật: Động não và mảnh ghép
- Thời gian: 15’
của trò
Nội dung cần đạt
H: Nêu hiểu biết của em về t.g.
-Bổ sung : Nguyên Hồng là nhà văn của nhữngcon
người nghèo khổ Do hoàn cảnh sốngcủamình,ông
sớm thấm thía nỗi cơ cực & gần gũi những người
nghèo khổ- Lớp người “dưới đáy”XH
H: Những s.tác của Nguyên Hồngthườnghướng
vào g.cấp nào trong XH cũ (g.cấp nông dân)
H: Sáng tác của ông bộc lộ điều gì.
- Niềm thương yêu sâu sắc mãnh liệt, lòng trân
trọng những vẻ đẹp đáng quý của những con
người bình dị
H: Qua các t.p chính của Nguyên Hồng, em
thấy ông đã s.tác những thể loại nào.( Tiểu
thuyết, kí, thơ)
H: Em hiểu gì về thể hồi ký.
H: Đoạn trích Trong lòng mẹ được trích từ t.p
nào Hãy nêu vị trí của đoạn trích.
- Là chương 4 của t.p “Những ngày thơ ấu”
H: Em hãy nêu hiểu biết của mình về t.p (Thể
loại , ND, n.v, ngôi kể).
- Hướngdẫn đọc, tìm hiểu chú thích.( Đọc: Giọng
chậm, tình cảm Những lời nói của bà cô đọc với
giọng đay đả, kéo dài, lộ rõ sắc thái châm biếm
cay nghiệt.)
*GV đọc mẫu- HS đọc- GV nhận xét
* HS đọc chú thích: 5,8,12,13,14,17
H: Đoạn trích có thể chia làm mấy phần? ND.
- P1: Từ đầu -> Người ta hỏi đến chứ : Cuộc đối
thoại giữa người cô cay độc & chú bé hồng; ý
nghĩ, cảm xúc của chú về người mẹ bất hạnh
- HS đọc chú thích (*)
- Suy nghĩ, trả lời
- Đọc văn bản- Tìm hiểu chú thích
- Tìm bố cục
I Tác giả, tác phẩm.
1 Tác giả (18).
2 Tác phẩm.
- Thể loại: Hồi kí- tự truyện
- Nội dung: Kể về tuổi thơ cay đắng của n.v tôi
- Ngôi kể:1
*) Đọc :
Trang 3- P2: Còn lại: Cuộc gặp gỡ bất ngờ với mẹ & cảm
giác vui sướng cực điểm của chú bé Hồng
HĐ2: Tìm hiểu văn bản.
- Mục tiêu :
+ Cảnh ngộ đáng thương và nỗi buồn của chú bé Hồng
+ Nỗi cô đơn khao khát tình mẹ của bé Hồng bất chấp sự tàn nhẫn, vô tình của bà cô + Cảm nhậ của bé Hồng về tình mẫu tử thiêng liêng, sâu nặng khi gặp mẹ
- Phương pháp: Vấn đáp, tái hiện nêu vđ, hđ nhóm
- Kỹ thuật: Động não và mảnh ghép
- Thời gian: 15’
H: Nhắc lại ND P1.
H: 2 đoạn này giới thiệu cho ta biết điều gì.
- Gới thiệu về h.cảnh, (k),(t) sự việc để bà cô x
hiện
H: Mở đầu cuộc găp gỡ bà cô có cử chỉ ntn.
H: Cử chỉ & ND câu hỏi có phản ánh đúng tâm
trạng & T.c của bà cô K.
- Cử chỉ & câu hỏi có vẻ là q.tâm, thương cháu
khiến người đọc tưởng đây là 1 bà cô tốt bụng,
thương anh chị, thương đứa cháu mồ côi
H: Bé hồng có nhận ra được điều gì trong cử chỉ
của bà cô, & em đã trả lời ntn.
- ở đây người cô cười hỏi chứ K phải lo lắng,
nghiêm nghị hỏi, âu yếm hỏi Bình thường câu hỏu
đó sẽ được trả lời là có, nhất là đối với Hồng thiếu
tình thương ấp ủ Nhưng chú rất nhạy cảm đã nhận
ra được ý nghĩa cay độc trong giọng nói & trên nét
mặt khi cười rất kịch của cô Vì thế chú cúi đầu K
đáp
H: Em hiểu rất kịch có nghĩa là gì.(Giả dối).
H: Vì sao bà cô lại có thái độ& cách cư xử như
vậy.
- Cô muốn gieo rắc vào đầu óc tôi những hoài nghi
để tôi khinh miệt & ruồng rẫy mẹ tôi
* Không thể để tình yêu thương & lònh kính mến
mẹ bị những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đế, chú
Hồng đã ứng sử rất thông minh, cuộc đối thoại
tưởng chừng đã chám dứt Nhưng K.
H: Sau lời từ chối của bé Hồng bà cô lại hỏi gì
* HS đọc thầm 2 đoạn
đầu
- Tìm chi tiết
- Suy nghĩ, trả lời
II Tìm hiểu văn bản.
1 Cuộc trò chuyện của bé Hồng với người cô.
a) Nhân vật bà cô.
- Cười hỏi
Trang 4Nét mặt & thái độ của bà thay đổi ra sao.
- Người cô nào chịu buông tha cho em, bà ta lại hỏi
luôn giọng vẫn ngọt, mắt long lanh nhìn cháu chằm
chằm=> điều này chứng tỏ người cô vẫn muốn kéo
đứa cháu đáng thương vào 1 trò chơi ác độc
H: Tiếp theo là “vỗ vai tôi cười mà nói”, cử chỉ đó
thể hiện điều gì ở bà cô.
H: Bà cô đã nòi gì với đứa cháu.
- “Mày dại quá…em bé chứ”
H: Đến câu này ta thấy rõ được m đích gì của bà
cô.
- Châm chọc, nhục mạ
=>Mặc cho đứa cháu nước mắt ròng ròng bà cô vẫn
tiếp tục câu chuyện
H: Bà tiếp tục câu chuyện Với lời nói & cử chỉ
ntn.
- Bà cô tỏ ra rất lạnh lùng vô cảm trước sự đau đớn,
xót xa, đến phẫn uất của đứa cháu, mục đích là để
hành hạ
H: ở đây t.g SD NT gì khi m.tả t trạng của người
cháu với sự vô cảm của người cô (đối lập).
H: Khi thấy đứa cháu đã lên đến tột cùng của sự
phẫn uất bà cô có thái dộ ntn.
- Tỏ rõ sự ngậm ngùi thương xót người đã mất Đến
đây thì sự giả dối, thâm hiểm mà trơ trẽn của người
cô đã được phơi bày toàn bộ
H: Qua các cử chỉ lời nói, em thấy bà cô là người
ntn.
H: Bà cô này đại diện cho lớp người nào trong
XHPK.
- Đó là h.a mang ý nghĩa tố cáo hạng người sống
tàn nhẫn khô héo cả tình máu mủ ruột rà trong XH
thực dân nửa PK
- Suy nghĩ trả lời
- Giả dối, độc ác
- Săm soi độc địa, hành hạ cháu
=>Lạnh lùng, độc ác, thâm hiểm
HĐ 4 : Củng cố:
- Mục tiêu : Nắm chắc nd – nt của bài
- Phương pháp : Vấn đáp, tái hiện
- Thời gian: 03’
(?) Nêu đặc điểm của hồi kí tự truyện
- Là t.p ghi lại những kỷ niệm đã qua trong c.đời của 1 người nào đó & được chính người
đó kể lại
HĐ 5: Hướng dẫn tự học
- Đọc và soạn tiếp tác phẩm
Trang 5Ngày soạn: 20 8 2010 Bài 2 Tiết 6
Ngày giảng: 8A : 23.8
8B : 23.
Văn bản:
Trong lòng mẹ
(Trích Những ngày thơ ấu – Nguyên Hồng)
A - Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức:
- Có được những kiến thức cơ bản về thể hồi ký
- Thấy được đặc điểm của thể văn hồi ký qua ngòi bút Nguyên Hồng: thấm đượm chất trữ tình, lời văn chân thành, dạt dào cảm xúc
2 Kĩ năng:
- Bước đầu biết đọc – hiểu một văn bản hồi ký
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn tự sự để phân tích tác phẩm truyện
3 Thái độ:
- Tình yêu với gia đình, tình mẫu tử thiêng liêng
B - Chuẩn bị
- GV: hướng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phương tiện dạy học cần thiết
- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV
C Tổ chức các hoạt động dạy – học
1 ổn định lớp: 8A:
8B :
2 - Kiểm tra : 5’
(?) Nêu những nét cơ bản về t.g Nguyên Hồng & t.p “Những ngày thơ ấu”
(?) N.vật bà cô trong đoạn trích là người ntn
3 - Bài mới
HĐ1: Giới thiệu bài mới.
- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh
- Phương pháp: Thuyết trình
- Thời gian: 2’
HĐ2: Tìm hiểu văn bản.
- Mục tiêu :
Trang 6+ Cảnh ngộ đáng thương và nỗi buồn của chú bé Hồng.
+ Nỗi cô đơn khao khát tình mẹ của bé Hồng bất chấp sự tàn nhẫn, vô tình của bà cô + Cảm nhậ của bé Hồng về tình mẫu tử thiêng liêng, sâu nặng khi gặp mẹ
- Phương pháp: Vấn đáp, tái hiện nêu vđ, hđ nhóm
- Kỹ thuật: Động não và mảnh ghép
- Thời gian: 30’
của trò
Nội dung cần đạt
H: Hoàn cảnh sống hiện tại của bé Hồng ntn.
- Cha mất sớm ; - Mẹ sống xa nhà;
- Sống với bà cô lạnh lùng, thâm hiểm
H: trước câu nói của cô”Mày có muốn vào Thanh
Hoá chơi với mẹ mày K” Thì cậu đã hình dung ra
điều gì? Cử chỉ & thái độ của cậu ra sao.
- Trong ki ức cậu sống dậy h.a người mẹ
- Toan trả lời có =>cúi đầu K đáp
H: Vì sao Hồng lại có thái độ như vậy.
- Nhận ra những ý nghĩa cay độc trong giọng nói &
trên nét mặt
H: Sau đó bé hồng đã ứng xử ntn.
- Cười đáp lại cô “Không! Cháu K muốn vào”
=> Phản ứng thông minh
H: Trước những câu hỏi đầy mỉa mai của bà cô,
tâm trạng của bé Hồng ra sao.
- Sau lời hỏi thứ 2 của cô lòng chú càng thắt lại
Nhưng đến khi lời nói nhục mạ, mỉa mai phơi bày ở
lời nói thứ 3 thì lòng đau đớn phẫn uất ở chú K còn
nén nổi “nước mắt ròng ròng rơi xuống 2 bên mép
chan hoà ở cằm & ở cổ”
H: Chi tiết đó thể hiện điều gì về tâm trạng của bé
Hồng lúc này.
- Ng.Hồng đã bộc lộ lòng căm tức tột cùng ở những
giây phút này bằng các chi tiết đầy ấn tượng với
những h.a, động từ mạnh “Cô tôi chưa dứt câu, cổ
họng tôi đã nghẹn ứ khóc K ra tiếng….nát vụn mới
thôi” (16)
- Tóm tắt lại t.p
- Suy nghĩ trả lời
- Tìm chi tiết trả lời
I Tìm hiểu chung.
II Tìm hiểu văn bản.(Tiếp).
1 Cuộc trò chuyện của bé Hồng với người cô.
a) Nhân vật bà cô b) Tâm trạnh của bé Hồng.
- Đau đớn, tủi cực vì thương mẹ
Trang 7H: Tâm trạng đó đã dâng lên đến cực điểm bằng
NT nào mà t.g đã sử dụng (H.a so sánh).
*…Xa mẹ…thèm t.y…Khi gặp mẹ tâm trạng…… (
Chuyển )
H: Chợt thoáng thấy 1 bóng người giống mẹ mình
bé Hồng đã làm gì
- Đuổi theo gọi bối rối.
H: Khi biết đó chính là mẹ mình thì bé Hồng có cử
chỉ, hành động, tâm trạng ntn.
- Thở hồng hộc; - Trán đẫm mồ hôi; - Ríu cả chân
=>Oà khóc
H: giọt nước mắt lần này có giống với lần trước (Khi
trả lời người cô) không Đó là giọt nước mắt ntn.
- Đó là giọt nước mắt dỗi hờn mà h/p, tức tưởi mà
mãn nguyện
H: Được nằm trong lòng mẹ, bé Hồng có những
cảm giác gì.
- “Tôi thấy những cảm giác ấm áp đã bao lâu mất đi
bỗng lại mơn man khắp da thịt”=>Đó là những giây
phút thần tiên h/p hiếm hoi nhất, đẹp nhất của con
người
H: Trong giây phút thần tiên ấy, câu nói của người
cô lại nhắc lại (cuối bài) nhưng nó có tồn tại trong
lòng bé Hồng K.
- Những tủi hổ, sầu đau phiền muộn bị chìm đi giữa
dòng cảm xúc miên man ấy
H: Với cách m.tả của t.g, ta có thể cảm nhận tâm
trạng của bé Hồng lúc đó là gì.
- Cảm nhận của bé Hồng về tình mẫu tử thiêng liêng,
sâu nặng
H: Qua đoạn trích, em hãy khái quát lại diễn biến
tâm trạng của bé Hồng.
H: T.giả đã SD những thủ pháp NT đặc sắc nào.
- Kết hợp giữa kể với bộc lộ cảm xúc
- Hình ảnh so sánh cụ thể
H: Qua phân tích em hãy cho biết văn bản có ý
nghĩa gì.
- Tình mẫu tử là mạch nguồn tình cảm không bao
giờ vơi trong tâm hồn con người
- Ghi mục 2
- Suy nghĩ trả lời
- HS đọc GN
2 Tâm trạng & cảm giác của bé Hồng khi gặp mẹ.
- Sung sướng vô bờ, h/p dạt dào Tất cả những phiền muộn, sầu đau, tủi hổ đều tan biến
*) Ghi nhớ- 21
HĐ4: Luyện tập
- Mục tiêu: Hiểu sâu sắc hơn về nội dung bài học
- Phương pháp : Tái hiện, nêu và giải quyết vấn đề
- Kỹ thuật: Động não
Trang 8- Thời gian: 5’
H: Vì sao lại xếp v.b “Tôi đi học” & “Trong lòng
mẹ” là hồi kí tự truyện.
- Vì t.g đã kể lại thời thơ ấu của mình1 cách thân
thuộc
H: Em thích nhất câu văn nào? Vì sao.
III Luyện tập.
HĐ 5: Củng cố:
- Mục tiêu : Nắm chắc nd – nt của bài
- Phương pháp : Vấn đáp, tái hiện
- Thời gian: 03’
(?) Khi được gặp mẹ bé Hồng có cảm xúc & tâm trạng ntn
HĐ 6: Hướng dẫn tự học
- Đọc một vài đoạn văn ngắn trong đoạn trích Trong lòng mẹ, hiểu tác dụng của một vài chi tiết tả cảnh và biểu cảm trong đoạn văn đó
- Ghi lại những kỷ niệm của bản thân với người thân
Trang 9Ngày soạn: 23.8.2010 Bài 2 Tiết 7
Ngày giảng: 8A: 26 8
8B: 26 8
Trường từ vựng
A - Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức:
- Hiểu và xác lập một số từ vựng gần gũi
Biết sử dụng trường từ vựng để nâng cao hiệu quả diễn đạt
2 Kĩ năng:
- Tập hợp các từ có chung nét nghĩa vào cùng một trường từ vựng
- Vận dụng vào đọc – hiểu văn bản
3 Thái độ:
- Sử dụng đúng trong đọc – hiểu và để tạo lập văn bản
B - Chuẩn bị
- GV: hướng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phương tiện dạy học cần thiết
- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV
C Tổ chức các hoạt động dạy – học
1 ổn định lớp: 8A:
8B :
2 - Kiểm tra : 5’
(?) Thế nào là từ có nghĩa rộng, từ có nghĩa hẹp
(?) Làm bài tập
3 - Bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài mới.
- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh
- Phương pháp: Thuyết trình
- Thời gian: 2’
HĐ2: Tìm hiểu thế nào là trường từ vựng.
- Mục tiêu :
+ Hiểu khái niệm về trường từ vựng
- Phương pháp: Vấn đáp, tái hiện nêu vđ, hđ nhóm
- Kỹ thuật: Động não và mảnh ghép
Trang 10- Thời gian: 20’
* Tìm hiểu khái niệm
H: Xác định từ in đậm trong VD.
H:Các từ in đậm đó dùng để chỉ người, đồ
vật hay sự vật Tại sao em biết được điều
đó.
- Dùng để chỉ bộ phận con người
- Vì những từ ấy đều nằm trong những câu
văn cụ thể có ý nghĩa xác định
H: Nét chung về nghĩa của nhóm từ in
đậm là gì.
- Chỉ bộ phận cơ thể con người
* Nếu tập hợp các từ in đậm ấy thành 1
nhóm thì chúng ta có 1 trường từ vựng
H: Vậy theo em, trường từ vựng là gì
* BT nhanh: Cho các từ: Cao, thấp, lòng
khòng, lêu nghêu, gầy, béo, xác ve, bị thịt,
cá rô đực
H: Hãy nêu trường từ vựng của nhóm từ
trên.
- Chỉ hình dáng con người
* Một số điều cần lưu ý
H: Trường từ vựng “mắt” có thể bao gồm
những trường từ vựng nhỏ nào? Cho VD.
- Mắt: + Bộ phận của mắt
+ Cảm giác của mắt
+ Đặc điểm của mắt
+ Hoạt động của mắt
H: Như vậy 1 trường từ vựng “mắt” bao
gồm có mấy trường từ vựng nhỏ.
H: Trong 1 trường từ vựng (trường mắt)
có những từ loại nào.
- DT: Con ngươi, lông mày…
- ĐT: Nhìn, trông…
- TT: Lờ đờ, toét…
H:1 trường từ vựng có phải chỉ có 1 từ
loại hay K.
H: Từ “ngọt” là từ có 1 nghĩa hay nhiều
nghĩa, đó là những nghĩa nào
H: Vậy từ “ngọt” có thể nằm trong những
trường từ vựng nào.
- Đọc ví dụ- Bảng phụ
- HS đọc GN
- HS đọc kỹ mục
2 – phần I
I Thế nào là trường
từ vựng.
1) Ví dụ - 21
*) Nhận xét
*) Ghi nhớ - 21
2) Lưu ý.
a) Một trường từ vựng
có thể bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn
b) ) Một trường từ vựng có thể bao gồm những từ khác biệt nhau về từ loại
c) Do hiện tượng nhiều nghĩa, một từ có thể thuộc nhiều trường
từ vựng khác nhau
Trang 11* Treo bảng phụ ý d
H: Những từ in đậm dùng để chỉ người,
động vật hay sự vật? Các từ đó vốn dùng
để chỉ ai.
- Dùng để chỉ con vật (chó)
- Dùng để chỉ người
H: Trong đoạn văn t.g đã SD BPNTgì
(Nhân hoá)
H: Vậy việc chuyển từ vựng người sang từ
vựng về dộng vật có t.dụng gì
H: Qua tìm hiểu hãy nêu đặc điểm của
trường từ vựng.
- HS đọc
-Nhắc lại 4 đ đ nêu trên
d) Chuyển trường từ vựng có t.dụng tăng sức gợi cảm của ngôn
từ
HĐ3: Luyện tập.
- Mục tiêu: Hiểu sâu sắc hơn về nội dung bài học
- Phương pháp : Tái hiện, nêu và giải quyết vấn đề
- Kỹ thuật: Động não, mảnh ghép
- Thời gian: 15’
* Hướng dẫn làm bài tập
H: Từ nào thuộc trường từ vựng “người
ruột thịt”.
* Chia nhóm làm BT2 vào bảng phụ
* Nhận xét, bổ sung
* GV treo bảng phụ
H: Các từ in đậm thuộc trường từ vựng
nào.
* GV chia bảng phụ
H: Những từ in đậm vốn dùng cho lĩnh
vực nào
- HS đọc BT1
- Hoạt động nhóm
- HS đọc
- HS làm
II Luyện tập.
1 BT1 -23
- Thầy, me, cô, con
2 BT2 -23
a) Dụng cụ đánh bắt thuỷ sản
b) Dụng cụ để dựng c) HĐ của chân
d) Trạng thái tâm lí e) Tính cách con người
g) Dụng cụ để viết
3 BT3 -23 -Trường từ vựng: Thái
độ
4 BT4 -23
- Khứu giác: (Mũi) thính, điếc, thơm
- Thính giác: (tai) thính, điếc, rõ
5 BT6 -23
- Trường từ vựng: Quân sự => Nông nghiệp