GV: NhËn xÐt, bæ sung: - Cần lưu ý rằng, để giải một bài toán có thể + Viết chương trình: Dựa vào mô tả thuật toán ta viết chương trình bằng 1 ngôn ngữ lập trình cụ thể.. cã nhiÒu thuËt [r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng:
Bài tập
(Tiết 23)
A Mục tiêu.
* Kiến thức: - Xác định được bài toán và mô tả thuật toán.
* kỹ năng: - Xác định được điều kiện cho trước, và kết quả cần thu được.
- Mô tả được các bước để giải 1 bài toán cụ thể.
- Rèn luyện kĩ năng viết chương trình đơn giản.
* Thái độ: - Nghiêm túc Yêu thích môn học
B Phương pháp.
- Đặt, giải quyết vấn đề.
- Thuyết trình, phát vấn.
- Làm bài theo nhóm.
C Chuẩn bị.
1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, SGK, máy tính.
2 Chuẩn bị của học sinh: Học bài, SGK.
D Tiến trình lên lớp.
I ổn định: Kiểm tra sĩ số ( 1 phút)
II Kiểm tra bài cũ:
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Để rèn luyện kỹ năng lập trình, trước hết chúng ta phải rèn luyện kỹ năng xác định bài toán và thuật toán để giải bài toán đó?
2 Triển khai bài:
a Hoạt động 1: Kiến thức cần nắm (10 phút).
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
GV: Ôn lại kiến thức cho HS.
? Bài toán là gì? Để giải 1 bài toán em cần phải
làm gì?
HS: Trả lời.
GV: Nhận xét, bổ sung.
? Quá trình giải một bài toán trên máy cần
1 Kiến thức lý thuyết.
- Để giải quyết được 1 bài toán cụ thể, em cần xác định rõ các điều kiện cho trước và kết quả cần thu được.
Trang 2những bước nào?
HS: Trả lời.
GV: Yêu cầu HS tự nhận xét
HS: Nhận xét câu trả lời của bạn.
GV: Nhận xét, bổ sung:
- Cần lưu ý rằng, để giải một bài toán có thể
có nhiều thuật toán khác nhau.
GV: ? Thuật toán là gì?
HS: Trả lời.
GV: Nhận xét, ghi bảng.
- Quá trình giải toán trên máy gồm các bước sau: + Xác định bài toán: Xác định thông tin đã cho, thông tin cần tìm.
+ Mô tả thuật toán: Tìm cách giải bài toán và diễn
ta bằng các lệnh cần phải thực hiện.
+ Viết chương trình: Dựa vào mô tả thuật toán ta viết chương trình bằng 1 ngôn ngữ lập trình cụ thể.
* Thuật toán: Là dãy hữu hạn các thao tác cần thực hiện theo 1 trình tự xác định để thu được kết quả cần thiết từ những điều kiện cho trước.
b Hoạt động 2: Bài tập rèn luyện (28 phút).
GV: Chiếu bài toán lên màn hình.
HS: Quan sát, làm bài.
GV: Gọi một số HS xác định Input, Output của
bài toán.
HS: Trả lời.
GV: Nhận xét, bổ sung, cho điểm.
GV: Chiếu bài toán lên màn hình, yêu cầu HS
làm việc theo nhóm.
HS: Làm việc theo nhóm, đại diện nhóm đưa ra
kết quả của bài tập 2 Và trình bày ý tưởng cho
bài tập 3.
GV: Nhận xét, bổ sung.
2 Bài tập.
* Bài 1: Hãy chỉ ra Input và Output của các bài toán sau:
a) Xác định số học sinh trong lớp cùng mang
họ Trần.
b) Tính tổng của các phần tử lớn hơn 0 trong dãy số n cho trước.
c) Tím số các số có giá trị nhỏ nhất trong n số
đã cho
* Bài 2: Giả sử x và y là các biến số Hãy cho biết kết quả của việc thực hiện thuật toán sau: Bước 1: x x + y
Bước 2: y x - y Bước 3: x x - y
* Bài 3: Cho trước ba số dương a, b, c Hãy mô tả thuật toán cho biết 3 số đó có thể là
độ dài ba cạnh của một tam giác hay không?
IV Cũng cố: (6 phút)
- Yêu cầu HS trình bày lại các kiến thức cần nắm của tiết học.
- Hướng dẫn HS làm các bài tập còn lại
V Dặn dò:
- Học bài, làm bài tập 3, 4, 5, 6 ở SGK trang 45 Chuẩn bi cho tiết thực hành.
Trang 3Ngày soạn:
Ngày giảng:
Bài tập
(Tiết 24)
A Mục tiêu.
* Kiến thức: - Xác định được bài toán và mô tả thuật toán.
* kỹ năng: - Xác định được điều kiện cho trước, và kết quả cần thu được.
- Mô tả được các bước để giải 1 bài toán cụ thể.
- Rèn luyện kĩ năng viết chương trình đơn giản.
* Thái độ: - Nghiêm túc Yêu thích môn học
B Phương pháp.
- Đặt, giải quyết vấn đề.
- Làm bài theo nhóm.
C Chuẩn bị.
1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, SGK, máy tính.
2 Chuẩn bị của học sinh: Học bài, SGK.
D Tiến trình lên lớp.
I ổn định: Kiểm tra sĩ số ( 1 phút)
II Kiểm tra bài cũ:
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Để rèn luyện kỹ năng lập trình, trước hết chúng ta phải rèn luyện kỹ năng xác định bài toán và thuật toán để giải bài toán đó?
2 Triển khai bài:
a Hoạt động 1: Bài tập rèn luyện (10 phút).
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
GV: Chiếu bài toán lên màn hình, yêu cầu 1 HS
đọc lại đề bài.
HS: Đọc bài.
GV: Yêu cầu HS xác định bài toán.
HS: Thực hiện.
GV: Nhận xét bổ sung, ghi bảng.
HS: Ghi bài.
1 Nội dung thực hành.
* Bài tập 4: Cho 2 biến x và y Hãy mô tả thuật toán đổi giá trị của các biến nói trên để x và y theo thứ tự có giá trị không giảm.
- Input: Hai biến x và y.
- Output: Hai biến x và y có giá trị tăng dần.
Trang 4GV: Gợi ý, dẫn dắn để HS có thể thực hiện
thuật toán của bài toán trên.
HS: Đưa ra ý tưởng cho thuật toán.
GV: Gọi HS lên bảng trình bày Yêu cầu HS ở
lớp làm bài vào giấy.
HS: Thực hiện.
GV: Nhận xét bổ sung, ghi bảng.
GV: Chiếu bài tập 5 lên màn hình, yêu cầu 1 HS
đọc lại đề bài.
HS: Đọc bài.
GV: Yêu cầu HS làm bài theo nhóm trong vòng
5 phút.
HS: Làm bài tập.
GV: Yêu cầu các nhóm trình bày (xác định bài
toán, ý tưởng thuật toán).
HS: Đại diện nhóm lên trình bày.
Các nhóm khác góp ý, đánh giá bài làm của
nhóm khác.
GV: Nhận xét, bổ sung.
GV: Chiếu thuật toán, so sánh bài làm giữa các
nhóm.
Bước 1: Nếu x <= y, chuyển tới bước 5 Bước 2: x x + y
Bước 3: y x - y Bước 4: x x - y Bước 5: Kết thúc thuật toán.
* Bài tập 5: Hãy mô tả thuật toán giải bài toán tính tổng các phần tử của dãy số A = {a 1 , a 2 , a n } cho trước.
Input: n và dãy n số a 1 , a 2 , a n
Output: Tổng S = a 1 + a 2 + + a n
Bước 1: S 0; i 0;
Bước 2: i i + 1;
Bước 3: Nếu i <= n, S S + a i và quay lại bước
2
Bước 4: Thông báo S và kết thúc thuật toán.
IV Cũng cố: (6 phút)
- Yêu cầu HS trình bày lại các kiến thức cần nắm của tiết học.
- Hướng dẫn HS làm bài tập 6.
+ Gọi 1 số học sinh trình bày ý tưởng.
+ Gợi ý các bước thực hiện thuật toán.
V Dặn dò:
- Học bài, xem lại tất cả các bài toán đã học.