1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ môn: Đạo Đức

20 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 163,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù hợp với khả năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia - Nêu được một số quy định khi tham gia giao t[r]

Trang 1

hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ

Môn: Đạo đức

phần I

những vấn đề chung

1 Chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái độ của chương trình

Chuẩn kiến thức, kĩ năng là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kĩ năng của môn học mà học sinh cần phải và có thể đạt được

Chuẩn kiến thức, kĩ năng được cụ thể hoá ở các chủ đề của môn học theo từng lớp và cả cấp học Yêu cầu về thái độ được xác định cho từng lớp và cho cả cấp học

Chuẩn kiến thức, kĩ năng là cơ sở để biên soạn sách giáo khoa, quản lý dạy học, đánh giá kết quả giáo dục ở từng môn học

và hoạt động giáo dục nhằm đảm bảo tính thống nhất, tính khả thi của Chương trình Tiểu học ; đảm bảo chất lượng và hiệu quả của quá trình giáo dục ở Tiểu học

2 Mục đích biên soạn tài liệu

Sau 5 năm triển khai, thực hiện chương trình và sách giáo khoa (SGK) phổ thông cấp tiểu học, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã

có nhiều văn bản hướng dẫn, tạo điều kiện cho giáo viên áp dụng linh hoạt chương trình và SGK theo đặc điểm vùng miền và các đối tượng học sinh nhằm từng bước nâng cao chất lượng dạy học trên cơ sở phát huy vai trò tích cực, sáng tạo của học sinh trong quá trình học tập Tuy nhiên, cho đến nay một bộ phận không nhỏ giáo viên vẫn lúng túng trong việc áp dụng chương trình, vận dụng SGK vào dạy học cho các đối tượng học sinh khác nhau

Trang 2

Ngày 05 tháng 5 năm 2006 Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ra Quyết định số 16/2006/QĐ - BGDĐT ban hành bộ Chương trình GDPT cấp Tiểu học, trong đó có Chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái độ của môn Đạo đức được thể hiện trong từng chủ đề, từng mối quan hệ và từng bài học Đây là cơ sở pháp lý cho công tác chỉ đạo, quản lý dạy học và giáo dục, đồng thời khuyến khích giáo viên chủ động, linh hoạt và sáng tạo trong việc thực hiện chương trình, SGK

Thực hiện dạy học đáp ứng chuẩn kiến thức, kĩ năng và thái độ đòi hỏi xác định được:

- Yêu cầu về tổ chức, chỉ đạo, thực hành công tác dạy học, công tác kiểm tra đánh giá trên cơ sở chuẩn kiến thức kĩ năng và yêu cầu thái độ của môn học

- Yêu cầu về công tác quản lý, chỉ đạo của các cấp quản lý giáo dục từ trung ương đến các cơ sở giáo dục

Việc Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức biên soạn và ban hành tài liệu hướng dẫn sử dụng chuẩn kiến thức, kĩ năng chương trình môn Đạo đức là một trong các giải pháp cơ bản nhằm đáp ứng các yêu cầu trên

3 Cấu trúc và hướng dẫn sử dụng tài liệu

Tài liệu hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kĩ năng môn Đạo đức được cấu trúc thành hai phần:

- Phần I Những vấn đề chung

- Phần II: Hướng dẫn thực hiện

Nội dung phần này bao gồm các vấn đề cụ thể về chuẩn kiến thức, kĩ năng và thái độ của môn học ở các lớp 1, 2, 3, 4, 5 Nội dung trong cột “Mức độ cần đạt” là những yêu cầu tối thiểu về kiến thức kĩ năng thái độ đối với tất cả học sinh Với các học sinh yếu, kém, giáo viên cần có những giúp đỡ thêm về mặt sư phạm và thời gian để đạt được các yêu cầu này Nhằm

đáp ứng những đối tượng có khả năng phát triển, giáo viên có thể sử dụng những nội dung được thể hiện trong cột “Ghi chú”

Trang 3

Phần II Hướng dẫn thực hiện

Lớp 1

I Quan hệ với bản thân

1- 2 1 Em là học sinh

lớp 1 - Bước đầu biết: trẻ em 6 tuổi được đi học - Biết tên trường, lớp, tên thầy, cô giáo, một số bạn

bè trong lớp

- Bước đầu biết giới thiệu về tên mình, những điều mình thích trước lớp

- Biết về quyền và bổn phận của trẻ em là được

đi học và phải học tập tốt;

- Biết tự giới thiệu về bản thân một cách mạnh dạn

3 - 4 2 Gọn gàng sạch sẽ

- Nêu được một số biểu hiệu cụ thể về ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ

- Biết lợi ích của ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ

- Biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, đầu tóc, quần áo gọn gàng, sạch sẽ

- Biết phân biệt giữa ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ

và chưa gọn gàng, sạch sẽ

5 - 6 3 Giữ gìn sách vở,

Trang 4

đồ dùng học tập - Biết được tác dụng của sách vở, đồ dùng học tập.

- Nêu được lợi ích của việc giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập

- Thực hiện giữ gìn sách vở và đồ dùng học tập của bản thân - Biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập

II Quan hệ với người khác

7 - 8 1 Gia đình em

- Bước đầu biết được trẻ em có quyền được cha, mẹ yêu thương, chăm sóc

- Nêu được những việc trẻ em cần làm để thể hiện sự kính trọng, lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ

- Lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ

- Biết trẻ em có quyền có gia đình, có cha mẹ

- Phân biệt được các hành vi, việc làm phù hợp

và chưa phù hợp về kính trọng, lễ phép, vâng lời

ông bà, cha mẹ

9 - 10 2 Lễ phép với

anh chị, nhường

nhịn em nhỏ - Biết: Đối với anh chị cần lễ phép, đối với em nhỏ cần nhường nhịn

- Yêu quý anh chị em trong gia đình

- Biết cư xử lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ trong cuộc sống hằng ngày

- Biết vì sao cần lễ phép với anh chị, nhường

nhịn em nhỏ

- Biết phân biệt các hành vi, việc làm phù hợp

và chưa phù hợp về lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ

19 - 20 3 Lễ phép, vâng

lời thầy giáo cô

giáo - Nêu được một số biểu hiện lễ phép với thầy giáo, cô giáo

- Biết vì sao phải lễ phép với thầy giáo, cô giáo

- Thực hiện lễ phép với thầy giáo, cô giáo

- Hiểu được thế nào là lễ phép với thầy giáo, cô giáo

- Biết nhắc nhở các bạn phải lễ phép với thầy giáo, cô giáo

21 - 22 4 Em và các bạn

Trang 5

- Bước đầu biết được: trẻ em cần được học tập, được vui chơi và được kết giao bạn bè

- Biết cần phải đoàn kết thân ái, giúp đỡ bạn bè trong học tập và trong vui chơi

- Bước đầu biết vì sao cần phải cư xử tốt với bạn bè trong học tập và trong vui chơi

- Đoàn kết, thân ái với bạn bè xung quanh - Biết nhắc nhở bạn bè phải đoàn kết thân ái, giúp đỡ nhau trong học tập và trong vui chơi

26 -27 5 Cảm ơn và xin

- Biết cảm ơn, xin lỗi trong các tình huống phổ biến

28 - 29 6 Chào hỏi và

tạm biệt - Nêu được ý nghĩa của việc chào hỏi, tạm biệt.

- Biết chào hỏi, tạm biệt trong các tình huống cụ thể, quen thuộc hàng ngày

- Có thái độ tôn trọng, lễ độ với người lớn tuổi ; thân ái với bạn bè và em nhỏ

- Biết nhắc nhở bạn bè thực hiện chào hỏi, tạm biệt một cách phù hợp

III Quan hệ với công việc

14 - 15 1 Đi học đều

đúng giờ - Nêu được thế nào là đi học đều và đúng giờ

- Biết được lợi ích của việc đi học đều và đúng giờ

- Biết được nhiệm vụ của học sinh là phải đi học đều

và đúng giờ

- Thực hiện hằng ngày đi học đều và đúng giờ.

- Biết nhắc nhở bạn bè đi học đều và đúng giờ

Trang 6

16 - 17 2 Trật tự trong

trường học - Nêu được các biểu hiện của giữ trật tự khi nghe giảng, khi ra vào lớp

- Nêu được lợi ích của việc giữ trật tự khi nghe giảng, khi ra vào lớp

- Thực hiện giữ trật tự khi ra vào lớp, khi nghe giảng

IV Quan hệ với cộng đồng đất nước, nhân loại

12 - 13 1 Nghiêm trang

khi chào cờ - Biết được tên nước, nhận biết được Quốc kì, Quốc ca

của Tổ quốc VN

- Nêu được: khi chào cờ cần phải bỏ mũ nón, đứng nghiêm, mắt nhìn vào quốc kì

- Thực hiện nghiêm trang khi chào cờ đầu tuần

- Tôn kính Quốc kì và yêu quý Tổ quốc Việt Nam

- Biết: nghiêm trang khi chào cờ là thể hiện lòng tôn kính Quốc kì và yêu quý Tổ quốc Việt Nam

23 - 24 2 Đi bộ đúng

quy định - Nêu được một số quy định đối với người đi bộ phù

hợp với điều kiện giao thông địa phương

- Nêu được lợi ích của việc đi bộ đúng quy định

- Thực hiện đi bộ đúng quy định và nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện

- Phân biệt được những hành vi đi bộ đúng quy

định và sai quy định

V Quan hệ với môi trường tự nhiên

30-31 Bảo vệ hoa và cây

nơi công cộng - Kể được một vài lợi ích của cây và hoa nơi công cộng

đối với cuộc sống của con người

- Nêu được một vài việc cần làm để bảo vệ cây và hoa - Nêu được lợi ích của cây và hoa nơi công cộng

Trang 7

nơi công cộng.

- Yêu thiên nhiên, thích gần gũi với thiên nhiên

- Biết bảo vệ cây và hoa ở trường, ở đường làng, ngõ xóm và những nơi công cộng khác ; Biết nhắc nhở bạn

bè cùng thực hiện

đối với môi trường sống

Lớp 2

I Quan hệ với bản thân

1 – 2 1 Học tập, sinh

hoạt đúng giờ - Nêu được một số biểu hiện của học tập, sinh hoạt

đúng giờ

- Nêu được lợi ích của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ

-Biết cùng cha mẹ lập thời gian biểu hằng ngày của bản thân

- Thực hiện theo thời gian biểu

-Lập được thời gian biểu hằng ngày phù hợp với bản thân

3-4 2 Biết nhận lỗi và

sửa lỗi - Biết: khi mắc lỗi cần phải nhận và sửa lỗi

- Biết được vì sao cần phải nhận và sửa lỗi

- Thực hiện nhận và sửa lỗi khi mắc lỗi - Biết nhắc bạn bè nhận và sửa lỗi khi mắc lỗi.

Trang 8

5-6 3 Gọn gàng ngăn

nắp - Biết cần phải giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ

chơi như thế nào

- Nêu được lợi ích của việc giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi

- Thực hiện giữ gìn gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi - Tự giác thực hiện giữ gìn gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi

III Quan hệ với người khác

19-20 1 Trả lại của rơi

- Biết: khi nhặt được của rơi cần tìm cách trả lại của

rơi cho người mất

- Biết: trả lại của rơi cho người mất là người thật thà,

được mọi người quý trọng

- Quý trọng những người thật thà, không tham của rơi

12-13 2 Quan tâm giúp

đỡ bạn - Biết được bạn bè cần phải quan tâm, giúp đỡ lẫn

nhau

- Nêu được một vài biểu hiện cụ thể của việc quan tâm, giúp đỡ bạn bè trong học tập, lao động và sinh hoạt hàng ngày

- Biết quan tâm giúp đỡ bạn bè bằng những việc làm phù hợp với khả năng

- Nêu được ý nghĩa của việc quan tâm giúp đỡ bạn bè

Trang 9

21-22 3 Biết nói lời yêu

cầu đề nghị - Biết một số câu yêu cầu, đề nghị lịch sự

- Bước đầu biết được ý nghĩa của việc sử dụng những lời yêu cầu, đề nghị lịch sự

- Biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các tình huống đơn giản, thường gặp hàng ngày

- Mạnh dạn khi nói lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các tình huống thường gặp hàng ngày

23-24 4 Lịch sự khi nhận

và gọi điện thoại

- Nêu được một số yêu cầu tối thiểu khi nhận và gọi

điện thoại VD: Biết chào hỏi và tự giới thiệu; nói năng rõ ràng, lễ phép, ngắn gọn; nhấc và đặt điện thoại nhẹ nhàng

- Biết xử lí một số tình huống đơn giản, thường gặp khi nhận và gọi điện thoại

- Biết: Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là biểu hiện của nếp sống văn minh

26-27 5 Lịch sự khi đến

nhà người khác - Biết được cách giao tiếp đơn giản khi đến nhà người khác

- Biết cư xử phù hợp khi đến chơi nhà bạn bè, người quen - Biết được ý nghĩa của việc cư xử lịch sự khi đến nhà người khác

28-29 6 Giúp đỡ người

khuyết tật - Biết: mọi người đều cần phải hỗ trợ, giúp đỡ, đối

xử bình đẳng với người khuyết tật

- Nêu được một số hành động, việc làm phù hợp để giúp đỡ người khuyết tật

- Có thái độ cảm thông, không phân biệt đối xử và tham gia giúp đỡ bạn khuyết tật trong lớp, trong trường và ở cộng đồng phù hợp với khả năng

- Hiểu được: người khuyết tật có quyền đựơc mọi người hỗ trợ, giúp đỡ, đối xử bình đẳng

- Không đồng tình với những thái độ xa lánh.kì thị, trêu chọc bạn khuyết tật

III Quan hệ với công việc

7- 8 1 Chăm làm việc

Trang 10

- Biết: Trẻ em có bổn phận tham gia làm những việc nhà phù hợp với khả năng để giúp đỡ ông bà cha mẹ

- Tham gia một số việc nhà phù hợp với khả năng

- Hiểu: Trẻ em có bổn phận tham gia làm những việc nhà phù hợp với khả năng để giúp

đỡ ông bà cha mẹ,

- Tự giác tham gia làm việc nhà phù hợp với khả năng

9-10 Chăm chỉ học tập

- Nêu được một số biểu hiện của chăm chỉ học tập.

- Biết được lợi ích của việc chăm chỉ học tập

- Biết được: chăm chỉ học tập là nhiệm vụ của học sinh

- Thực hiện chăm chỉ học tập hàng ngày - Biết nhắc bạn bè chăm chỉ học tập hàng ngày

14-15 Giữ gìn trường lớp

sạch đẹp - Nêu được lợi ích của việc giữ gìn trường lớp sạch

đẹp

- Nêu được những việc cần làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp

- Hiểu: giữ gìn trường lớp sạch đẹp là trách nhiệm của HS

- Thực hiện giữ gìn trường lớp sạch đẹp - Biết nhắc nhở bạn bè giữ gìn trường lớp sạch

đẹp

IV Quan hệ với cộng đồng đất nước nhân loại

16-17 Giữ trật tự vệ sinh

nơi công cộng - Nêu được lợi ích của việc giữ trật tự vệ sinh nơi

công cộng

- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi

- Hiểu được lợi ích của việc giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng

- Nhắc nhở bạn bè cùng giữ trật tự, vệ sinh ở

Trang 11

để giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng.

- Thực hiện giữ trật tự, vệ sinh ở trường, lớp, đường làng, ngõ xóm

trường, lớp, đường làng, ngõ xóm và những nơi công cộng khác

V Quan hệ với môi trường tự nhiên

30-31 Bảo vệ loài vật có

ích - Kể được lợi ích của một số loài vật quen thuộc đối

với cuộc sống con người

- Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả

năng để bảo vệ loài vật có ích

- Yêu quý và biết làm những việc phù hợp với khả

năng để bảo vệ loài vật có ích ở nhà, ở trường và ở nơi công cộng

- Hiểu được sự cần thiết phải bảo vệ loài vật có ích

- Biết nhắc nhở bạn bè cùng tham gia bảo vệ loài vật có ích

Lớp 3

I Quan hệ với bản thân

5-6 1 Tự làm lấy việc

của mình - Kể được một số việc mà học sinh lớp 3 có thể tự

làm lấy

- Nêu được ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình

- Biết tự làm lấy những việc của mình ở nhà, ở trường

- Hiểu được ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình trong cuộc sống hằng ngày

Trang 12

II Quan hệ với người khác

3-4 1 Giữ lời hứa

- Nêu được một vài ví dụ về giữ lời hứa

- Biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người

- Quý trọng những người biết giữ lời hứa

- Nêu được thế nào là giữ lời hứa

- Hiểu được ý nghĩa của việc biết giữ lời hứa

7-8 2 Quan tâm chăm

sóc ông bà, cha mẹ,

anh chị em

- Biết được những việc trẻ em cần làm để thể hiện

quan tâm, chăm sóc những người thân trong gia

đình

- Biết được vì sao mọi người trong gia đình cần quan tâm, chăm sóc lẫn nhau

- Quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em trong cuộc sống hằng ngày ở gia đình

- Biết được bổn phận của trẻ là phải quan tâm,

chăm sóc những người thân trong gia đình bằng những việc làm phù hợp với khả năng

9-10 3 Chia sẻ vui buồn

cùng bạn

- Biết được: bạn bè cần phải chia sẻ với nhau khi có chuyện vui, buồn

-Nêu được một vài việc làm cụ thể chia sẻ vui buồn

cùng bạn

- Biết chia sẻ vui buồn cùng bạn trong cuộc sống hằng ngày

- Hiểu được ý nghĩa của việc chia sẻ vui buồn cùng bạn

14-15 4 Quan tâm giúp

đỡ hàng xóm, láng

giềng

- Nêu được một số việc làm thể hiện quan tâm giúp

đỡ hàng xóm, láng giềng

- Biết quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng bằng những việc làm phù hợp với khả năng

- Biết ý nghĩa của việc quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng

Trang 13

26-27 5 Tôn trọng thư từ ,

tài sản của người

khác

- Nêu được một vài biểu hiện về tôn trọng thư từ , tài sản của người khác

- Biết: Không được xâm phạm thư từ, tài sản của người khác

- Thực hiện tôn trọng thư từ, nhật kí, sách vở, đồ dùng của bạn bè và mọi người

- Biết: Trẻ em có quyền được tôn trọng bí mật riêng tư

- Nhắc mọi người cùng thực hiện

19-20 6 Đoàn kết với

thiếu nhi quốc tế - Bước đầu biết: thiếu nhi trên thế giới đều là anh

em, bạn bè, cần phải đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau không phân biệt dân tộc, màu da, ngôn ngữ,

- Tích cực tham gia các hoạt động đoàn kết hữu nghị với thiếu nhi quốc tế phù hợp với khả năng do nhà trường, địa phương tổ chức

- Biết: trẻ em có quyền tự do kết giao bạn bè, quyền được mặc trang phục, sử dụng tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình, được đối xử bình đẳng

21-22 7 Tôn trọng khách

nước ngoài - Nêu được một số biểu hiện của việc tôn trọng

khách nước ngoài phù hợp với lứa tuổi

- Có thái độ, hành vi phù hợp khi gặp gỡ, tiếp xúc với khách nước ngoài trong các trường hợp đơn giản

- Biết vì sao cần phải tôn trọng khách nước

ngoài

23-24 8 Tôn trọng đám

tang - Biết được những việc cần làm khi gặp đám tang

- Bước đầu biết cảm thông với những đau thương, mất mát người thân của người khác

III Quan hệ với công việc

1 Tích cực tham gia

việc lớp, việc trường - Biết: HS phải có bổn phận tham gia việc lớp việc - Biết : tham gia việc lớp việc trường vừa là

Ngày đăng: 31/03/2021, 16:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w