*Quy tắc: Để tính giá trị của một biểu thức đại số tại những giá trị cho trước của các biến, ta thay các giá trị cho trước đó vào biểu thức và thực hiện phép tính.... Lưu ý lũy thừa đọc [r]
Trang 1Tuần : 25 ngày soạn: 20/02/2011
§2 GIÁ TRỊ CỦA MỘT BIỂU THỨC ĐẠI SỐ
***
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh biết cách tính giá trị của một biểu thức đại số, biết cách trình bày lời giải của bài toán này
2 Kỹ năng: Rèn tính cẩn thận và kỹ năng tính toán cho học sinh.
3 Thái độ: cẩn thận, chính xác.
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1.Giáo viên: SGK, thước thẳng, bảng phụ, máy vi tính, máy chiếu, phiếu học tập.
2.HS: SGK, bảng nhóm, máy tính cầm tay.
III Kiểm tra bài cũ:
Giáo viên chiếu câu hỏi:
1 Hãy viết biểu thức biểu thị chu vi của hình chữ nhât có chiều dài là x (cm) và chiều rộng là y (cm).
2 Thay x = 3(cm), y = 5 (cm) Hãy tính chu vi của hình chữ nhật
Gv chiếu đáp án:
1 Biểu thức biểu thị chu vi hình chữ nhật đó là: 2.(x + y)
2 Thay x = 3 (cm) và y = 5 (cm) vào biểu thức 2.(x + y), ta được:
2.(3 + 5) = 2.8 = 16
* Đặt vấn đề: Khi đó kết quả vừa tính được gọi là gì của biểu thức 2.( x + y) Để biết rõ điều này chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay.
IV Tiến trình giảng bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
-GV nêu ví dụ 1
(SGK)
-GV: 18,5 được gọi
là gì của biểu thức
2m + n tại m = 9 và
Học sinh lên bảng làm ví
dụ 1 theo hướng dẫn của giáo viên
+Thay giá trị của m và n vào biểu thức
+Thực hiện phép tính.
18,5 là giá trị của biểu thức 2m + n tại m = 9 và n
= 0,5.
Hay: Tại m = 9 và n = 0,5
1 Giá trị của một biểu thức đại số
Ví dụ 1: Cho biểu thức 2m + n Hãy
thay m = 9 và n = 0,5 vào biểu thức
đó rồi thực hiện phép tính.
Giải:
Thay m = 9 và n = 0,5 vào biểu thức 2m + n, ta được:
2.9 + 0,5 = 18 + 0,5 = 18,5.
Vậy giá trị của biểu thức 2m + n tại
m = 9 và n = 0,5 là 18,5
Trang 2n = 0,5?
-Ngoài cách nói trên
còn cách nói nào
khác không?
-Vậy chúng ta kết
luận: Giá trị của biểu
thức 2m + n tại m = 9
và n = 0,5 là 18,5
-Ta vừa tìm được giá
trị của biểu thức 2m +
n tại m = 9 và n = 0,5
là 18,5 bằng cách
nào?
-Hãy trả lời vào phiếu
học tập 1.
-Thu các phiếu học
tập và sửa bài cho
nhóm.
-Chiếu kết quả:
*Thay những giá trị
cho trước của các
biến m = 9 và n = 0,5
vào biểu thức 2m + n
*Thực hiện phép tính.
Ví dụ 2: Tính giá trị
của biểu thức x2 + 4x
tại x = -2
-Cho hs nêu cách làm
vd2 rồi lên bảng tính
Chúng ta vừa tính giá
trị của một biểu thức
có một biến x với một
giá trị cho trước của
biến x.
-Bây giờ chúng ta sẽ
tính giá trị của một
biểu thức có một biến
với hai giá trị cho
trước của biến trong
vd3
thì giá trị của biểu thức 2m + n là 18,5
Hay: Giá trị của biểu thức 2m + n tại m = 9 và n= 0,5
là 18,5
Học sinh hoạt động nhóm làm phiếu học tập 1.
Đại diện học sinh của nhóm lên bảng trình bày.
HS nêu cách tính giá trị biểu thức 2m + n tại m = 9
và n= 0,5.
Thay x = -2 vào biểu thức
x2 + 4x.
Thực hiện phép tính.
Thay x = -1 vào biểu thức.
Thực hiện phép tính.
Trả lời kết quả.
Vậy chúng ta kết luận: Giá trị của biểu thức 2m + n tại m = 9 và n= 0,5
là 18,5
Ví dụ 2: Tính giá trị của biểu thức
x2 + 4x tại x = -2
Giải:
Thay x = -2 vào biểu thức trên ta được:
(-2)2 + 4.(-2) = 4 – 8 = -4 Vậy giá trị của biểu thức x2 + 4x tại x = -2 là -4
Ví dụ 3: Tính giá trị của biểu thức 3x2 - 5x +1 tại x = -1 và tại x = 1
2
Giải:
Trang 3-Hãy nêu cách tính.
-Gọi 2 hs lên bảng
tính vd3
-Gọi học sinh nhận
xét.
-Gv nhận xét.
-Vậy với một biểu
thức một biến mà yêu
cầu tính giá trị tại hai
giá trị cho trước của
biến ta lần lượt thay
từng giá trị của biến
vào biểu thức, rồi
thực hiện phép tính.
-Muốn tính giá trị của
1 bt đại số khi biết
giá trị của biến ta làm
ntn?
-Ghi câu trả lời vào
phiếu học tập 2
-Hs trình bày câu trả
lới của nhóm mình
-GV chiếu quy tắc
cho hs ghi
Thay x = vào biểu thức.1
2
Thực hiện phép tính.
Trả lời kết quả.
Hs nhận xét
Hs hoạt động nhóm.
Hs ghi quy tắc
*Thay x = -1 vào biểu thức trên, ta có:
3.(-1)2 - 5.(-1) + 1 = 3 + 8 + 1 = 9 Vậy giá trị của biểu thức 3x2 -5x +1 tại x = -1 là 9.
*Thay x = vào biểu thức trên, ta 1
2
có:
3.( )1 2 -5.( ) + 1 = 3 -5 +1
2
1 2
1 4
1 2
= 3 5 1 3
4 2 4
Vậy giá trị của biểu thức 3x2 - 5x +1 tại x = là 1 .
2
3 4
*Quy tắc:
Để tính giá trị của một biểu thức đại
số tại những giá trị cho trước của các biến, ta thay các giá trị cho trước đó vào biểu thức và thực hiện phép tính.
Trang 4-GV cho học sinh làm
?1sgk
-Gọi hai học sinh lên
bảng làm
-GV cho học sinh lớp
nhận xét.
-GV chiếu đề bài ?2
(SGK), yêu cầu học
sinh làm ?2
GV kết luận đáp số là
48 Lưu ý lũy thừa
chẵn của số âm là số
dương.
Gọi hs lên bảng làm
Bt7a trang 29 SGK
Học sinh thực hiện ?1 vào vở
Hai học sinh lên bảng trình bày bài làm
Hs1: Thay x = 1 Hs2: Thay x = 1
3
-HS lớp nhận xét, bổ sung
Học sinh làm ?2 (SGK) và đọc kết quả
Hs lện bảng làm bt7a trang 29 SGK
2 Áp dụng:
?1: Tính GTBT x2 - 9x tại x = 1 và tại x =1
3
Giải:
*) Tại x = 1 Thay x = 1 vào biểu thức trên ta được: 3.1 2 9.1 3 9 6
Vậy giá trị của biểu thức x2 - 9x tại
x = 1 là -6
*) Tại x = 1
3
-Thay x = vào bt trên ta được: 1
3
=-2
2
2 3
Vậy giá trị của biểu thức x2 - 9x tại
x = là -21
3
2 3
?2 Giá trị của biểu thức x2y tại x = -4 và y = 3 là: (-4)2.3 = 16.3 = 48
Bài tập 7a trang 29
Tính giá trị của biểu thức 3m -2n tại
m = -1 và n = 2.
GV cho học sinh hoạt
động nhóm làm bài
tập 6 (SGK)
-GV chia lớp thành
các nhóm nhỏ, giao
việc cho từng nhóm.
Học sinh hoạt động nhóm làm bài tập 6 (SGK)
Bài 6 (SGK) Giải thưởng toán học VN mang tên nhà toán học nổi tiếng nào?
-Hãy tính GT của các bt sau tại
3, 4, 5
x y z
N: x2 3 2 9
T: y2 42 16
Trang 5-GV kiểm tra hoạt
động của các nhóm
-Yêu cầu các nhóm
đọc kết quả.
-GV giới thiệu về
thầy Lê Văn Thiêm
(1918 – 1991) Quê
quán: làng Trung Lễ,
huyện Đức Thọ, Hà
Tĩnh
-Là người VN đầu
tiên nhận bằng tiến sĩ
quốc gia về toán của
nước Pháp (1948)
-Là người VN đầu
tiên trở thành giáo sư
toán học tại 1 trường
ĐH ở Châu Âu,
GV kết luận
Đại diện các nhóm lên bảng trình bày lời giải của bài tập, đọc kết quả
Học sinh nghe giới thiệu
về thầy Lê Văn Thiêm
Ă: 1 13.4 5 8,5
2 xy z 2
L: x2y2 32 42 7 Ê: 2z2 1 2.5 2 1 51
H: x2y2 3242 25 V: z2 1 5 2 1 24
I: 2y z 2 4 5 18
Ô chữ: LÊ VĂN THIÊM
V Củng cố:
Để tính giá trị của một biểu thức đại số khi biết giá trị của các biến trong biểu thức đã cho ta thực hiện thế nào?
VI Hướng dẫn về nhà :
o Học bài theo SGK và vở ghi
o BTVN: 7b, 8, 9 (SGK) và 8, 9, 10, 11, 12 (SBT)
o Hướng dẫn 7b: Thay m = -1 và n = 2 vào biểu thức thực hiện phép tính.
o Hướng dẫn bt9 trang 29 SGK: Thay x = 1 và y = vào biểu thức rồi thực hiện 1
3
phép tính.
o Đọc phần: “Có thể em chưa biết” Toán học với sức khỏe con người
o Đọc trước bài đơn thức.
Trang 6VI Phụ lục:
1.Phiếu học tập 1:
Ta đã làm như thế nào để tìm được giá trị của biểu thức 2m + n tại m = 9 và n = 0,5 2.Phiếu học tập 2:
Để tính giá trị của một biểu thức đại số tại những giá trị cho trước của các biến ta làm thế nào?
Trang 7Tuần :27 Ngày soạn : 18/02/2011 Tiết :47 Ngày dạy : 26/0/2011
TRONG MỘT TAM GIÁC
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nắm vững nội dung hai định lý, vận dụng vào những tình huống cần thiết Hiểu được phép chứng minh định lý 1
2 Kỹ năng: Biết vẽ hình đúng yêu cầu và dự đoán, nhận xét các tính chất qua hình vẽ
3. Thái độ: Biết diễn đạt một định lý với hình vẽ, giả thiết, kết luận
II Chuẩm bị của giáo viên và học sinh:
1.Giáo viên : Thước thẳng, phấn màu , giáo án, hình tam giác, bảng nhóm, máy vi tính, máy chiếu
-Học sinh : ChUẩn bị kĩ bài ở nhà làm bài cũ, xem trước bài mới, mang đủ đồ dùng học tập, hình tam giác
III Kiểm tra bài cũ : không có
Giới thiệu hương III: Trong chương III này có các nội dung như:
- Quan hệ giữa các yếu tố cạnh và góc trong một tam giác
- Các đường đồng quy trong tam giác (đường trung tuyến, đường phân giác, đường cao, đường trung trực) Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu xem với thước đo góc ta có thể so sánh các cạnh của một tam giác không qua bài học hôm nay: Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác
IV: Tiến trình dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
-Quan sát hình và cho biết :
A
Góc đối diện với cạnh AC là :
Cạnh đối diện với góc B là:…
Góc đối diện với cạnh AB là:
Cạnh đối diện với góc C là:…
-Cho ABC có AC = AB So
sánh góc ?
Vì sao B = CA A?
-Cho ABC có B = CA A So sánh
Học sinh quan sát hình
và trả lời
Góc B Cạnh AC Góc C Cạnh AB
So sánh: B = CA A
Vì AB = AC nên tam giác ABC cân tại A
AC = AB
Trang 8AC và AB.
-Vậy trong một tam giác đối diện
với hai cạnh bằng nhau thì hai
góc đó như thế nào?
Ngược lại, trong một tam giác đối
diện với hai góc bằng nhau thì hai
cạnh đó như thế nào?
-Bây giờ ta sẽ xét một tam giác có
hai cạnh không bằng nhau thì hai
góc đối diện thì các góc đối diện
với chúng như thế nào? Ta sẽ tìm
hiểu qua phần 1 Góc đối diện với
cạnh lớn hơn:
Chia lớp thành 6 nhóm làm phiếu
học tập 1
-Hãy giải thích bằng cách nào em
dự đoán được đáp án đó
-Gv chiếu hình và di chuyển điểm
A để học sinh so sánh hai cạnh
AC và AB, so sánh hai góc B và
C
-Vậy bằng cách đo ta có thể kết
luận gì về góc đối diện với cạnh
lớn hơn?
-Từ kết luận của ?1 giáo viên gợi
ý cho học sinh phát biểu định lí 1
-Ta sẽ so sánh góc B và C qua
việc gấp hình tam giác trong ?2
-Cho hs gấp hình ở ?2 theo hình
mẫu, để so sánh được và B C
Đồng thời đi đến cách chứng
minh định lý 1
-Giáo viên hướng dẫn học sinh
chứng minh định lý 1 qua hoạt
động nhóm làm phiếu học tập 2
-Qua cách gấp hình ta thấy để xác
định điểm B’ thì trên cạnh AC ta
lấy điểm B’ sao cho AB’ = AB
Do AC > AB nên B’ nằm giữa A
và C
Kẻ tia phân giác AM của góc A
(M BC)
Trong một tam giác đối diện với hai cạnh bằng nhau thì hai góc đó bằng nhau Ngược lại, trong một tam giác đối diện với hai góc bằng nhau thì hai cạnh đó bằng nhau
Nhìn hình hoặc đo
Nhìn hình và so sánh:
AC > AB
A A
B > C
góc đối diện với cạnh lớn hơn thì lớn hơn
Hs gấp hình theo hướng dẫn
HS phát biểu định lí 1
I) Góc đối diện với cạnh lớn hơn:
?1
Cho tam giác ABC có:AC > AB
Dự đoán 2)B > CA A
?2
Thực hành gấp hình tam giác A
Sau khi mở hình ta có hình sau:
2
M A
Trang 9AM chính là nếp gấp vừa gấp.
1.Trên hình có hai tam giác nào
bằng nhau? Bằng nhau theo
trường hợp nào? Kể các yếu tố
bằng nhau của hai tam giác trên
2 Góc AB’M bằng góc nào?
3 So sánh góc AB’M và góc C
4.So sánh góc B và góc C
Như vậy bằng lí luận ta đã chứng
minh góc đối diện với cạnh lớn
hơn là góc lớn hơn Đó là nội
dung của định lí 1
Cho hs ghi dịnh lí, vẽ hình, ghi
chứng minh
-Cho hs làm bt1trang 55, biết AB
= 2cm, BC = 4 cm, AC = 5cm
-Trong ABC có AC > AB suy ra
A A
B > C
- Ngược lại nếu có B > CA A thì AC
và AB quan hệ với nhau như thế
nào? Chúng ta sang phần 2 Cạnh
Hai tam giác ABM và AB’M bằng nhau theo trường hợp cạnh góc cạnh
AB'M B
Vì góc AB’M là góc ngoài của tam giác B’CM nên AB'M CA A
A A
B > C
Học sinh vẽ hình, ghi giả thiết, kết luận của định lý
Hs ghi chứng minh định lí
Hs áp dụng định lí 1 so sánh ba góc trên bảng
Định lý 1:
Trong một tam giác, góc đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn.
2
M
A
GT ABC, AC > AB
KL B >
C
Chứng minh
Trên AC lấy B’ sao cho AB’ = AB
Vì AC > AB nên B’ nằm giữa A và
C
Kẻ tia phân giác AM (M BC) Xét AMB và AMB’ có
AB = AB’ (cách lấy B’)
(AM phân giác góc A)
A A
1 2
A A
AM cạnh chung Vậy AMB = AMB’ (c-g-c) Suy ra: AB'M BA A (1)
Vì góc AB’M là một góc ngoài của tam giác B’MC nên AB'M CA A (2)
Từ (1) và (2) suy ra: B > CA A
*Trong ABC có: AC > AB suy
ra B > CA A
Bài tập1 trang 55 SGK:
ABC có: AC > BC > AB (5cm > 4cm>2cm)
Suy ra: B A CA A A
Trang 10đối diện với góc lớn hơn.
-Học sinh làm ?3
Trả lời tại chỗ
-Tại sao không chọn AC = AB?
-Tại không không chọn AB >AC?
-GV yêu cầu học sinh nhắc lại
định lý
- Vậy chọn AB = AC hay AB >
AC dẫn đến một điều trái gt suy
ra AC > AB
Qua ?3 hãy nhận xét cạnh đối
diện với góc lớn hơn
-Từ đl 1 và đl 2 rút ra nhận xét:
-Giáo viên chiếu tam giác ABC
vuông tại A hỏi: Trong một tam
giác vuông, cạnh nào lớn nhất?
-Chiếu tam giác tù hỏi: Trong
một tam giác tù, cạnh nào lớn
nhất?
Học sinh dự đoán AC >
AB Nếu chọn AB = AC thì ( trái với gt )
A A
B = C
Nếu AB >AC thì theo định lí 1 suy ra C BA A
(trái gt) Sau đó đo để kiểm tra một cách chính xác
HS trả lời: định lí 2 là định lí đảo của định lí 1
II)Cạnh đối diện với góc lớn hơn:
a)Định lý 2:
Trong một tam, cạnh đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn
A
Cụ thể:
ABC có: B CA A suy ra AC > AB
b).Nhận xét:
1 ABC có: AC >AB B CA A
2.Trong một tam giác vuông, cạnh huyền là cạnh lớn nhất
Trong một tam giác tù, đối diện với góc tù là cạnh lớn nhất
Hoạt động 3: Áp dụng
Cho hs làm bài 2/55 trên bảng
Giáo viên cho hs nhận xét
Gv chiếu kết quả cho hs ghi bài
HS thực hiện theo yêu cầu
Hs ghi bài
Bài 2trang 55 SGK
ABC có:
A A A
A A
0
0
A B C 180
80 45 C 180
C 55
ABC có: A C BA A A (800 > 550 >
450)
=> BC > AB > AC
V Củng cố:
1 Nhắc lại định lí 1: góc đối diện với cạnh lớn hơn
2 Nhắc lại định lí 2: cạnh đối diện với góc lớn hơn
VI Hướng dẫn về nhà:
Làm bài 3, 4 SBT
Chuẩn bị bài luyện tập làm trước lài 3;4;5 SGK/56
VII Phụ lục:
Phiếu học tập 1
1.Trên hình có hai tam giác nào bằng nhau?
Bằng nhau theo trường hợp nào?
Kể các yếu tố bằng nhau của hai tam giác trên
Trang 112 Góc AB’M bằng góc nào?
3 So sánh góc AB’M và góc C
4.So sánh góc B và góc C
Phiếu học tập 2:
Vẽ tam giác ABC với B CA A Quan sát hình và dự đoán xem ta có trường hợp nào trong các trường hợp sau:
1) AB = AC
2) AB > AC
3).AC > AB
Tại sao không chọn các trường hợp còn lại?