* Đặt vấn đề: Ở bài này chúng ta sẽ dùng những kiến thức đã được học về các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông để áp dụng vào thực tế thông qua việc thực hành đo đạc.. b Dạy nội dun[r]
Trang 1Ngày soạn:221/1/2010 Ngày giảng: 30/1/2010 lớp 7A4
29/1/2010 lớp 7A5
25/1/2010 lớp 7A6
Tiết 39 LUYỆN TẬP (T2)
1 Mục tiêu
a) Kiến thức
- Tiếp tục củng cố định lí Pytago (thuận và đảo)
- Vận dụng định lí Pytago để giải quyết bài tập và một số tình huống thực tế có nội dung phù hợp
- Giới thiệu một số bộ ba Pytago
b) Kĩ năng
- Rèn kĩ năng vẽ hình, viết giả thiết, kết luận, cách trình bày
- Phát huy trí lực của HS
c) Thái độ
- Nghiêm túc, cẩn thận khi học hình
2 Chuẩn bị
a) Giáo viên
- Thước thẳng, thước đo độ, bảng phụ hoặc giấy trong, bút dạ, máy chiếu
- Một mô hình khớp vít để minh họa bài tập 59 Tr.133 SGK Một bảng phụ có gắn hai hình vuông bằng bìa như hình 137 Tr.134 SGK (hai hình vuông ABCD và DEFG có hai màu khác nhau)
-Thước kẻ, compa, êke, kéo cắt giấy, đinh mũ
b) Học sinh
- Ôn tập kiến thức cũ Thước thẳng, thước đo độ
- Mỗi nhóm HS chuẩn bị hai hình vuông bằng 2 màu khác nhau, kéo cắt giấy, đinh mũ (hoặc hồ dán) và một tấm bìa cứng để thực hành ghép hai hình vuông thành một hình vuông
- Thước kẻ, compa, êke, máy tính bỏ túi
3 Tiến trình dạy học
a) Kiểm tra bài cũ (10')
GV nêu yêu cầu kiển tra
HS1: - Phát biểu định lí Pytago
Chữa bài tập 60 Tr.133 SGK
(Đề bài đưa lên màn hình)
Hai HS lên bảng kiểm tra
HS1: - Phát biểu định lí
- Chữa bài tập 60 SGK.A
12 13
Trang 2 AHC có:
AC2 = AH2 + HC2 (đ/l Pytago)
AC2 = 122 + 162
AC2 = 400
AC = 20 (cm)
vuông ABH có:
BH2 = AB2 – AH2 (đ/l Pytago)
BH2 = 132 - 122
BH2 = 252
BH = 5 (cm)
BC = BH + HC = 5 + 16 = 21 (cm)
HS2:
Chữa bài tập 59 Tr.133 SGK
(Đề bài đưa lên màn hình)
HS 2
ACD có:
AC2 = AD2 + CD2 (đ/l Pytago)
AC2 = 482 + 362
AC2 = 3600
AC = 60 (cm)
GV đưa ra mô hình khớp vít và hỏi:
Nếu không có nẹp chéo AC thì khung
ABCD sẽ thế nào:
GV cho khung ABCD thay đổi ( Dˆ
900) (để minh họa cho câu trả lời của
HS)
HS trả lời: Nế không có nẹp chéo
AC thì ABCD khó giữ được là hình chữ nhật, góc D có thể thay đổi không còn 900
D
C B
A 36cm
48cm
Trang 3b) Dạy nội dung bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Bài 89 Tr.108, 109 SBT
(Đề bài đưa lên màn hình)
LUYỆN TẬP (30')
a)
GT Cho AH = 7 cm
HC = 2 cm ABC cân
KL Tính đáy BC
GV gợi ý: - Theo giả thiết, ta có AC
bằng bao nhiêu?
- Vậy tam giác vuông nào đã biết hai
cạnh? Có thể tính được cạnh nào?
HS: AC = AH + HC = 9 (cm)
- Tam giác vuông ABH đã biết
AB = AC = 9 cm
AH = 7 cm Nên tính được BH, từ đó tính được BC
GV yêu cầu hai HS trình bày cụ thể,
mỗi HS làm một phần Hai HS lên bảng trình bày.a) ABC có AB =AC = 7 + 2 = 9
(cm)
vuông ABH có:
BH2 = AB2 - AH2 (đ/l Pytago) = 92 - 72
= 32 BH = 32 (cm)
vuông BHC có:
BC2 = BH2 + HC2 (đ/l Pytago) = 32 + 22
= 36 BC = 36 = 6 (cm)
B
A
C H 7
2
Trang 4b)
G T
Cho AH =
4 cm
HC =
1 cm ABC cân K
L Tính đáy BC
b) Tương tự như câu a Kết quả: BC = 10 (cm)
Bài 61 Tr.133 SGK
Trên giấy kẻ ô vuông (độ dài của
ô vuông bằng 1) cho tam giác
ABC như hình 135
Tính độ dài mỗi cạnh của tam giác
ABC
(Hình vẽ sẵn trên bảng phụ có kẻ
ô vuông )
HS vẽ hình vào vở
GV gợi ý để HS lấy thêm các
điểm H, K, I trên hình
GV hướng dẫn HS tính độ dài
đoạn AB
vuông ABI có:
AB2 = AI2 + BI2 (đ/l Pytago) = 22 + 12
AB2 = 5 AB = 5 Sau đó gọi hai HS lên tiếp đoạn
AC và BC
Bài 62 Tr.133 SGK – Đố
(Đề bài đưa lên màn hình)
Kết quả AC = 5
BC = 34
B
A
C H
4
1
C
K
A
B H
I
Trang 5Dây dài 9m
GV hỏi: Để biết con cún có thể
tới các vị trí A, B, C, D để canh
giữ mảnh vườn hay không, ta phải
làm gì?
- HS: Ta cần tính độ dài OA, OB, OC, OD
Hãy tính OA, OB, OC, OD HS tính:
OA2 = 32 + 42 = 52 OA = 5 < 9
OB2 = 42 + 62 = 52 OB = 52 < 9
OC2 = 82 + 62 = 102 OC = 10 > 9
OD2 = 32 + 82 = 73 OD = 73 < 9 Trả lời bài toán HS: Vậy con Cún đến được các vị trí
A, B, D nhưng không đến được vị trí C Bài 91 Tr.109 SBT
Cho các số 5,8,9,12,13,15,17
Hãy chọn ra các bộ ba số có thể là
độ dài ba cạnh của một tam giác
vuông
GV: Ba số phải có điều kiện như
thế nào để có thể là độ dài ba
cạnh của một tam giác vuông?
HS: Ba số phải có điều kiện bình phương của số lớn bằng tổng bình phương của hai số nhỏ mới có thể là độ dài ba cạnh của một tam giác vuông
GV yêu cầu HS tình bình phương
các số đã cho để từ đó tìm ra các
bộ ba số thỏa mãn điều kiện
A2 25 64 81 144 169 225 289 Có 25 + 144 = 169 52 + 122 = 132
64 + 225 = 289 82 + 152 = 172
81 + 144 = 225 92 + 122 = 152
C
m
3
O m
6
Trang 6GV giới thiệu các bộ ba số đó
được gọi là “bộ ba số Pytago”
Ngoài các bộ ba số đó ra GV giới
thiệu thêm các bộ ba số Pytago
thường dùng khác là: 3; 4; 5; 6 ; 8 ;
10
Vậy các bộ ba số có thể là độ dài ba cạnh của một tam giác vuông là:
5 ; 12 ; 13 ;
8 ; 15 ; 15 ;
9 ; 12 ; 15 ;
HS ghi các bộ ba số Pytago
c) Củng cố - luyện tập (4')
GV lấy bảng phụ trên đó có gắn hai
hình vuông ABCD cạnh a và DEFG
cạnh b có màu khác nhau như hình
137 Tr.134 SGK
THỰC HÀNH: GHÉP HAI HÌNH VUÔNG THÀNH MỘT HÌNH VUÔNG
GV hướng dẫn HS đặt đoạn AH = b
trên cạnh AD, nối AH = b trên cạnh
AD, nối BH, HF rồi cắt hình, ghép
hình để được một hình vuông mới
như hình 139 SGK
HS nghe GV hướng dẫn
Yêu cầu HS ghép hình theo nhóm
GV kiểm tra ghép hình của một số
nhóm
HS thực hành theo nhóm, thời gian khoảng 3 phút rồi đại diện một nhóm lên trình bày cách làm cụ thể
GV: Kết quả thực hành này minh
họa cho kiến thức nào?
HS: Kết quả thực hành này thể hiện nội dung định lí Pytago
d) Hướng dẫn học bài ở nhà (1')
- Ôn lại định lí Pytago (thuận, đảo)
- Bài tập về nhà số 83, 84, 85, 90, 92 Tr.108, 109 SBT
- Ôn ba tường hợp bằng nhau (c.c.c, c.g.c, g.c.g) của tam giác
Trang 7
-Ngày soạn:221/1/2010 Ngày giảng: 30/1/2010 lớp 7A4
29/1/2010 lớp 7A5
25/1/2010 lớp 7A6
Tiết 40 §8 CÁC TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU
CỦA TAM GIÁC VUÔNG
1 Mục tiêu
- HS cần nắm được các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông Biết vận dụng định lí Pytago để chứng minh trường hợp cạnh huyền-cạnh góc vuông của hai tam giác vuông
- Biết vận dụng, các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau
b) Kĩ năng
- Tiếp tục rèn luyện khả năng phân tích tìm cách giải và trình bày bài toán chứng minh hình học
c) Thái độ
- Nghiêm túc, cẩn thận khi học toán Biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế đời sống
2 Chuẩn bị
a) Giáo viên
- Giáo án, SGK Thước thẳng, êke vuông, SGK, bảng phụ, bút dạ để ghi sẵn bài tập, câu hỏi
b) Học sinh
- Học bài cũ, đọc trước bài mới Thước thẳng, êke vuông, SGK
3 Tiến trình bài giảng
a) Kiểm tra bài cũ (5')
GV: Nêu câu hỏi kiểm tra
Hãy nêu các trường hợp bằng nhau
của tam giác vuông được suy ra từ
các trường hợp bằng nhau của tam
giác?
Ba HS lần lượt phát biểu các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông đã học
HS1: Trên mỗi hình em hãy bổ sung
các điều kiện về cạnh hay về góc để
được các tam giác vuông bằng nhau
theo từng trường hợp đã học
Một HS lên bảng làm bài (hình đã vẽ sẵn)
Trang 8
Hình 1
Hình 1
Hai cạnh góc vuông bằng nhau (theo trường hợp c.g.c)
Hình 2
Hình 2 Một cạnh góc vuông và góc nhọn kề cạnh ấy bằng nhau (theo trường hợp góc- cạnh- góc)
Hình 3
Hình 3 Một cạnh huyền và một góc nhọn bằng nhau
GV: Nhận xét đánh giá cho điểm HS
được kiểm tra Vào bài học
HS lớp nhận xét bài làm của bạn
A
B
C A’
B’
C’
A
B
C A’
B’
C’ A
B
C A’
B’
C’
A
B
C
A’
B’
C’
A
B
C
A’
B’
C’
A
B
C A’
B’
C’
Trang 9b) Dạy nội dung bài mơi
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hai tam giác vuông bằng nhau khi
chúng có những yếu tố nào bằng
nhau?
1 CÁC TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU ĐÃ BIẾT CỦA TAM GIÁC VUÔNG (15')
HS: Hai tam giác vuông bằng nhau
khi có:
1 Hai cạnh góc vuông bằng nhau
2 Một cạnh góc vuông và một góc nhọn kề cạnh ấy bằng nhau.
3 Cạnh huyền và một góc nhọn bằng nhau.
* HS trả lời ?1 trong SGK
* GV cho HS làm ?1 SGK
(Đề bài và hình vẽ đưa lên màn hình
hoặc bảng phụ)
Hình 143: AHB = AHC (c.g.c) Hình 144: DKE = DKF (g.c.g) Hình 145: OMI = ONI (cạnh huyền-góc nhọn)
GV: Ngoài các trường hợp bằng nhau
đó của tam giác, hôm nay chúng ta
được biết thêm một trường hợp bằng
nhau nữa của tam giác vuông
GV: Yêu cầu hai HS đọc nội dung
trong khung ở Tr.135 SGK.
2 TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU VỀ CẠNH HUYỀN VÀ CẠNH GÓC VUÔNG (15')
2 HS đọc trường hợp bằng nhau về cạnh huyền và cạnh góc vuông trong Tr.135 SGK
GV: Yêu cầu HS toàn lớp vẽ hình và
viết giả thiết, kết luận của định lý
đó
Một HS vẽ hình và viết GT, KL trên bảng, cả lớp làm vào vở
A
B
E
F
Trang 10GT ABC: = 90Aˆ 0
DEF: = 90Dˆ 0
BC = EF ; AC = DF
KL ABC = DEF
- Phát biểu định lí Pytago?
Định lí Pytago có ứng dụng gì? Một HS phát biểu định lí Pytago
Khi biết hai cạnh của tam giác vuông
ta có thể tính được cạnh thứ ba của nó nhờ định lí Pytago
- Vậy nhờ định lí Pytago ta có thể
tính cạnh AB theo cạnh BC; AC như
thế nào?
- Chứng minh: Đặt BC = EF = a ;
AC = DF = b Xét ABC ( = 90Aˆ 0) theo định lí Pytago ta có:
AB2 + AC2 = BC2
AB2 = BC2 – AC2
AB2 = a2 - b2 (1) Tính cạnh DE theo cạnh EF và DF
0) theo định lí
Aˆ
Pytago ta có:
DE2 + DF2 = EF2
DE2 = EF2 - DF2
DE2 = a2 - b2 (2) Từ (1) , (2) ta có AB2 = DE2
AB = DE
ABC = DEF (c-c-c) GV: Như vậy nhờ định lí Pytago ta
đã chỉ ra được ABC và DEF có
ba cặp cạnh bằng nhau
GV yêu cầu HS phát biểu lại trường
hợp bằng nhau cạnh huyền, cạnh góc
vuông của tam giác vuông
- Cho HS làm ?2 SGK
HS nhắc lại định lí Tr.135 SGK
Cách 1:
Trang 11(Đề bài và hình vẽ đưa lên màn hình
hoặc bảng phụ) ABH = AHC (theo trường hợp cạnh huyền - cạnh góc vuông)
vì: AHB = AHC = 900
cạnh huyền AB = AC (gt) cạnh góc vuông AH chung
Cách 2:
ABC cân = (tính chất Bˆ Cˆ
cân)
AHB = AHC (trường hợp cạnh huyền, góc nhọn)
vì có AB = AC, = Bˆ Cˆ
c) Củng cố - luyện tập (10')
Bài tập 1 (Bài 66 Tr.137 SGK)
Tìm các tam giác bằng nhau trên
hình?
LUYỆN TẬP
* Quan sát hình cho biết giả thiết cho
trên hình là gì? HS trả lời:- ABC; phân giác AM đồng thời
cũng là trung tuyến thuộc cạnh BC
- MD AB tại D; ME AC tại E
* Trên hình có những tam giác nào
bằng nhau?
ADM = AEM (trường hợp cạnh huyền, góc nhọn)
vì = = 90Dˆ Eˆ 0 ; cạnh huyền AM chung ; = (gt)ˆA1 ˆA2
* Còn cặp tam giác nào bằng nhau * DMB = EMC ( = = 90Dˆ Eˆ 0)
H
A
C B
A
E D
1 2
Trang 12nữa không? (theo trường hợp cạnh huyền, góc
vuông)
vì BM = CM (gt); DM = EM (cạnh tương ứng của 2 tam giác bằng nhau
ADM = AEM)
* AMB = AMC (theo trường hợp
c - c - c)
vì AM chung ; BM = MC (gt)
AB = AC = AD + DB = AE + EC
Do đó AD = AE ; DB = EC Bài tập 2 (Bài 63 Tr.136 SGK)
Cả lớp vẽ hình và ghi GT, KL Suy
nghĩ chứng minh trong 3 phút Sau đó
yêu cầu một HS chứng minh miệng
Một HS đọc to đề
Một HS vẽ hình và ghi GT, KL trên bảng
GT ABC cân tại A
AH BC (H BC)
KL a) HB = HC b) BAH = CAH Xét AHB và AHC có:
= = 900
1 ˆ
H Hˆ 2
AH chung: AB = AC (gt)
AHB = AHC (cạnh huyền, cạnh góc vuông)
HB = HC (cạnh tương ứng) và BAH = CAH (góc tương ứng) d) Hướng dẫn học bài ở nhà (1')
- Về nhà học thuộc, hiểu, phát biểu chính xác các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông
- Làm tốt các bài tập: 64, 65 Tr.137 SGK
H A
Trang 13Ngày soạn: 2/1/2010 Ngày giảng: 6/2/201 lớp 7A4
5/2/2010 lớp 7A5
5/2/2010 lớp 7A6
LUYỆN TẬP
1 Mục tiêu
a) Kiến thức
- Củng cố cho học sinh các cách chứng minh 2 tam giác vuông bằng nhau (có
4 cách để chứng minh)
b) Kĩ năng
- Rèn kĩ năng chứng minh tam giác vuông bằng nhau, kĩ năng trình bày bài chứng minh hình
c) Thái độ
- Phát huy tính tích cực của học sinh
2 Chuẩn bị
a) Giáo viên
- Giáo án, SGK Thước thẳng, êke vuông, SGK, bảng phụ, bút dạ để ghi sẵn bài tập, câu hỏi
b) Học sinh
- Học bài cũ, đọc trước bài mới Thước thẳng, êke vuông, SGK
3 Tiến trình bài giảng
a) Kiểm tra bài cũ(10')
GV: Nêu câu hỏi kiểm tra
HS1:
- Phát biểu các trường hợp bằng
nhau của tam giác vuông?
- Chữa bài tập 64 Tr.136 SGK
Bổ sung thêm một điều kiện bằng
nhau (về cạnh hay về góc) để
ABC = DEF
HS1 lên kiểm tra
- Nêu 4 trường hợp bằng nhau của tam giác vuông
- Bài tập 64 SGK
ABC và AEF có = = 900 ; AC = DF
Aˆ Dˆ
bổ sung thêm đk: BC = EF hoặc đk AB = DE hoặc = thì Cˆ Fˆ
ABC = DEF
HS2: chữa bài 65 Tr.137 SGK (Đề Một HS đọc to đề bài 65 SGK
B
E
Trang 14bài đưa lên màn hình) HS2 chữa bài 65 SGK.
GT ABC cân tại A ( < 90Aˆ 0)
BH AC (H AC)
CK AB (K AB)
KL a) AH = AK b) AI là phân giác Aˆ
GV hỏi HS2: Để chứng minh AH =
AK em làm thế nào?
HS2: Em sẽ chứng minh
ABH = ACK
- Em hãy trình bày bài trên bảng HS2: làm bài:
a) Xét ABH và ACK có = (= 900)
Hˆ Kˆ
chung
Aˆ
AB = AC ( vì ABC cân tại A)
ABH = ACK (cạnh huyền, góc nhọn)
AH = AK (cạnh tương ứng)
- Em hãy nêu hướng chứng minh AI
là phân giác góc A? b) HS trả lời miệng: Nối AIcó: AKI = AHI (cạnh huyền-cạnh
góc vuông)
vì AK = AH (c/m trên) cạnh AI chung
KAI = HAI
AI là phân giác góc A
HS lớp vẽ hình vào vở
C
A
B
H
Trang 15Một HS nêu GT, KL của bài toán
* Đặt vấn đề: Ở tiết này chúng ta sẽ củng cố khác kiến thức bài trước thông qua việc làm một số bài tập
b) Dạy nội dung bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài 1 (bài 98 Tr.110 SBT)
(Đề bài đưa lên màn hình)
GV hướng dẫn HS vẽ hình
LUYỆN TẬP (30')
- Cho biết GT, KL của bài toán GT ABC
MB = MC = 1
ˆA ˆA2
KL ABC cân
- Để chứng minh ABC cân, ta cần
chứng minh điều gì?
- Trên hình đã có hai tam giác nào
chứa hai cạnh AB, AC (hoặc , ) Bˆ Cˆ
đủ điều kiện bằng nhau?
HS: Để chứng minh ABC cân ta chứng minh AB = AC hoặc = Bˆ Cˆ
HS phát hiện có ABM và ACM có
2 cạnh và 1 góc bằng nhau, nhưng góc bằng nhau đó không xen giữa hai cạnh bằng nhau
GV: Hãy vẽ thêm đường phụ để tạo
ra hai tam giác vuông trên hình chứa
góc
HS: từ M kẻ MK AB tại K
A1; A2 mà chúng đẻ điều kiện bằng
nhau MH AC tại H AKM và AHM có = = 90Kˆ Hˆ 0
Cạnh huyền AM chung, = (gt)ˆA1 ˆA2
AKM = AHM (cạnh huyền, góc nhọn)
KM = HM (cạnh tương ứng) xét BKM và CHM có:
C B
A
1 2
C
Trang 16= = 900
Kˆ Hˆ
KM = HM (chứng minh trên)
MB = MC (gt)
BKM = CMH (cạnh huyền-cạnh góc vuông)
= (góc tương ứng)Bˆ Cˆ
ABC cân
Qua bài tập này em hãy cho biết một
tam giác có những điều kiện gì thì là
một tam giác cân
HS: Một tam giác có một đường trung tuyến đồng thời là phân giác thì tam giác đó sẽ là tam giác cân
- GV: Chỉnh sửa và nêu thành chú ý,
cho HS ghi lại - Chú ý: Một tam giác có đường phân giác đồng thời là đường trung tuyến
thì tam giác đó cân tại đỉnh xuất phát đường trung tuyến
Bài 2 (Bài 101, Tr.110 SBt)
GV: yêu cầu một HS đọc to đề bài,
cả lớp vẽ hình vào vở
Một HS lên bảng vẽ hình
o biết GT, KL của bài toán G
T
ABC: AB < AC phân giác cắt trung trực BC Aˆ
tại I
IH AB ; IK AC K
Quan sát hình vẽ, em nhận thấy có
những cặp tam giác vuông nào bằng
nhau?
HS: Gọi M là trung điểm của BC
* IMB và IMC có:
= = 900
1 ˆ
M Mˆ 2
IM chung, MB = MC (gt)
C B
A
E D
1 2
A
B H
A
1
1 2 2