1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án tự chọn Ngữ văn 8 - Tiết 1 đến tiết 10

20 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 215,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bµi tËp thùc hµnh vÒ x©y dùng ®o¹n v¨n trong v¨n b¶n A.Mục tiêu cần đạt: -Giúp học sinh dựa vào đọan văn đã có sẵn để nhận biết cách làm của một đoạn văn cụ thể có mở đọan,thân đoạn,kết [r]

Trang 1

ngày soạn: 14/08/2010

Chủ đề 1:

vai trò và tác dụng của dấu câu trong văn bản nghệ

thuật

Tiết1: Ôn tập dấu câu Dấu chấm, dấu chấm than, dấu chấm hỏi, dấu phẩy.

A Mục tiêu

- HS nắm và sử dụng đợc các loại dấu câu trong mục đích nói, viết cụ thể

- Nhận diện dấu câu, giá trị biểu đạt của việc sử dụng các dấu câu trong văn bản nghệ thuật

- Sử dụng thành thạo dấu câu trong nói, viết

B Nội dung.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1:

- Kể tên các dấu câu đã học ở lớp 6?

- Nêu công dụng của các loại dấu câu

đó?

- Dấu chấm dùng để làm gì?

- Công dụng của dấu chấm than?

- Dấu chấm hỏi đặt ở cuối câu nào?

- Dùng dấu phẩy để làm gì?

Hoạt động 2:

1 Đặt dấu thích hợp vào đọan thơ

sau:

Ngày mai dân ta đã sống sao đây

Sông Hồng chảy về đâu và lịch sử

Bao giờ dải Trờng sơn bừng giấc ngủ

Cánh tay thần Phù Đổng sẽ vơn cao

Rồi cờ sẽ ra sao tiếng hát sẽ ra sao

Nụ cời sẽ ra sao

Ôi độc lập

(Chế Lan Viên - Người đi tìm hình của

nước)

2 Trong các câu sau câu nào đặt đúng

I Lý thuyết: Công dụng của các dấu câu.

1 Dấu chấm:

Đặt cuối câu trần thuật

2 Dấu chấm than:

Đặt cuối câu cảm thán, câu cầu khiến

3 Dấu chấm hỏi:

Dùng ở cuối câu nghi vấn, dùng trong văn đối thoại

4 Dấu phẩy: đánh dấu ranh giới giữa

các bộ phận câu diễn đạt đúng nội dung, mục đích của ngời nói

II Bài tập:

Bài tập 1:

Ngày mai dân ta sẽ sống sao đây?

Sông Hồng chảy về đâu và lịch sử?

Bao giờ dải  Uờng sơn bừng giấc ngủ? Cánh tay thần Phù Đổng sẽ vUG cao Rồi cờ sẽ ra sao tiếng hát sẽ ra sao?

Nụ Uời sẽ ra sao?

Ôi! Độc lập!

(Chế Lan Viên - Ngời đi tìm hình của nước)

Bài tập 2:

Trang 2

dấu, câu nào đặt sai dấu?

a Con Uờng nằm giữa hàng cây, tỏa rợp

bóng mát

b Con đUF  nằm giữa hàng cây tỏa rợp

bóng mát

c Trên mái  Uờng, chim bồ câu gù thật

khẽ, và tôi vừa nghe vừa tự nhủ:

- Liệu ngUF ta có bắt cả chúng nó cũng

phải hót bằng tiếng Đức không nhỉ?

d Trên mái  Uờng, chim bồ câu gù thật

khẽ và tôi vừa nghe vừa tự nhủ:

- Liệu ngUF ta có bắt cả chúng nó cũng

phải hót bằng tiếng Đức không nhỉ

hoa đẹp quá!

e HUG  cứ trầm trồ khen những bông

hoa đẹp quá

3 Viết đoạn văn có sử dụng các dấu

câu đã học.

Các câu đặt đúng dấu: b, c, e

Bài tập 3

C Dặn dò: Học thuộc ghi nhớ.

Làm bài tập 3 Ôn các dấu câu đã học ở lớp 7

Trang 3

ngày soạn: 20/08/2010

Tiết 2: Ôn tập dấu câu

Dấu gạch ngang, dấu chấm lửng, dấu chấm phẩy.

A Mục tiêu:

HS nắm Uợc các dấu câu đã học, hiểu giá trị ngữ pháp và giá trị tu từ của mỗi dấu câu

Rèn kĩ năng sử dụng dấu câu

B Nội dung:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1:

- Dấu gạch ngang dùng để làm gì?

- Phân biệt dấu gạch ngang và dấu gạch

nối?

- GV lu ý: Phân biệt dấu câu với dấu

thanh

- Dấu chấm lửng có những công dụng

gì? Cho VD?

- Công dụng của dấu chấm phẩy?

Hoạt động 2:

1 Xác định công dụng của dấu câu

trong các đoạn văn, thơ sau:

a Một canh hai canh lại ba canh

Trằn trọc băn khoăn giấc chẳng thành

(Không ngủ đợc - Hồ Chí Minh)

b Vừa thấy tôi nó liền hỏi:

- Cậu có đi học nhóm không?

c Có kẻ nói từ khi các thi sĩ ca tụng

cảng núi non núi non hoa cỏ trông mới

đẹp; từ khi có ngời lấy tiếng chim nghe

mới hay (ý nghĩa văn chơng - Hoài

Thanh)

2 Điền dấu câu vào VD sau cho phù

hợp:

a Ôi sáng xuân nay xuân 41

I Lý thuyết.

1 Dấu gạch ngang:

- Đặt ở giữa câu đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu

- Đặt đầu dòng đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc để liệt kê

2 Dấu chấm lửng:

- Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tợng cha liệt kê hết

- Thể hiện chỗ lời nói ngập ngừng, ngắt quãng hoặc bỏ dở

- Giãn nhịp câu văn từ mới nội dung bất ngờ, hài hớc, châm biếm

3 Dấu chấm phẩy:

- Ranh giới giữa các vế trong câu ghép

có cấu tạo phức tạp, giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp

II Bài tập.

Bài tập 1:

a Dấu chấm lửng: nhấn mạnh thời gian trôi qua một cách chậm chạp

b Dấu gạch ngang: Báo hiệu lời nói trực tiếp

- Dấu chấm hỏi: Đặt ở cuối câu hỏi

c Dấu chấm lửng: Tỏ ý phần trích đang còn

Dấu chấm phẩy: Đánh dấu ranh giới của phép liệt kê phức tạp

Trang 4

Trắng rừng biên giới nở hoa mơ

Bác về im lặng con chim hót

Thánh thót bờ lau vui ngẩn ngơ

b Đợc ạ tôi đã lo liệu đâu vào đấy

3 Phân tích giá trị của dấu câu đợc sử

dụng ở đọan thơ bài tập 2

Bài tập 2:

a Ôi! Sáng xuân nay, Xuân 41 Trắng rừng biên giới nở hoa mơ

Bác về Im lặng Con chim hót Thánh thót bờ lau, vui ngẩn ngơ

b ĐU ạ! Tôi đã lo liệu đâu vào đấy Bài tập 3:

C Dặn dò: Học thuộc công dụng của các dấu câu.

Sưu tầm các đọan thơ, văn có sử dụng các dấu câu đã học có giá trị tu từ cho tiết sau

Trang 5

ngày soạn: 25/08/2010

Tiết 3: Bài tập về dấu câu

A Mục tiêu.

HS nhận diện và nắm đợc tác dụng của các dấu câu trong văn bản nghệ thuật

Rèn luyện kĩ năng sử dụng và phân tích tác dụng của dấu câu

B Nội dung.

Bài tập1: Xác định và phân tích tác dụng của dấu câu trong các ví dụ sau:

a Cối xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay lắm thóc

b Tre giữ làng, giữ Uớc, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín Tre hi sinh để bảo

vệ con Uời Tre, anh hùng lao động! Tre, anh hùng chiến đấu!

c Diều bay, diều lá tre bay Ung trời

Sáo tre, sáo trúc vang lU  trời

Gió đa tiếng sáo, gió nâng cánh diều

(Cây tre Việt Nam - Thép Mới)

d Đất nớc đẹp vô cùng NhU  Bác phải ra đi

- Luận cUG  đến Bác Hồ Và NgUF đã khóc

- Giặc Uớc đuổi xong rồi trời xanh thành tiếng hát

( Người đi tìm hình của nớc - Chế LAn Viên)

Bài tập 2 Viết đoạn văn ngắn có sử dụng dấu chấm hỏi và dấu chấm than nói lên tình cảm của em dành cho ngời nông dân trong xã hội cũ

C Dặn dò.- Hoàn thành bài tập 2.

- Phân tích công dụng của dấu chấm lửng trong hai câu thơ sau:

Tre xanh

Xanh tự bao giờ?

Chuyện ngày pUa đã có bờ tre xanh

(Nguyễn Duy) _

Trang 6

ngày soạn: 04/09/2010

Tiết 4: ôn tập

Dấu: ngoặc đơn, ngoặc kép, hai chấm A- Mục tiêu:

- Học sinh nắm đU công dụng của ba loại dấu câu và tác dụng tu từ của chúng

- Rèn kỹ năng sử dụng dấu câu trong khi viết

B- Nội dung:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1:

- Giáo viên đU- ví dụ:

+ Phần nằm trong dấu ngoặc kép ở ví dụ

1 Uợc trích dẫn nhU thế nào?

+ Từ "chìa khoá" trong ví dụ 2 Uợc hiểu

nh thế nào?

+ ở ví dụ 3 từ " ruồi xanh" có ý nghĩa

nh thế nào?

+ Các từ trong ngoặc kép ở ví dụ 4 nói

về điều gì?

Vậy dấu ngoặc kép có những công dụng

gì?

Học sinh đọc các ví dụ

+ Liên số và cụm từ trong dấu ngoặc đơn

cho em biết điều gì?

+ Phần nằm trong dấu ngoặc đơn ở ví dụ

2 có tác dụng gì với phần  Uớc?

+ Hai câu ở ví dụ 3 các câu nằm trong

dấu ngoặc đơn có tác dụng gì?

Vậy dấu ngoặc đơn có công dụng gì?

Giáo viên đU- ví dụ làm rõ dấu ngoặc

đơn còn đánh dấu dấu câu "U: (?), (!),

hoặc (???!!!)

I- Lý thuyết:

1 Dấu ngoặc kép.

a Ví dụ:

1 Tôi nhớ mãi câu nói của họa sĩ Hà Lan " Không có gì nghệ thuật hơn bản thân lòng yêu quý con ngUFy&

2 Trong hành trang vào đời của mỗi học sinh, kiến thức là một trong những :

"chìa khoá quan trọng nhất"

3 Chúng nó ập vào nhà họ Vơng nh một

đám "ruồi xanh"

4 Các văn bản "Lão Hạc", "Tức nớc vỡ bờ", "Trong lòng mẹ" đều thể hiện giá trị nhân đạo sâu sắc

b Ghi nhớ:

Dấu ngoặc kép dùng để:

- Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp

- Đánh dấu từ ngữ đU hiểu theo nghĩa

đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai

- Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san đợc dẫn

2 Dấu ngoặc đơn.

a Ví dụ:

1 Tản Đà( 1889-1939) quê ở làng Khê

"U $ huyện Bất Bạt, tỉnh Sơn Tây (nay là huyện Ba Vì, Hà Nội)

2 Động Phong Nha gồm hai bộ phận (động khô và động nU5m&

3 Các em đã nghe chU-& (Các em đều nghe "Ung không em nào dám trả lời

Trang 7

Học sinh đọc các ví dụ:

+ Phần nằm sau dấu hai chấm ở ví dụ 1

đU trích dẫn "U thế nào?

+ ở ví dụ 2 phần nằm sau dấu hai chấm

là lời của ai?

+ Phần nằm sau dấu hai chấm ở ví dụ 3

có tác dụng gì?

Vậy dấu hai chấm có những công dụng

gì?

Học sinh đọc và nêu yêu cầu của bài tập

Điền dấu thích hợp vào các câu văn

Cũng may đã có một tiếng dạ ran của phụ huynh đáp lại.)

b Ghi nhớ:

3 Dấu hai chấm.

a Ví dụ:

1 Nhận định về văn học dân gian, Bác

Hồ nói: "Những sáng tác ấy là những hòn ngọc quý"

2 Mẹ bảo:

- Con cố gắng học cho giỏi nhé!

3 Có quãng nắng xuyên xuống biển, óng ánh đủ màu: xanh lá mạ, tím phớt, hồng, xanh biếc

b Ghi nhớ:

- Dấu hai chấm dùng để đánh dấu( báo

 Uớc) phần giải thích, thuyết minh cho một phần  U5 đó

- Đánh dấu( báo trU5m lời dẫn trực tiếp( dùng với dấu ngoặc kép) hay lời đối thoại( dùng với dấu gạch ngang)

II Bài tập:

1 Giải thích công dụng của dấu câu trong các câu sau:

- Nguyên Hồng Uợc Nhà nớc truy tặng Giải "Uởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật( năm 1996) Tác phẩm chính;

"Bỉ vỏ" ( tiểu thuyết,1938), "Những ngày thơ ấu" (hồi ký,1938), "Trời xanh"( tập thơ, 1960), "Cửa biển"( bộ tiểu thuyết gồm 4 tập: "Sóng ngầm" - 1961, "Cơn bão đã đến"- 1967, "Thời kỳ đen tối"-

1973, "Khi đứa con ra đời"- 1976), "Núi rừng Yên Thế" (bộ tiểu thuyết lịch sử gồm nhiều tập, đang viết dở), yEUớc U-ờng viết văn" (hồi ký, 1970),

2 Điền dấu ngoặc kép vào những chỗ thích hợp trong các câu sau:

a Nhân dân Việt Nam ta từ xU- đến nay luôn luôn sống theo đạo lý Ăn quả nhớ

kẻ trồng cây, Uống nớc nhớ nguồn

Trang 8

b, Một nhà văn có nói: Sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con Uời

3 Viết một đoạn văn về đề tài bảo vệ môi  UF $ trong đó có sử dụng ba loại dấu câu trên

C Dặn dò: Học thuộc công dụng của ba dấu câu và làm tiếp bài tập 3.

Trang 9

ngày soạn: 10/09/2010

Tiết 5,6: bài tập về dấu câu

A- Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng các kiến thức về dấu câu đã học

- Luyện kỹ năng sử dụng dấu câu trong viết văn

B- Nội dung:

Bài 1 Điền dấu thích hợp vào chỗ có dấu ():

Một hôm() tôi vào công viên() đem theo một quyển sách hay rồi mải mê

đọc() Đến lúc ngoài phố lác đác lên đèn() tôi mới đứng dậy +U5 ra cổng() Bỗng tôi dừng lại() Sau bụi cây() tôi nghe tiếng một em bé đang khóc()

EUớc tới gần() tôi hỏi()

() Này() em làm sao thế()

Em ngẩng đầu nhìn tôi() đáp()

() Em không sao cả()

() Thế tại sao khóc() Em đi về thôi() Trời tối rồi() Công viên sắp đóng cửa đấy()

Bài 2 Phân tích tác dụng của dấu câu trong các câu sau:

a Chú đi đến đâu

Chiếc nạng theo đóng dấu tròn trên bờ ruộng

Dấu chấm kia "U là bông hoa

( Dấu chấm lửng có tác dụng nói lên nhiều bước đi của anh thương binh, còn tạo hình ảnh trực giác về dấu vết của cái nạng (dấu chấm kia) trên bờ ruộng).

b Mai sau

Mai sau

Mai sau

( Dấu chấm lửng thay thế cho phần tác giả không diễn đạt bằng lời, hãy còn tiếp diễn).

c Những lời nói của Pa-ren hình "U lọt vào tai Phan Bội Châu chẳng khác gì nU5

đổ lá khoai

d Trong tất cả những cố gắng của các nhà khai hoá nhằm bồi dU{  cho dân tộc Việt Nam và dìu dắt họ lên con đUF  tiến bộ ( ?) thì phải kể việc bán rU ti U{  bức

( Dấu chấm hỏi và dấu chấm than dùng để tỏ ý hoài nghi, mỉa mai).

Bài 3: Viết đoạn văn về chủ đề ngày 20-11 có sử dụng các dấu câu đã học

Chỉ ra tác dụng của các dấu câu đã sử dụng trong đoạn văn

Bài 4:Tìm 4 đến 5 đoạn thơ,đoạn văn đã học có sử dụng các dấu câu và chỉ ra tác

dụng của từng dấu câu trong từng  UF  hợp cụ thể

Trang 10

*Gợi ý: Bài 3: Viết đọan văn có sử dụng dấu câu phù hợp song cần chú ý các câu phải có tính liên kết, có câu chủ đề

C Dặn dò:

Ôn tập lại tất cả các kiến thức đã học

-Chuẩn bị chuyên đề 2 về kỹ năng tạo lập văn bản

Trang 11

ngày soạn: 22/09/2010

Chuyên đề 2:

Rèn luyện kỹ năng tạo lập văn bản

Tiết 7:

Xây dựng đoạn văn trong văn bản

A.Mục tiêu cần đạt:

-Giúp học sinh trình bày khái niệm đoạn văn,câu chủ đề,cách trình bày nội

dung đoạn văn

-Rèn kĩ năng viết đoạn văn hoàn chỉnh theo yêu cầu về cấu trúc và ngữ nghĩa

B Nội dung

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

?Nhắc lại thế nào là đoạn văn?

?Từ ngữ chủ đề là gì?

?Câu chủ đề là gì?

?Cho VD về câu chủ đề?

?Nêu vai trò, yêu cầu của câu chủ đề

trong đoạn văn?

?Các câu còn lại trong đoạn văn

dùng để làm gì?

?Em đã đU học mấy cách trình

bày nội dung đoạn văn?

?Thế nào là trình bày nội dung đoạn

văn theo cách song hành?

1.Đoạn văn là gì?

Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản bắt đầu từ chỗ viết hoa lùi vào đầu dòng một ô,kết thúc bằng một dấu chấm xuống dòng và thờng biểu đạt một ý tơng đối hoàn chỉnh

2.Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề:

-Từ ngữ chủ đề:Là những từ ngữ đU

dùng làm đề mục hoặc các từ ngữ lặp lại nhiều lần trong đoạn  l"Uờng là chỉ từ,đại từ,các từ đồng nghĩa)nhằm duy trì đối Uợng

đU biểu đạt

-Câu chủ đề:Là câu mang nội dung khái

quát hoặc then chốt của đoạn v,lời lẽ thờng ngắn gọn,thờng đủ hai thành phần chính chủ ngữ và vị ngữ,thUF  đứng ở đầu hoặc cuối

đọan văn,có nhiệm vụ giới thiệu đối tU  chủ đề Uợc đề cập ,thảo luận hoặc nói đến trong đoạn

VD:Chị Dậu có đầy đủ phẩm chất tốt đẹp của ngời phụ nữ Việt Nam: ThUG  chồng con tha thiết, giàu lòng vị tha và đức hi sinh

*Vai trò của câu chủ đề:Câu chủ đề có vai trò quan trọng nhất trong đoạn văn

*Yêu cầu:Khái quát,súc tích,chỉ nêu ý khái quát của đoạn văn,không nên đU- ra ý chi tiết,cụ thể "Ung phải bao gồm cả nội dung

Trang 12

?ChoVD?Phântích VD?

?Thế nào là trình bày nội dung đoạn

văn theo lối diễn dịch|?

?ChoVD?Phântích VD?

?Thế nào là trình bày nội dung đọan

văn theo cách quy nạp?

?ChoVD?Phântích VD?

?Viết đoạn văn theo một trong ba

cách trình bày nội dung đoạn văn đã

học?

và giới hạn mà đọan văn giới thiệu hoặc đề cập đến.(Cần tránh khái quát quá hoặc chi tiết quá)

-Các câu còn lại :Có nhiệm vụ triển khai

và làm sáng tỏ chủ đề của đoạn văn

3.Cách trình bày nội dung đoạn văn:

-Trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, song hành

a.Trình bày nội dung đoạn văn theo cách song hành: Là cách trình bày nội dung đoạn văn không sử dụng câu chủ đề.Các câu trong

đoạn văn có quan hệ bình đẳng với nhau về ý nghĩa, không câu nào phụ thuộc hoặc bao hàm câu nào

VD:Đêm hôm ấy trời Ua phùn.Đêm hôm sau lại Ua tiếp.Cỏ mọc tua tủa Một màu xanh ngọt ngào,thơm ngát toả ra mênh mông khắp trên Uờn đồi

b.Trình bày nội dung theo cách diễn dịch:

-Là cách trình bày nội dung đoạn văn đi

từ khái quát đến cụ thể,câu chủ đề nằm ở đầu

đoạn văn, các câu sau triển khai làm rõ ý của câu chủ đề

VD: Chị Dậu là một Uời phụ nữ yêu

"Uơng chồng con tha thiết.Đối với chồng,chị chăm sóc tận tình chu đáo khi đau ốm,chị dám chống lại cai lệ và ngUF nhà lí trU4 

để bảo vệ chồng.Đối với con,chị đau đớn vò

xé tâm can khi phải bán cái Tí để lấy tiền nộp Uu cho chồng

Phân tích: Câu 1 là câu chủ đề nằm ở đầu

đoạn văn, các câu sau triển khai làm rõ ý của câu chủ đề

c.Trình bày nội dung đoạn văn theo cách quy nạp:

-Là cách trình bày nội dung đoạn văn đi

từ ý cụ thể chi tiết đến ý khái quát,câu chủ đề

đứng ở cuối đoạn  & Uớc câu chủ đề có thể dùng các từ ngữ chuyển tiếp có ý nghĩa tổng kết khái quát:Tóm lại, có thể nói

... thuyết ,19 38) , "Những ngày thơ ấu" (hồi ký ,19 38) , "Trời xanh"( tập thơ, 19 60), "Cửa biển"( tiểu thuyết gồm tập: "Sóng ngầm" - 19 61, "Cơn bão đến& #34 ;- 19 67,... data-page="9">

ngày soạn: 10 /09/2 010

Tiết 5,6: tập dấu câu

A- Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức dấu câu học

- Luyện kỹ sử dụng dấu câu viết văn. .. "Thời kỳ đen tối" ;-

19 73, "Khi đứa đời" ;- 19 76), "Núi rừng Yên Thế" (bộ tiểu thuyết lịch sử gồm nhiều tập, viết dở), yEUớc U-ờng viết văn& #34; (hồi ký, 19 70),

2

Ngày đăng: 31/03/2021, 16:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w