II/ Hoạt động trên lớp : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò A Kiểm tra bài cũ: Đọc bảng nhân từ 2 -> 9 2 học sinh đọc B Dạy bài mới: HD làm quen với biểu thức.. - Một số ví dụ về biểu [r]
Trang 1Thứ hai ngày 17 tháng 12 năm 2007.
Toán : LUYỆN TẬP CHUNG
I/ Mục tiêu :
Giúp Học sinh :
- Rèn kỹ năng tính và giải bài toán có hai phép tính.
*/ Điều chỉnh : Bài 4 : GV làm mẫu một cột rồi cho HS làm tiếp
3 cột , bỏ cột cuối
II/ Đồ dùng: Bảng con, vở, SGK
III/Hoạt động trên lớp:
A) Kiểm tra bài cũ - Đặt tính và tính
312 x 2 496 : 4
437 x 2 326 : 5
B) Dạy bài mới:
Bài1:
Bài 2:
Bài 3:
Bài 4:
- Cả lớp và Giáo viên nhận xét
Bài 5:
4- Củng cố - Dặn dò
- Giáo viên nêu nhận xét tiết học.
- Bài sau; Làm quen với biểu thức
- 4 Học sinh lên bảng làm
- Cả lớp làm vào bảng con
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
- HS điền kết quả vào SGK
- Học sinh làm vào BC
- 1 số học sinh lên bảng làm
+ Học sinh đọc đề bài
- Học sinh giải vào vở
- 1 Học sinh lên bảng giải
- HS nêu yêu cầu của bài
- Học sinh làm vào vở
- Học sinh nêu kết quả
Học sinh làm miệng
Trang 2Thứ ba ngày 18 tháng 12 năm 2007.
Toán : LÀM QUEN VỚI BIỂU THỨC
I/ Mục tiêu :Giúp học sinh :
- Bước đầu cho học sinh làm quen với biểu thức và giá trị của
biểu thức
- Học sinh biết tính giá trị của các biểu thức đơn giản
II/ Hoạt động trên lớp :
A) Kiểm tra bài cũ: Đọc bảng nhân từ 2 -> 9
B) Dạy bài mới: HD làm quen với biểu thức
- Một số ví dụ về biểu thức đơn giản
- Giáo viên viết lên bảng: 126 + 51,
“ Ta có 126 cộng 51, Ta cũng nói đây là
biểu thức 126 cộng 51”
- Giáo viên viết tiếp: 62 - 11 lên bảng,
nói “Ta có biểu thức 62 trừ 11”
- Giáo viên viết tiếp 13 x 3 lên bảng:
- Ta có biểu thức nào ?
- Làm tương tự với các biểu thức
84 : 4; 125 + 10 - 4
3- Giá trị của biểu thức: 126 + 51
- Em tính xem 126 cộng 51 bằng bao
nhiêu ?
- Giáo viên: Vì 126 + 51 = 177 nên ta nói
“Giá trị của biểu thức 126 + 51 là 177”
- Cho học sinh tính 62 - 11 và nêu rõ giá
trị của biểu thức 62 - 11 là 51
- Hướng dẫn Học sinh làm tương tự các
ý:
13 x 3 ; 84 : 4 ; 125 + 10 - 4
4- Thực hành:
Bài 1:
Bài 2:
4- Củng cố - Dặn dò
- Tóm tắt nội dung bài
- Giáo viên nêu nhận xét tiết học
2 học sinh đọc
- 1 số Học sinh nhắc lại
“ Đây là biểu thức 126 cộng 51”
- Cả lớp nhắc lại
- có biểu thức 13 nhân 3
- Học sinh nêu kết quả
126 + 51 = 177
- Học sinh lên bảng làm
+ HS nêu yêu cầu của bài
- Học sinh làm vào BC
- 4 Học sinh lên bảng làm
HS nêu yêu cầu của bài + Học sinh làm vào SGK
Trang 3Thứ tư ngày 19 tháng 12 năm 2007.
Toán : TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC
I/ Mục tiêu :
Giúp học sinh :
- Biết tính nhẩm giá trị của biểu thức dạng chỉ có phép tính
cộng, trừ hoặc tính nhân, chia
- Biết áp dụng tính giá trị của biểu thức vào điền dấu “<”;
“>”; “ = ”
III/ Hoạt động trên lớp :
A) Kiểm tra bài cũ:
- Tính: 54 + 16 170 - 65
- Viết giá trị của biểu thức
B) Dạy bài mới:
- Giáo viên nêu 2 quy tắc tính giá trị của
biểu thức chỉ có phép tính cộng, trừ hoặc
nhân, chia
a) Giáo viên nêu biểu thức: 60 + 20 - 5
+ Đối với các biểu thức chỉ có các phép
tính cộng, trừ người ta quy ước thực hiện
như thế nào ?
b) Giáo viên nêu: 49 : 7 x 5
- Nhận xét dấu phép tính
- Cho học sinh nêu cách làm
- Đối với các biểu thức chỉ có các phép
tính nhân, chia ta làm như thế nào ?
- Giáo viên ghi bảng
3- Thực hành:
Bài 1 :
- Giáo viên giúp học sinh làm biểu thức
đầu và nêu cách làm
Bài 2:
2 Học sinh lên bảng, cả lớp làm bảng con
Học sinh làm trên bảng lớp, bảng con
- Từ trái sang phải
Vài HS nêu lại cách làm -Học sinh nêu lại quy tắc: Nếu trong
- từ trái sang phải
Học sinh nhắc lại Cho HS lên bảng làm cả lớp làm bảng con
-Học sinh nêu lại quy tắc: Nếu trong
+ Học sinh nêu yêu cầu của bài
- Học sinh lên bảng làm
- Học sinh làm tiếp các phần còn lại vào vở
- Học sinh lên bảng làm
- Học sinh tự làm các phần còn lại vào vở
Trang 4Bài 3:
Bài 4:
4- Củng cố - Dặn dò
- Giáo viên nhấn mạnh cách tính giá trị
của biểu thức
- GV nêu nhận xét tiết học
+ Học sinh đọc đề bài
- Học sinh tự giải vào vở
- 1 Học sinh lên bảng giải
Trang 5Thứ năm ngày 20 tháng 12 năm 2007.
Toán : TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC ( TT )
I/ Mục tiêu : Giúp học sinh :
- Biết tính giá trị của biểu thức có phép tính cộng, trừ , nhân,
chia
- Biết áp dụng tính giá trị của biểu thức để nhận xét giá trị đúng,
sai của biểu thức
II/Hoạt động trên lớp :
A) Kiểm tra bài cũ:
- Tính giá trị của biểu thức:
36 + 4 - 9 7 x 6 : 2
B) Dạy bài mới:
Giáo viên hướng dẫn Học sinh:
60 + 35 : 5
- Giáo viên viết biểu thức trên có những
dấu phép tính nào ?
- Giáo viên viết tiếp biểu thức:
86 -10 x 4
- Cho học sinh nêu các dấu phép tính
Học sinh nêu cách làm
- Tổ chức cho học sinh thi đọc nhanh, đọc
đúng các quy tắc
3- Thực hành:
Bài 1 :
- Giáo viên giúp học sinh tính giá trị biểu
thức đầu 253 + 10 x 4
- Bài 2:
- Bài 3:
Bài 4:
- Trò chơi ghép hình
Bình chọn, tuyên dương
4- Củng cố - Dặn dò.
- GV nêu nhận xét tiết học
- 2 Học sinh lên bảng tính,
cả lớp làm bảng con
- Cộng và chia
- Học sinh nêu cách tính
- Trừ và nhân
- Học sinh nhắc lại
- Học sinh đọc quy tắc trên bảng cho thuộc
- HS nêu yêu cầu đề bài
- HS tự làm các phần còn lại - 1 số Học sinh lên bảng làm
- HS nêu yêu cầu của bài
- Học sinh làm vào SGK; 1
số học sinh lên bảng làm
1 học sinh đọc đề bài:
- 1 Học sinh lên bảng giải- Lớp giải vào vở
- Chia lớp 2 đội mỗi đội cử
8 em lên thi ghép hình tiếp nối mỗi em 1 tam giác
Trang 6Thứ sáu ngày 21 tháng 12 năm 2007.
Toán : LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu :
Giúp Học sinh :
- Củng cố và rèn luyện kỹ năng tính giá trị của các biểu thức có
dạng: Chỉ có phép cộng, trừ, chỉ có phép tính nhân, chia, có các
phép tính cộng, trừ, nhân, chia
II/ Hoạt động trên lớp :
A) Kiểm tra bài cũ:
- Tính giá trị biểu thức
180 : 6 + 30; 282 - 100 : 2
B) Dạy bài mới:
Bài 1:
Bài 2:
- Hướng dẫn làm tương tự bài 1
Bài 3:
- Cho học sinh tự làm rồi chữa bài
- Giáo viên thu 1 số vở chấm điểm
- Nhận xét bài trên bảng
Bài 4:
4- Củng cố - Dặn dò:
- Tóm tắt nội dung bài
- Nhấn mạnh về cách tính giá trị của biểu
thức trong các trường hợp Chỉ có dấu
cộng, dấu trừ hoặc dấu nhân, dấu chia
- Về nhà xem lại các bài tập 1, 2, 3, 4
* Bài sau: Tính giá trị của biểu thức( tiếp
theo)
- 2 Học sinh lên bảng tính
- Cả lớp làm bảng con
+ Học sinh nêu yêu cầu của bài Học sinh làm vào vở
-1 số Học sinh lên bảng làm + Học sinh nêu yêu cầu của bài
- Học sinh làm vào vở -1 số Học sinh lên bảng làm
+ HS nêu yêu cầu của bài
- Học sinh làm vào vở -1 số Học sinh lên bảng làm
+ Học sinh nêu yêu cầu của bài
- Cho Học sinh làm vào SGK - 1 số Học sinh lên bảng làm