Hướng dẫn làm bài kiểm tra học kì sgk.146/147 - BiÕt vËn dông nh÷ng kiÕn thøc vµ kü n¨ng Ngữ văn đã học một cách tổng hợp, toàn diện theo nội dung và cách thức kiểm tra đánh giá míi.?. T[r]
Trang 1Soạn ngày: 22/4/2009
Dạy ngày: 27/4/2009
Lớp : 7A - B
Tiết 129- 130: Ôn tập Tiếng Viêt.
Hướng dẫn làm bài kiểm tra tổng hợp
I Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức
- Hệ thống hóa kiến thức về các phép biến đổi câu và các phép tu từ cú pháp đã học
2 Kỹ năng
- Rốn kĩ năng làm bài tập tiếng việt và làm bài kiểm tra học kỡ
3 Thái độ
- Yờu thớch mụn văn
II Chuẩn bị :
- Giáo viên: Soạn bài
- Học sinh: Chuẩn bị bài mới
III Tiến trình các hoạt động
* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
- GV: Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS
* Hoạt động2: Giới thiệu bài:
Trong tiết ôn tập lần trước ( Tiết 123) các em đã nắm được các kiểu câu đơn, các loại dấu câu Tiết học hôm nay chúng ta đi ôn tập tiếp các phép biến đổi câu và các phép tu từ cú pháp Sau đú cụ sẽ hướng dẫn cỏc em cỏch làm bài kiểm tra học kỡ
* Hoạt động 3: Bài mới
? em hãy nhắc lại các phép
biến đổi câu đã học?
? Khi bớt thành phần câu ta
có những loại câu nào?
? Em hãy nhắc lại thế nào
là rút gọn câu? Lấy VD ?
? Người ta có thể rút gọn
những thành phần nào của
câu? cho ví dụ cụ thể?
HS nhắc lại
HS trả lời
HS nhắc lại khái niệm
Nêu ý kiến
A.Ôn tập tiếng việt
I Phép biến đổi câu đã học
- Thêm bớt thành phần câu
- Chuyển đổi kiểu câu
1 Câu rút gọn.
- Khi, nói viết, trong một số tình huống, ta có thể lược bỏ một số thành phần của câu để tạo thành câu rút gọn
- Có thể rút gọn thành phần chủ ngữ, vị ngữ
Trang 2- GV: Khi rút gọn câu phải
đảm bảo câu vẫn rõ ý và
không bị cộc lốc, khiếm
nhã Trong hội thoại
thường hay rỳt gọn cần chỳ
ý quan hệ vai giữa người
núi và người nghe
? Khi thêm thành phần câu
ta có loại câu nào?
? Có những cách nào để mở
rộng câu?
? Thành phần trạng ngữ
thêm vào câu bổ sung ý
nghĩa gì cho câu? Lấy vd?
? trạng ngữ cú cấu tạo ntn?
- Gv là 1 cụm từ (dt, đt, tt),
trước t.phần TN thường cú
cỏc qht như : trờn, vỡ,
bằng , người ta cú thể tỏch
TN thành 1 cõu riờng để
nhấn mạnh ý, chuyển ý, tạo
cảm xỳc
? Vậy thế nào là dùng cụm
C-V làm thành phần câu?
? Các thành phần nào của
câu có thể được mở rộng
bằng cụm C-V? cho ví dụ?
Hs nghe
HS trả lời
Hs trả lời
Nhớ lại kiến thức, trả lời
HS trả lời
HS trả lời
Suy nghĩ, trả lời
hoặc rút gọn cả chủ ngữ và vị ngữ
VD: Bạn ăn cơm chưa?
- Ăn rồi
VD : Thương người như thể thương thõn
-> Rỳt gọn : chủ ngữ
2 Câu mở rộng.
- Thêm trạng ngữ cho câu
- Dùng cụm chủ vị để mở rộng câu
a Thêm thành phần trạng ngữ cho câu
- Trạng ngữ bổ sung ý nghĩa: Thời gian, nơi chốn, mục đích, nguyên nhân, cách thức, phương tiện
VD:
Để cha mẹ vui lòng, Lan cố gắng học giỏi.
Trạng ngữ (chỉ mục đích)
b.Dùng cụm C- V để mở rộng câu
- Dùng những cụm từ có hình thức giống câu
đơn bình thường gọi là cụm C-V làm thành phần câu hoặc của cụm từ để mở rộng câu
+ Chủ ngữ:
- Mẹ về khiến cả nhà vui
C V
C V
Trang 3- GV: Nhờ việc mở rộng
câu: Cách dùng cụm C-V
làm thành phần câu ta có
thể gộp 2 câu độc lập thành
1 câu có cụm C-V làm
thành phần
? Thế nào là câu chủ động,
câu bị động?
- GV: Đưa ví dụ:
- Hùng Vương quyết định
nhường ngôi cho Lang
Liêu.
? Câu trên là câu chủ động
hay bị động?
? Em hãy chuyển đổi câu
chủ động trên thành câu bị
động?
? Mục đích chuyển đổi 2
loại câu trên để làm gì?
? Có mấy kiểu câu bị
động? Cho mỗi loại 1 ví dụ
? Nhắc lại các phép tu từ cú
pháp đã học?
( Điệp ngữ, liệt kê)
? Thế nào là điệp ngữ?
HS nghe
Nhắc lại khái niệm
Hs trả lời
HS thực hiện
nêu mục
đích
HS trả lời
- HS trả lời
HS trả lời
+ Vị ngữ: Cái bàn này chân gãy rồi
+ Bổ ngữ: Tôi cứ tưởng tôi ghê gớm lắm
+ Định ngữ: Người tôi gặp là một nhà thơ
c Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị
động.
- Câu chủ động là câu có chủ ngữ chỉ người, vật thực hiện một hành động hướng vào người, vật khác
- Câu bị động: Chủ ngữ chỉ người, vật được hành động của người , vật khác hướng vào
- > Câu chủ động
- > Câu bị động: Lang liêu được Hùng Vương truyền ngôi.
- Mục đích: Tránh lặp một kiểu câu hoặc để
tạo sự mạch lạc, nhất quán
- có 2 loại : + Có từ bị, được
- Lan được cô giáo khen
- Ngôi nhà bị người ta phá đi
+ Không có từ bị, được
- Mân cỗ đã hạ xuống
- Con bò đã mổ thịt
II Các phép tu từ cú pháp.
1 Điệp ngữ
- Khi nói hoặc viết, người ta có thể dùng biện pháp lặp lại từ ngữ để làm bật ý, gây cảm xúc mạnh Cách lặp lại gọi là điệp ngữ
Trang 4? Lấy ví dụ đoạn thơ có sử
dụng điệp ngữ
? Các dạng điệp ngữ?
? Liệt kê là gì ?
? Có mấy kiểu liệt kê? cho
ví dụ?
GV: Liệt kê là một phép tu
từ cú pháp Vì vậy khi sử
dụng cần chú ý tới giá trị
biểu cảm của nó?
- GV đưa các bài tập HS
làm bài
- Gọi HS nhận xét
- GV đưa bài tập HS làm
bài tập
HS lấy vd
HS trả lời
HS trả lời
- HS trả lời, lấy vd
HS nghe
HS làm
HS đọc, làm bài tập ->trình bày
- Ví dụ: Khổ cuối bài: Tiếng gà trưa
- Có nhiều dạng: Điệp ngữ cách quãng, điệp ngữ nối tiếp, điệp ngữ chuyển tiếp ( Điệp ngữ vòng)
2 Liệt kê.
- Là sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn nhiều khía cạnh khác nhau của thực tế hay tư tưởng tình cảm
+ Liệt kê theo từng cặp
+ Liệt kê không theo từng cặp
+ Liệt kê tăng tiến + Liệt kê không tăng tiến
VD:
- Tinh thần, lực lượng, tính mạng,của cải
- Tinh thần và lực lượng; tính mạng và của cải.( theo từng cặp)
- Tre, nứa, trúc, mai, vầu (khụng tăng tiến)
- Ho rũ rượi, ho như xé phổi, ho không còn khóc được nữa.( Tăng tiến)
III Luyện tập
1 Bài tập 1:
- Tìm cụm C-V làm thành phần
a Sen nở hoa/ làm mặt hồ thêm đẹp
C V C V BN
C V
b Trăng lên / làm sáng cả núi đồi
C V
C V
c Cái áo này/ vai may hơi rộng
C V
C V
d Cuốn sách mẹ mua / có nhiều tranh
C V ĐN minh họa rất sinh động
2 Bài tập 2:
- Câu văn sau sử dụng phép liệt kê gì?
Trang 5GV hướng dẫn hs làm bài
tập 3(sgk.17), bài 1(sgk.29)
tập2(sgk.65),tập 2(sgk.106)
- Gv : giảng sgk.145 bài kt
theo hướng tớch hợp 3 phõn
mụn trong 1 bài viết
- Gv trọng tõm là cỏc văn
bản nghị luận
? Nờu tờn cỏc văn bản nghị
luận đó học?
? Nờu nội dung nổi
bật(luận điểm chớnh) của
cỏc văn bản nghị luận?
- Tiờu đề của bài là luận
điểm bao trựm của văn bản
? Ngoài văn bản nghị luận
cũn cú 1 số tỏc phẩm tự sự
Kể tờn 1 số tỏc phẩm tự sự
đó học?
? Nờu nội dung chớnh của
cỏc tỏc phẩm tự sự trờn?
- Gv (sgk.145)
? Cỏc văn bản nghị luận và
cỏc truyện ngắn trờn cho ta
thấy điều gỡ?
Nghe
- HS nghe
Trả lời
Trả lời
Trả lời
Trả lời Trả lời
a Chao ôi! dì Hảo khóc, dì khóc nức nở, khóc nấc lên , khóc như người ta thổ
-> Liệt kê tăng tiến
b Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do độc lập ấy
- > Liệt kê theo từng cặp
B Hướng dẫn làm bài kiểm tra tổng hợp.
I Những nội dung cơ bản cần chỳ ý:
- Tập trung đánh giá được các nội dung cơ bản của cả ba phần( Văn, Tiếng việt, Tập làm văn), trọng tõm là học kỡ 2
1 Phần văn
* Văn bản nghị luận:
- Tinh thần yờu nước của nhõn dõn ta
- Sự giàu đẹp của tiếng việt
- Đức tớnh giản dị của BH
- í nghĩa văn chương
* Truyện :
- Sống chết mặc bay
- Những trũ lố hay là Varen và PBC
-> Văn nghị luận cho thấy vẻ đẹp của cỏc trang văn lập luận qua hệ thống luận điểm, luận cứ, lập luận chặt chẽ gọn gàng, sỏng sủa giàu sức thuyết phục
-> Cỏc truyện ngắn đầu T.kỉ XX cho thấy
Trang 6- Gv cú 1 văn bản nhật
dụng đó học
? Trỡnh bày những hiểu
biết của em về Ca Huế trờn
sụng hương?
(sgk.146)
- Chỳ ý cỏc kiến thức cơ
bản sau
? Thế nào là văn nghị luận?
? Bố cục 1 bài văn nghị
luận?
? Văn nghị luận được chia
làm những thể loại nào?
? Nờu đặc điểm của văn
bản hành chớnh?
? nờu cỏch làm 1 văn bản
bỏo cỏo và đề nghị?
- GV cần chỳ ý cỏc mục
qui định
? Nờu cỏc lỗi thường mắc
phải khi làm cỏc loại văn
bản trờn?
- GV: Phần trắc nghiệm
thường gặp các dạng sau:
Trả lời
nghe
Trả lời
Trả lời
Trả lời
nghệ thuật miờu tả, chõm biếm rất độc đỏo
-> Ca Huế trờn sụng hương
2 Phần tiếng việt :
- Cõu : rỳt gọn,đặc biệt, chủ động-bị động-> biến đổi, liệt kờ, thờm trạng ngữ cho cõu, dấu cõu ( /;/- )
c Phần tập làm văn:
3 Tỡm hiểu chung về văn nghị luận:
- (sgk.9/30)
- 2 loại : giải thớch và CM
* Cỏch làm bài văn nghị luận
( sgk.146)
* Văn bản hành chớnh :
- Theo cỏc mục qui định : quốc hiệu, địa điểm ngày thỏng năm, tờn văn bản, nơi nhận, người viết, nội dung, kớ tờn
II Hướng dẫn làm bài kiểm tra học kỡ
(sgk.146/147)
- Biết vận dụng những kiến thức và kỹ năng Ngữ văn đã học một cách tổng hợp, toàn diện theo nội dung và cách thức kiểm tra đánh giá mới
III Câu tạo của đề:
- Thường gồm 2 phần:
Phần I: Trắc nghiệm
Trang 7+ Khoanh tròn vào chữ cái
trước câu trả lời đúng nhất
+ Khoanh tròn vào chữ Đ
nếu thấy câu có nội dung
đúng, chữ S nếu thấy sai
+ Nối ô bên phải với một ô
bên trái để có được nhận
định đúng nhất
+ Dạng điền khuyết
- GV: Phô tô 2 đề bài tham
khảo (sgk) phát cho các
nhóm tham khảo
Phần II Tự luận
- Vận dụng những kiến thức và kỹ năng ngữ văn đã học một cách tổng hợp, toàn diện để chứng minh hay giải thích một vấn đề
- Phát biểu cảm nghĩ về: người, sự vật, tác phẩm văn học, nhân vật văn học
VD cụ thể:
* Hoạt động 4: Hoạt động nối tiếp :
- Đối với hs khỏ giỏi :
? Viết hoàn chỉnh 1 bài văn nghị luận trong đề tham khảo - sgk?
- Đối với Hs trung bỡnh yếu :
? Làm cõu trặc nghiệm trong trong đề tham khảo - sgk?
- Học ở nhà: Ôn tập toàn bộ
- Xem lại các bài tập
- Xem lại các đề bài tập làm văn trong bài ôn tập, bài viết số 5, số 6
- Chuẩn bị cho bài kiểm tra cuối năm
Tiết 131 - 132 :
KIỂM TRA HỌC Kè II
( ĐỀ - ĐÁP ÁN PHềNG RA )
Thực hiện ngày :