2- HS: VBT IV- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC TL Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1’ 1- Ổn định lớp 4’ 2- KTBC - 1HS lên bảng thực hiện yêu cầu : -Tìm những vật được nhân cách hóa trong g[r]
Trang 1Lớp 3D GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 24
2 - 14
Tập đọc Kể chuyện Toán
Mĩ thuật
Đối đáp với vua
Nt Luyện tập Có giáo viên chuyên
Tranh Tranh
3 -15
Anh văn Toán Chính tả Đạo đức
Kĩ thuật
Có giáo viên chuyên Luyện tập chung Nghe-viết: Đối đáp với vua Tôn trọng đám tang (T.2) Đan nong đôi(T1)
Tranh Mẫu
4 - 16
Tập đọc Thể dục Toán TN-XH
Âm nhạc
Tiếng đàn Có giáo viên chuyên Làm quen với chữ số La Mã
Hoa Có giáo viên chuyên
Tranh Tranh
5 - 17
LT&Câu Toán Anh văn Chính tả Tập viết
Từ ngữ về Nghệ thuật Dấu phẩy
Luyện tập Có giáo viên chuyên Nghe – viết: Tiếng đàn
6-18
Thể dục Tập làmvăn
Toán TN-XH HĐTT
Bài48 Nghe – kể: Người bán quạt may mắn
Thực hành xem đồng hồ
Quả Sinh hoạt tuần 24
Tranh
Mơ hình ĐH
******************************
Lop3.net
Trang 2Thứ hai ngày 14 tháng 02 năm 2011 Tập đọc – Kể truyện
ĐỐI ĐÁP VỚI VUA
I- MỤC TIÊU
A -Tập đọc :
1-Đọc thành tiếng :
-Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của địa phương: ngự giá,
ngắm cảnh, nảy, hốt hoảng, vùng vẫy, tức cảnh, leo lẻo, …
-Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
2- Đọc hiểu :
-Hiểu nghĩa các từ : Minh Mạng , Cao Bá Quát , ngự giá , xa giá , đối , tức cảnh , chỉnh
-Hiểu được nội dung : Câu chuyện ca ngợi Cao Bá Quát là người từ nhỏ đã thể hiện
tư chất thông minh , giỏi đối đáp
B- Kể chuyện :
-Biết sắp xếp các tranh minh họa theo đúng trình tự nội dung truyện Dựa vào trí nhớ
và tranh kể lại được câu chuyện Kể tự nhiên, đúng nội dung truyện, biết phối hợp
cử chỉ, nét mặt khi kể
-Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
1- GV: Tranh minh họa bài tập đọc, các đoạn truyện Bảng ghi sẵn nội dung cần
hướng dẫn luyện đọc
2- HS: SGK
IV- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1’
5’
1’
23’
1- Ổn định lớp
2- KTBC
-Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi về
nội dung bài tập đọc chưong trình xiếc đặc
biệt
3- Bài mới
a- Giới thiệu bài trực tiếp và ghi đề
b- Vào bài
A TẬP ĐỌC Luyện đọc
-GV đọc mẫu
-Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát
âm từ khó
theo dõi chỉnh sửa lỗi phát âm cho học
sinh
-Hướng dẫn đọc từng đoạn và kết hợp giải
nghĩa các từ
-Hướng dẫn cách ngắt giọng :
-3 HS thực hiện
-Nhắc lại đề
-HS thực hiện
Một lần / vua Minh Mạng từ kinh đô
Trang 3Lớp 3D GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm
10’
5’
24’
2’
- Giải nghĩa các từ:
-Luyện đọc theo nhóm
*: Hướng dẫn tìm hiểu bài
Gọi học sinh đọc đoạn 1
H: Vua Minh Mạng ngắm cảnh ở đâu?
Gọi học sinh đọc đoạn 2
H: Cao Bá Quát muốn điều gì?
H: Cậu làm gì để thực hiện mong muốn đó
?
-Yêu cầu HS đọc đoạn 3,4
H: Vì sao vua bắt Cao Bá Quát đối ?
H: Vua ra vế đối như thế nào? – Cao Bá
Quát đối như thế nào ?
H: Câu chuyện cho ta thấy điều gì ?
* Luyện đọc lại bài:
GV đọc mẫu đoạn 3,4
- Vậy cần chú ý nhấn giọng những từ gợi
tả: thì mới tha, tức cảnh, leo lẻo, cá đớp cá,
đối lại luôn, chang chang, người trói
người…
B KỂ CHUYỆN
-Hướng dẫn kể chuỵện:
-Sắp sếp các tranh
-Yêu cầu HS quan sát tranh và ghi thứ tự
mình sắp xếp ra giấy nháp
-Yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau kể lại 4 đoạn
của câu chuyện trước lớp
-Kể theo nhóm,
- Nhận xét phần kể chuyện của HS
4- Củng cố - dặn dò.Liên hệ thực tế.
Huế ngự giá ra Thăng Long// Vua cho
xa giá đến Hồ Tây ngắm cảnh// Xa giá đi đến đâu/, quân lính cũng thét đuổi tất cả mọi người/, không cho ai đến gần//
-1 học sinh đọc phần giải nghĩa các từ -Học sinh đọc
- Minh Mạng ngắm cảnh ở Hồ Tây
- Cao Bá Quát mong muốn được nhìn rõ mặt vua
- Cậu nghĩ ra một cách là gây chuyện náo , ầm ĩ ở Hồ Tây…
- Vì Cao Bá Quát tự xưng là học trò lên nhà vua muốn thử tài cậu, cho cậu
cơ hội chuộc lỗi
- Vua ra vế đối : Nước trong leo lẻo cá đớp cá
- Trời nắng chang chang người trói trói người
- Cho ta thấy sự thông minh, tài đối đáp và bản lĩnh cao của Cao Bá Quát
- Theo dõi GV đọc mẫu
- HS dùng bút chì gạch chân các từ giáo viên nêu
- 2 HS luyện đọc (cùng bàn)
- Thi đọc hay
- Làm việc cá nhân
- Nêu cách sắp xếp Lớp theo dõi và nhận xét
- 4 HS kể cả lớp theo dõi và nhận xét -Tập kể theo cặp
- Thi kể lại câu chuyện trước lớp
-Tự liên hệ
Lop3.net
Trang 4LUYỆN TẬP
I- MỤC TIÊU
-Giúp học sinh rèn luyện kỹ năng thực hiện phép chia, trường thương có chữ số 0 và giải bài toán có 1,2 phép tính
II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
1- GV: Chép sẵn đề BT3
2- HS: VBT
IV- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1’
4’
1’
8’
7’
9’
8’
2’
1- Ổn định lớp
2- KTBC
-Gọi HS lên bảng giải bài 1
-Nhận xét và ghi điểm
3-Bài mới
a-Giới thiệu bài trực tiếp và ghi đề
b- Vào bài
BT1 : Yêu cầu HS đặt tính, tính kết quả
và trình bày cách tính
GV nhấn mạnh: Từ lần chia thứ hai , nếu
số bị chia bé hơn số chia thì phải viết 0 ở
thương rồi mới thực hiện tiếp
BT2
-Yêu cầu hs nhắc lại thành phần trong một
phép tính nhân và cách tìm thừa số chưa
biết,
-Gọi HS lên bảng giải
-GV thu vở HS làm xong trước chấm, nhận
xét
BT3
.- Hướng dẫn hs giải theo hai bước :
-Tìm số gạo đã bán
- Tìm số gạo còn lại
BT4 : GV thực hiện mẫu :
6000 : 3
6 ngìn : 3 = 2 ngìn
6000 : 3 = 2000
4- Củng cố - dặn dò:
Nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài cho tiết sau
-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-4 HSlần lượt lên bảng giải:
- HS trả lời : muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết
- 1 HS trình bày bài giải , lớp giải vào vở
- 1 HS đọc trước lớp
- 1 HS lên trình bày bài giải -HS nhẩm và ghi kết quả :
Trang 5Lớp 3D GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm
Lop3.net
Trang 6Môn: Đạo đức:
TÔN TRỌNG ĐÁM TANG ( t.2 )
I- MỤC TIÊU
1-HS hiểu:
-Đám tang là lễ chôn cất người đã chết, là một sự kiện đau buồn đối với những người thân của họ
-Tôn trọng đám tang là không làm gì xúc phạm đến tang lễ
2- HS biết ứng xử đúng khi gặp đám tang
3- HS có thái độ tôn trọng đám tang , cảm thông với nỗi đau khổ của những gia đình có người mất
II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
1- GV: Phiếu học tập
2- HS: VBT
IV- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1’
4’
1’
27’
10’
10’
1- Ổn định lớp
2- KTBC
H: Thế nào là tôn trọng đám tang?
H: Nêu những hành vi đúng và sai khi gặp
đám tang?
- Nhận xét đánh giá
3- Bài mới
a- Giới thiệu bài trực tiếp và ghi đề.
b- Vào bài
* Hoạt động 1: Những quan niệm đúng về
cách ứng xử khi gặp đám tang:
-GV lần lượt nêu từng ý kiến:
+Chỉ cần tôn trọng đám tang của những
người mình quen biết
+Tôn trọng đám tang là tôn trọng người
đã khuất, tôn trọng gia đình họ và những
người cùng đi đưa
+Tôn trọng đám tang là biểu hiện của
nếp sống văn hóa
- Nhận xét và nêu kết luận
* Hoạt động 2: Cách ứng xử đúng trong
tình huống gặp đám tang:
- Phát phiếu thảo luận cho các nhóm
+ Tình huống 1: Em nhìn thấy bạn đeo
băng tang đi sau xe tang
+ Tình huống 2: Bên nhà hàng xóm có
-2 HS lên bảng trả lời câu hỏi của GV
- HS suy nghĩ và bày tỏ ý kiến của mình bằng cách sử dụng các tấm bìa màu đỏ, trắng , xanh
- HS thảo luận và trình bày lí do tán thành hoặc không tán thành
- Nhóm trưởng nhận phiếu và tổ chức thảo luận trong nhóm
Cử đại diện trình bày ý kiến
Trang 7Lớp 3D GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm
6’
đám tang
+ Tình huống 3: Gia đình bạn học cùng
lớp em có đám tang
+ Tình huống 4: Em nhìn thấy một bạn
nhỏ chạy theo đám tang cười đùa chỉ trỏ
4- Củng cố – dặn dò:
Tổ chức trò chơi: nên và không nên
+ Chia nhóm và phổ biến luật chơi Trong
thời gian 5phút, các nhóm liệt kê những
việc nên làm và không nên làm khi gặp
đám tang theo 2 cột Nhóm nào ghi được
nhiều việc nhóm đó sẽ thắng
- Nhận xét tuyên dương nhóm thắng
- Nhận xét tiết học
- HS chuẩn bị giấy bút và nghe phổ biến luật chơi
- HS tiến hành trò chơi
- Đại diện nhóm báo cáo
- Lớp nhận xét đánh giá kết quả của nhóm
RÚT KINH NGHIỆM
………
………
Lop3.net
Trang 8Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I- MỤC TIÊU
-Giúp học sinh
-Rèn luyện kỹ năng thực thiện phép tính
-Rèn luyện kỹ năng giải bài toán có hai phép tính
II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
1- GV: Chép sẵn đề BT3
2- HS: VBT
IV- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1’
5’
1’
6’
7’
8’
8’
2’
1- Ổn định lớp
2- KTBC
-Gọi HS lên bảng giải bài 2,3
-Nhận xét và ghi điểm
3- Bài mới
a- Giới thiệu bài trực tiếp và ghi đề
b- Vào bài
BT1 : Gọi HS lên bảng thực hiện phép
tính
-Nêu mối quan hệ giữa phép nhân và phép
chia
- Nhận xét bài của HS và ghi điểm
BT2: Gọi HS lên bảng đặt tính tính kết quả
và trình bày cách tính
- GV nhận xét ghi điểm
BT3
- Gọi học sinh đọc đề toán
-Hướng dẫn HS giải theo hai bước
- Tính số sách trong 5 thùng
- Tính số sách chia cho mỗi thư viện
BT4 : Gọi HS đọc đề.
-Yêu cầu HS nhắc lại cách tính chu vi hình
chữ nhật
-Yêu cầu HS làm vào vở
-GV thu vở HS làm xong trước chấm, nhận
xét
4- Củng cố – dặn dò
Nhận xét tiết học
Chuẩn bị cho bài học sau
- 4 HS lên bảng trình bày bài giải
-4 HS lên bảng tính và tính kết quả: -Lớp làm vào vở BT
-4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu:
- 1HS đọc trước lớp
- 1 HSlên bảng trình bày bài giải
- 1 HS đọc
1 HSlên bảng trình bày bài giải -Lớp làm vào VBT
Trang 9Lớp 3D GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm
Thứ ba ngày 15 tháng 02 năm 2011
Chính tả (nghe viết)
ĐỐI ĐÁP VỚI VUA
I- MỤC TIÊU
Nghe , viết chính xác, đẹp đoạn 3 bài Đối đáp với vua
Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt x/s hoặc thanh hỏi/ thanh ngã
II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
1- GV: Viết sẵn đề BT3
2- HS: VBT
IV- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1’
4’
1’
22’
10’
1’
1- Ổn định lớp
2- KTBC
- Đọc cho học sinh viết các từ : rút dây,
rúc vào, cái bút, bục giảng
-Nhận xét và ghi điểm
3- Bài mới
a- Giới thiệu trực tiếp và ghi đề
b- Vào bài
Hướng dẫn viết chính tả
-GV đọc đoạn văn
H: Vì sao vua bắt Cao Bá Quát đối?
H: Đọc câu đối của vua và vế đối của
Cao Bá Quát?
H: Trong đoạn văn có những chữ nào phải
viết hoa? Vì sao?
+Hướng dẫn viết từ khó
-Đọc cho HS viết: đuổi nhau, tức cảnh ,
nghĩ ngợi, Cao Bá Quát
+Viết chính tả.-Đọc cho học sinh viết
-Chấm và nhận xét
* Hướng dẫn làm bài tập
BT2a: Gọi HS đọc yêu cầu.
-Yêu cầu HS làm miệng theo cặp
BT3 : Gọi học sinh đọc yêu cầu.
4- Củng cố – dặn dòNhận xét tiết học.
- 2 HS lên bảng viết, lớp viết vào giấy nháp
- Vì nghe nói cậu là học trò
- Nước trong leo lẻo cá đớp cá trời nắng chang chang người trói người
- Những chữ đầu câu: Thấy , Nhìn, Nước, Chẳng, Trời và tên riêng của Cao Bá Quát
- HS lần lượt lên bảng viết , lớp viết vào bảng con
- HS nghe và viết bài vào vở
-1 HS đọc trước lớp
- 1 HS nêu câu hỏi, 1 HS trả lời
Một số cặp trình bày
- 1 HS đọc trước lớp
- HS tự làm theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
Lop3.net
Trang 10Tập viết
ÔN CHỮ VIẾT HOA R
I- MỤC TIÊU
-Củng cố cách viết chữ hoa R.
-Viết đúng, đẹp theo cỡ chữ nhỏ tên riêng Phan Rang và câu ứng dụng
Rủ nhau đi cấy đi cày Bây giờ khó nhọc, có ngày phong lưu
II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
1- GV: Mẫu chữ viết hoa R Tên riêng và cụm từ ứng dụng viết sẵn trên bảng lớp
2- HS: Vở tập viết
IV- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1’
5’
1’
15’
1- Ổn định lớp
2- KTBC
-Gọi 1 HS đọc thuộc từ và câu ứng dụng của
tiết trước
-Gọi HS lên bảng viết từ ngữ: Quang Trung,
Quê, Bên
-Nhận xét ghi điểm
3- Bài mới.
a- Giới thiệu bài trực tiếp và ghi đề
b- Vào bài
Hướng dẫn viết
-Gọi HS đọc tên riêng và câu ứng dụng
H: Trong tên riêng và câu ứng dụng có những
chữ viết hoa nào?
-Gọi HS nhắc lại quy trình viết chữ hoa R
-Nhắc lại và viết lại chữ R
-Yêu cầu HS luyện viết chữ hoa P, R, B
-Theo dõi chỉnh sửa cho HS
+ Hướng dẫn viết từ ứng dụng
-Gọi HS đọc từ ứng dụng
-Giới thiệu: Phan Rang là tên một thị xã thuộc
tỉnh Ninh Thuận
H: Trong từ ứng dụng các chữ có chiều cao thế
nào?
H: Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng nào?
-Yêu cầu HS luyện viết từ Phan Rang
-Theo dõi chỉnh sửa lỗi cho HS
-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV
-1 HS đọc
-Có các chữ viết hoa P, R, B
-3 HS nhắc lại quy trình viết: cả lớp theo dõi
-Quan sát giáo viên viết mẫu
-3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào bảng con
-2 HS đọc: Phan Rang
-Chữ P, h, R, g cao 2,5 li, các chữ còn lại cao 1 li
-Bằng 1 con chữ O
Trang 11Lớp 3D GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm
12’
1’
+ Hướng dẫn viết câu ứng dụng
-Gọi HS đọc câu ứng dụng
-GV giới thiệu: Câu ca dao khuyên ta phải
chăm chỉ cấy cày, làm lụng để có ngày an
nhàn, đầy đủ
-Trong câu ứng dụng các chữ có chiều cao ntn?
-Yêu cầu HS viết: Rủ, Bây,
-Nhận xét sửa lỗi
* Hướng dẫn viết vào vở tập viết.
-GV chỉnh sửa lỗi
-Chấm và nhận xét
4- Củng cố - dặn dò.
-Nhận xét tiết học
-Hoàn thành bài viết ở nhà
-1 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào bảng con
-1 HS đọc
-Các chữ R, h, y, B, g, l cao 2,5 li, chữ đ, p cao 2 li, các chữ còn lại cao 1 li
-2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào vở nháp
-HS viết:
+1 dòng chữ R cỡ nhỏ
+1 dòng chữ Ph, H cỡ nhỏ
+2 dòng Phan Rang cỡ nhỏ
+4 dòng câu ứng dụng cỡ nhỏ
RÚT KINH NGHIỆM
………
………
Lop3.net
Trang 12Toán
LÀM QUEN VỚI CHỮ SỐ LA MÃ
I- MỤC TIÊU
Giúp HS :
-Bước đầu àm qen với chữ số La Mã
-Nhận biết một vài số viết bằng chữ số La Mã như các số từ 1 đến 12 ( là các số thường gặp trên mặt đồng hồ) để xem được đồng hồ, số 20, 21 để đọc và viết về thế kỷ XXI
II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
1- GV: Mặt đồng hồ loại to có các số ghi bằng chữ số La Mã
2- HS: VBT
IV- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1’
5’
1’
10’
5’
6’
1- Ổn định lớp
2- KTBC
- Gọi HS lên bảng giải bài 2,4
- Nhận xét và ghi điểm
3- Bài mới
a- Giới thiệu bài ghi đề lên bảng
b- Vào bài
* Giới thiệu một chữ số La Mã và một vài
số La Mã thường gặp:
- Giới thiệu mặt đồng hồ có các chữ số ghi
bằng chữ số La Mã
- Giới thiệu cách đọc một số chữ số La Mã
thường dùng như I (một) , V (năm) , X
(mười)
+ Giới thiệu tiếp II (hai), III (ba) - do 2,3 số
1 viết liền nhau; IV (bốn), -do chữ số V
(năm) ghép với số I (một) viết liền bên trái
để chỉ giá ít hơn 5 một đơn vị; VI (sáu) - do
chữ số V (năm) ghép với số I liền bên phải
để chỉ giá trị tăng thêm 1,2 đơn vị
Thực hành :
BT1: Cho HS đọc theo hàng ngang theo cột
dọc, theo thứ tự bất kì để HS nhận dạng
được các số La Mã thường dùng
BT2 :Tập cho HS xem đồng hồ ghi bằng
-4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS cho biết đồng hồ vào thời điểm đó chỉ mấy giờ
- HS theo dõi và đọc lần lượt các số La Mã từ 1 12
- HS đọc cá nhân , đồng thanh :
I III V VII IX XI XXI
II IV VI VIII X XII XX
- HS quan sát mặt đồng hồ và trả
Trang 13Lớp 3D GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm
6’
5’
2’
chữ số La Mã
- GV nêu từng câu hỏi?
-GV nhận xét ghi điểm
BT3: HS nhận dạng và viết các số La Mã
theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé
BT4: Cho HS tập viết các chữ số La Mã vào
vở
4- Củng cố - dặn dò
- Gọi HS đọc và viết lại các chữ số La Mã
từ 112
- Nhận xét về tiết học
- Về nhà tập xem đồng hồ có ghi bằng chữ
số La Mã và ghi lại các số từ 112
lời:
3 tổ thi đua làm
- 1HS lên bảng viết:
I, II, III, IV, V, VI, VII, VIII, IX,
X, XI, XII
- 1HS lên bảng thực hiện
RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
Lop3.net
Trang 14Thứ năm ngày 17 tháng 02 năm 2011
Luyện từ và câu
TỪ NGỮ VỀ NGHỆ THUẬT DẤU PHẨY.
I- MỤC TIÊU
Mở rộng vốn từ nghệ thuật
Ôn luyện về cách dùng dấu phẩy ( ngăn cách giữa các bộ phận đồng chức)
II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
1- GV: Viết sẵn bài tập lên bảng
2- HS: VBT
IV- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1’
4’
1’
15’
1- Ổn định lớp
2- KTBC
-Tìm những vật được nhân cách hóa trong
những câu thơ sau:
+ Những chị lúa phất phơ bím tóc
Những cậu tre bá vai nhau thì thầm đứng
học
3- Bài mới
a- Giới thiệu bài trực tiếp và ghi đề
b- Hướng dẫn làm bài tập
BT1: Gọi HS đọc yêu cầu
H: Bài yêu cầu ta tìm những từ ngữ như thế
nào?
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài
- Chia lớp làm 3 nhóm thi tiếp sức
- Nhận xét kết quả của các nhóm
- 1HS lên bảng thực hiện yêu cầu : gạch chân từ nhân hóa
+ Lúa, tre
- HS đọc trước lớp
- Tìm từ chỉ người hoạt động nghệ thuật , chỉ các hoạt động nghệ thuật
- HS làm bài cá nhân
- Thi viết từ tiếp sức
Người hoạt nghệ thuật Hoạt động nghệ thuật Môn nghệ thuật
Nhà văn, nhà thơ, nhà
soạn kịch, nhà quay
phim, nhà điêu khắc, nhà
nhiếp ảnh, nhà tạo mốt,
nhà ảo thuật, họa sĩ, biên
đạo múa, diễn viên…
Sáng tác, viết văn, làm thơ, soạn kịch bản, ca hát, múa, làm xiếc, vẽ, biểu diễn, quay phim, điêu khắc…
Thơ ca, điện ảnh, kịch nói, chèo,
ca nhạc, hội họa, kiến trúc, điêu khắc, văn học…