Chiếu dời đô Lí Công Uẩn * Yêu cầu : - Nắm được nội dung cụ thể và vẻ đẹp của các tác phẩm trữ tình ; nội dung trữ tình, cách thức trữ tình vẻ đẹp và ngôn ngữ thơ ca , vai trò và tác d[r]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HỌC KÌ I
MÔN : NGỮ VĂN ( KHỐI 8)
A- CÂU HỎI VĂN HỌC :
CÂU 1: Học thuộc lòng 3 đoạn đầu văn bản “ Tôi đi học”- Thanh Tịnh Tên khai sinh và quê quán của tác giả và nêu chủ đề
Trả lời:
- “ Hằng năm cứ vào cuối thu,……vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn : hôm nay tôi đi học” SGK
- Thanh Tịnh ( 1911- 1988) , tên khai sinh là Trần Văn Ninh Quê ở xóm Gia Lạc , ven sông Hương,ngoại ô thành phố Huế
- Chủ đề : Buổi tựu trường đầu tiên đã chứa đựng những cảm xúc thiết tha , mang bao kỉ niệm “ mơn man” của mỗi người và nhân vật “ Tôi” trong bài
CÂU 2 : Đoạn trích “ Trong lòng mẹ” ( Trích hồi kí mang nhan đề gì ? Đề cập đến cảnh đề bất hạnh của
ai ?Trong hoàn cảnh nào ? Nêu giá trị nghệ thuật của đoạn trích ?
Trả lời :
- “ Trong lòng mẹ” trích từ hồi kí “ Những ngày thơ ấu”- của Nguyên Hồng Nói lên cảnh đời bất hạnh của chú bé Hồng
- Chủ đề : Nói lên niềm thương cảm sâu sắc trước những cảnh đời bất hạnhcủa những đứa trẻ mồ côi sống thiếu tình thương
- Nghệ thuật : văn hồi kí chân thực,trữ tình thiết tha
CÂU 3: Truyện ngằn “ Lão Hạc” của nhà văn nào ? Tên khai sinh , quê quán của ông ? Nêu chủ đề và nghệ thuật Tóm tắt truyện ?
Trả lời :
- Truyện ngắn “ Lão Hạc” của nhà văn Nam Cao
- Nam Cao ( 1915- 1951) tên khai sinh là Trần Hữu Tri Quê ở làng Đại Hoàng, phủ Lí Nhân( nay là xã Hoà Hậu , Huyện Lí Nhân ), tỉnh Hà Nam
- Chủ đề : Số phận bế tắc , bi thảm và nhân cách cao quý của người nông dân Việt Nam trước Cách Mạng tháng 8/ 1945
- Nghệ thuật : Khai thác đào sâu tâm lí nhân vật, cách kể chuyện tự nhiên, linh hoạt vừ đậm vhất triết lí vừa trữ tình
- Tóm tắt truyện :
Lão Hạc có một người con trai , một mảnh vườn và một con chó vàng, con trai lão đi biệt xứ Lão Hạc chỉ còn lại cậu vàng, vì muốn giữ lại mảnh vườn , lão đành phải bán con chó mặc dù hết sức buồn bã và đau xót Cuộc sống ngày càng khốn khổ , lão kiếm được gì ăn nấy và từ chối cả những gì ông giáo giúp Một hom , lão xin binh Tư ít bả chó , nói là để giết con chó đến vườn nhà lão làm thịt và rủ Binh Tư cùng uống rượu , ông giáo ngộ nhân trước trước lời rủ rê ấy.Nhung rồi bổng lão chết một cách thật dữ dội- cái chết thật quằn quại , đau đớn Cả làng không hiểu vì sao lão chết, ngoại trừ ông giáo và Binh Tư hiểu
CÂU 4: Đọan trích “ Hai cây phong” trích từ tác phẩm nào ? của ai ? Nêu chủ đề và nêu giá trị nghệ thuật của đoạn trích.
Trả lời:
- “ Hai cây phong” trích từ truyện ngắn” Người thầy đầu tiên” của Ai.ma-tốp
- Chủ đề : Tình yêu quê hương tha thiết với những kỉ niệm đẹp của tuổi thơ và lòng biết ơn người thầy đầu tiên
- Nghệ thuật : kết hợp giữa hồi ức, miêu tả , biểu cảm và kể chuyện trong cách lồng xen hai ngôi kể
CÂU 5:Thuôc lá có những tác hại nào? Kề ra Theo em cần có những giải pháp này để phòng chống tệ nạn này ?
Trả lời :
Đối với cá nhân:
- Thuốc lá phá hoại sức khoẻ
- Khoí thuốc lá chứa chất độc làm tê liệt lông rung trong vòm họng gây viêm phế quản , viêm họng
- Khói thuốc lá chứa chất Ôxít- cacbon , thấm vào máu bám chặt hồng cầu , không cho tiếp xúc với ôxy
- Chất nicôtin làm các động mạch co thắt gây những bệnh nghiêm trọng ( huyết áp cao , nhồi máu cơ tim )
Trang 2 Đối với cộng đồng :
-Người ngồi gần người hút thuốc cũng bị nhiệm độc nặng
- Vợ con , người làm việc chung phịng với người nghiện thuốc cũng bị viêm phế quản, tim mạch , ung thư
- Người mẹ cĩ thai cũng bị nhiễm đơc do khĩi thuốc
* Giải pháp :
- Cấm hút thuốc nơi cơng cộng, nơi làm việc và cơng sở,
- Phạt tiền nặng người hút thuốc lá vi phạm…
CÂU 6 : Chép thuộc lịng bài thơ “ Vào nhà ngục Quảng đơng cảm tác” của Phan Bội Châu Nêu nội dung và giá trị nghệ thuật của bài thơ ?
Trả lời:
- Học thuộc lịng bài thơ ( SGK )
- Nội dung :phản ánh phong thái ung dung, lạc quan , khí phách kiên cườngvà lịng tin mãnh liệt vào sự nghiệp cứu nước của người chí sĩ yêu nước trong chốn lao tù thực dân đế quốc
-Nghệ thuật :Biểu cảm trực tiếp, giọng điệu hào hùng trong thể thơ thất ngơn bát cú, khơi gợi cảm xúc cao cả ở người đọc
CÂU 7: Chép thuộc lịng bài thơ “ Đập đá ở Cơn Lơn “ của Phan Châu Trinh Cho biết hồn cảnh sáng tác Nêu nội dung và giá trị nghệ thuật của bài thơ ?
Trả lời :
- Học thuộc lịng bài thơ ( SGK )
- Hồn cảnh sáng tác : năm 1908 , Phan Châu trinh bị khép tội xúi giục nhân dân nổi loạn trong phong trào chống thuế ở Trung kì nên bị thực dân pháp bắt đày ra Cơn Đảo , chúng bắt tù nhân lao động khổ sai là đập đá Bài thơ được sáng tác trong hồn cảng ấy
- Nội dung :Khí phách ngang tàng, coi thường gian nan thử thách , luơn giữ vững niềm tin và ý chí kiên cường bất khuất của người tù chiến sĩ yêu nước
- Nghệ thuật : Bút pháp lãng mạng , giọng điệu hào hùng trong thể thơ thất ngơn bát cú đường luật
B/ TIẾNG VIỆT :
CÂU 1 :Thế nào là một từ ngữ được coi là cĩ nghĩa rộng ? cĩ nghĩa hẹp ? cho ví dụ
Trả lời :
- Một từ ngữ được coi là cĩ nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đĩ bao hàmphạm vi nghĩa của một số từi ngữ khác
- Một từ ngữ được coi là cĩ nghĩa hẹpkhi phạm vi nghiũa của từ ngữ đĩ bị bao hàm trong phạm vi nghĩa của một
từ ngữ khác
Từ ngữ nghĩa hẹp
(so với từ mắt), Nghĩa rộng so với các
từ Nhìn, liếc…
Từ ngữ nghĩa hẹp
CÂU 2 : Thế nào là trường từ vựng ? cho ví dụ.
Trả lời:
- Trường từ vựng là tập hợp tất cả các từ cĩ nét chung về nghĩa
- Ví dụ :Thơm , cay, đắng, ngọt , bùi, chua , mặn…… => trường từ vựng chỉ mùi vị
CÂU 3 : Nêu khái niệm của từ tượng hình, tượng thanh Mỗi loại cho 3 ví dụ
Trả lời :
- Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh,dáng vẻ,trạng thái của sự vật
VD: Con đường ngoằn ngoèo
Bộ phận của Mắt Hoạt động của Mắt
Lông
mi
Con ngươi
Mắt
Trang 3sóng biển nhấp nhô.
vài chú tiều lom khom dưới núi
- Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người
VD: Chim hót líu lo trên cành
Thác đổ ầm ầm
Trong lớp học các bạn nói chuyện xì xầm
CÂU 4: Điểm khác biệt giữa từ địa phương và biệt ngữ xã hội ? Cho ví dụ minh hoạ.
Trả lời :
-Từ ngữ địa phương là từ ngữ chỉ sử dụng ở một ( hoặc một số ) địa phương nhất định.
VD : Miền bắc : bố
Miền Nam : ba, tía
- Biệt ngữ xã hội chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định
VD : Mợ ( mẹ ) - > tầng lớp trung lưu , thượng lưu trước cách mạng tháng 8/ 1945
Trứng vịt ( điểm 0 ) Cây gậy ( điểm 1 ) -> tầng lớp HS- SV
CÂU 5 : Trợ từ là gì ? Cho 2 ví dụ
Trả lời :
-Trợ từ là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật , sự
việc được nói ở từ ngữ đó
VD: Nó làm được những ba việc tốt
Nó ăn có vài cái bánh
CÂU 6 : Thán từ là gì ? cho 3 ví dụ có mấy loại chính.
Trả lời :
- Thán từ là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp
- Thán từ có hai loại chính:
Thán từ bộc lộ tình, cảm xúc: a, ái, ơ, ôi, ô hay,trời ơi…
Thán từ gọi đáp :này, ơi, vâng, dạ, ừ…
CÂU 7: Chức năng của tình thái từ? Cho 2 ví dụ Kể 4 loại thông dụng Mỗi loại đặt 2 câu.
Trả lời :
- Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị
sắc thái tình cảm của người nói
VD: Mẹ đi là rồi à ? Bạn giúp mình một tay nhé !
- Tình thái từ có 4 loại thông dụng :
Tình thái từ nghi vấn : à, ư, hả, hử, chứ, chăng…
VD: Bạn nói cái gì hả ? Lão Hạc cũng là kẻ trộm ư ?
Tình thái từ cầu khiến : đi, với, nào
VD : Cho tôi đi với ! Chúng ta đi nào !
Tính thái từ cảm thán: thay, sao…
VD: Thương thay cũng một kiếp người,
Khéo thay mang lấy sắc tài làm chi
Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm : ạ, nhé, cơ, mà…
VD : Bạn cho mình mượn quyển truyện này nhé !
Em chào thầy ạ !
CÂU 8 : Nêu khái niệm biện pháp tu từ nói quá, nói tránh- nói giảm Cho ví dụ
Trả lời:
- Nói quá : là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, qui mô, tính chất , sự vật , hiện tượng được miêu tả để nhấn
mạnh , gây ấn tượng và tăng sức biểu cảm
VD : Thuận vợ thuận chồng tát biển Đông cũng cạn
- Nói giảm – nói tránh: Là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị , uyển chuyển tránh gây cảm giác quá đau buồn , ghê sợ , nặng nề; tránh thô tục , thiếu lịch sự
VD : Áo bào thay chiếu anh về đất,
Sông Mã gầm lên khúc độc hành ( Nói về cái chết )
CÂU 9 : Thế nào là câu ghép ? cho 3 ví dụ
Trang 4Trả lời :
- Câu ghép là những câu do hai hoặc nhiều cụm c-v không bao chứa nhau tạo thành Mỗi cụm c-v được gọi là
một vế câu
VD :.Nếu trời mưa thì đường trơn trợt
Sở dĩ cô ấy học giỏi gì cô ấy chăm học
Nam học bài còn lan đọc sách
C LÀM VĂN : Cần chú ý các nội dung chủ yếu sau đây:
- Nắm được đặc điểm của văn bản tự sự kết hợp với miêu tả , biểu cảm , phương pháp làm văn tự sự
- Nắm được đặc điểm yêu cầu làm bài văn thuyết minh
- Biết xây dựng bố cục, bài viết phải đủ 3 phẩn : Mở bài- thân bài,- kết bài
_ Chú ý hình thức trình bày;: Chữ viết, lỗi chính tả, cách dùng từ , cách diễn đạt…
MỘT SỐ ĐỀ LÀM VĂN THAM KHẢO :
ĐẾ 1 :Kể về một lần em phạm lỗi khiến thầy ( cô ) buồn lòng
DÀN BÀI GỢI Ý:
1- Mở Bài :
- Giới thiệu vấn đề ( điều day dứt ăn hận mãi )
- Sự việc đó xảy ra trong lúc nào ? ở đâu ?
- Hoàn cảnh xảy ra câu chuyện
2 Thân bài :
- Kể chi tiết câu chuyện mắc khuyết điểm Chuyện mở đầu như thế nào ?
- Em đã làm gì , nói gì phạm lỗi khiến thầy cô buồn
- Những câu nói của thầy cô bạn bè
- Sau khi phạm lỗi nét mặt ,cử chỉ của thầy cô ra sao Các bạn khuyên em điều gì ?
3- Kết bài :
- Suy nghĩ và ân hận của em về lỗi lầm
- sau đó em làm gì ? Tự hứa điều gì ? hướng sửa đổi khắc phục
ĐỀ 2 : Kể về một kỉ niệm đáng nhớ đối với môt con vật nuôi mà em yêu thích
DÀN BÀI GỢI Ý :
1- Mở bài :
- Giới thiệu nguồn gốc con vật ( Có từ đâu? Ai mua ? Xin ? gọi tên ? do ai đặt ? Vì sao em yêu thích ? )
- Kỉ niệm gì ?
2- Thân bài :
a Miêu tả : - Vóc dáng, giống , loài
- Sắc lông,? Đầu , mắt , mũi , tai
b Hoạt động : ngày, đêm , ăn , ngũ,
c Thái độ tình cảm của loài vật , đối với người trong nhà :
- Quấn quýt , ve vẩy,đuôi mừng khi thấy chủ về
- hiểu ý, nghe lời
- Tiu nghỉu khi bị chỉ trích, quở mắng…
d Trọng tâm :
- Cứu chủ suýt chết đuối trong chuyến qua sông ( ấn tượng gì ? )
- Phát hiện kẻ trộm ( ấn tượng gì ? )
- câu chuyện đáng nhớ ở chỗ nào ?
3.Kết bài :
- Suy nghĩ và thái độ của em với kỉ niệm đáng nhớ- và với con vật nuôi có nghĩa có tình
- Lòng yêu quí loài vật có ích
- Chăm sóc tận tình hơn , thân thiết hơn
ĐỀ 3 : Kể về một kỉ niệm đáng nhớ ( trông thấy, nghe và cả nhận… ) trong buổi tựu trường đầu tiên của em
DÀN BÀI GỢI Ý :
1 Mở bài :
- Giới thiệu khái quát
Trang 5- Kề sơ lược về ngày đầu tiờn đi học.
- Thời gian nào ? tõm trạng ?
2 Thõn bài :
- Chuẩn bị gỡ ?
- Tõm trạng cảm giỏc trờn đường đi ? cảm nhận cảnh vật chung quanh ?
- Khi đến trường em cảm giỏc như thế nào ?
- Quang cảnh ngụi trường ( Trường lớp, thầy cụ, học trũ lớp 1-2-3-4-5 ) như thế nào ?
- Cảm giỏc lỳc đú ra sao ? ( vui vẻ, hồi hộp, sợ sệt, buồn chỏn… )
- Vào buổi học đầu tiờn cú cảm giỏc gỡ ?
3 Kết bài :
- Nờu cảm nghĩ về ngày tiờn đi học
Đề 4 : Kể lại một kỉ niệm với người thõn mà em nhớ mói.
DÀN BÀI GƠI í :
1 Mở bài :
- Giới thiệu khỏi quỏt về người thõn
- Nờu tỡnh huống đó xảy ra là em nhớ móikỉ niệm với người thõn ấy
2- Thõn bài :
Kể lại diễn biến cõu chuyện kỉ niệm
- Cõu chuyện xảy ra khi nào ? Ở đõu ? Như thế nào ?
- Hỡnh dỏng, hành động , việc làm của người thõn
- Kết quả cõu chuyện gỡ ?
- Vỡ sao kỉ niệm đú làm em nhớ mói ?
- Tỡnh cảm của em đối với người đú
2 Kết bài :
- Bài học rỳt ra cho bản thõn về cuộc sống , về tỡnh nghĩa con người, đạo lớ làm người
ĐỀ 5: Giới thiệu về một loài cõy em yờu
DÀN BÀI GỢI í :
1 Mở bài :
- Giới thiệu về loài cõy em yờu
2 Thõn bài :
- Nờu nguồn gốc
- Giới thiệu chi tiết đặc điểm về : hỡnh dỏng , gốc , thõn cành, lỏ, quả…
- Cỏch chăm súc, bảo quản, phũng bệnh
- Gớa trị lợi ớch về kinh tế, mụi trường, thẫm mĩ, đời sống văn hoỏ tinh thần
3 Kết bài :
- Nờu cảm nghĩ chung
ĐỀ 6 : Thuyết minh về một trũ chơi dõn gian mà em thớch thời thơ ấu ( Nhảy đõy, trốn tỡm, chuyền thẻ, nhày lũ cũ, bịt mắt bắt dờ… )
Dàn bài gợi ý:
1 Mở bài :
- Cú thể mở bài bằng nhiều cỏch khỏc nhau, nhưng cần giới thiệu được trũ chơi ( tờn trũ chơi, thời gian, khụng gian mà em đó chơi … )
2 Thõn bài :
Trỡnh bày hỡnh thức chơi , cỏch chơi, luật chơi…
3 Kết bài :
- Tỡnh cảm của em, của mọi người đối với trũ chơi …
ĐỀ 7 : Thuyết minh chiếc nún lỏ Việt Nam
DÀN BÀI GƠI í:
: 1 Mở bài :
Chiếc nón lá Việt Nam là một vật thể không thể thiếu trong cuộc sống của người phụ nữ Việt Nam xưa Đó
là kỷ vật hữu nghị đặc sắc đối với bạn bè khắp thế giới khi đến thăm Việt Nam
2.Thân bài
Trang 6- Hình dáng chiếc nón
- Vật liệu làm nón : Mo nang làm cốt, dây móc, lá nón, khuôn nón, vòng nón bằng tre, rợi guộc
- Quy trình làm nón :
Lá nón sau khi phơi 2 đến 3 nắng sẽ ngã từ màu xanh chuyển sang màu trắng, được rãi trên nền đất cho mềm, rồi người ta sẽ cho rộng bản Sau đó đó đặt lá lên lưỡi cày nung nóng để là cho phẳng Vòng nón được chốt tròn đều đặn, chổ nối cũng không có vết gợn Cuối cùng là khâu khi lá đã đặt lên lớp vành khuôn Sợi móc len theo mũi kim qua 6 lớp vòng bằng cột tre để hoàn chỉnh sản phẩm Nói hơ song còn được hơ trên diêm sinh cho thêm trắng và tránh bị mốc
- ở Việt Nam có các vùng nổi tiếng về nghề nón : Huế, Quảng Bình, làng Chuông (Hà Tây)…
- Chiếc nón lá rất gần gũi với đời sống sinh hoạt của người Việt Nam Nó che mưa, che nắng Nó làm thêm phần duyên dáng cho các thiếu nữ Việt Nam trong những dịp hội hè
- Chiếc nón đã trở thành biểu tượng của người phụ nữ Việt Nam
3 Kết bài :
Cảm nghĩ về chiếc nón : Ngày nay cuộc sống hiện đại, chiếc nón không còn có vị trí và vai trò như trước Dần dần những chiếc mũ xinh xắn, có nhiều tiện dụng đã thay thế chiếc nón xưa Mặc dù vậy trong ý thức của mỗi người dân Việt Nam, hình ảnh chiếc nón luôn là biểu tượng của người phụ nữ dịu dàng, duyên dáng Đó là một nết văn hoá của người Việt Nam, cần được giữ gìn và lưu truyền
ĐỀ KIỂM TRA THAM KHẢO
PHềNG GD-ĐT CHÂU PHÚ ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HKI
TRƯỜNG THCS BèNH MỸ MễN : NGỮ VĂN
THỜI GIAN :90 PHÚT ( khụng kể thời gian phỏt đề)
Đề :
I.TRẮC NGHIỆM (3 điểm): Mỗi cõu đỳng 0,25đ
Đọc đoạn văn, khoanh trũn vào chữ cỏi đầu cõu trả lời đỳng nhất (từ cõu 1 đến cõu 6)
Trong làng tụi khụng thiếu gỡ cỏc loại cõy, nhưng hai cõy phong này khỏc hẳn- chỳng cú một tiếng núi riờng và hẳn phải cú một tõm hồn riờng, chan chứa những lời ca ờm dịu Dự ta tới đõu, vào lỳc nào, ban ngày hay ban đờm, chỳng cũng vẫn nghiờng ngó thõn cõy, lay động lỏ cành theo nhiều cung bậc khỏc nhau Cú khi tưởng chừng như một làn súng thuỷ triều dõng lờn vỗ vào bói cỏt, cú khi lại nghe như một tiếng thỡ thầm thiết tha nồng thắm truyền qua lỏ cành như một đốm lửa vụ hỡnh, cú khi hai cõy phong bỗng im bặt một thoỏng, rồi khắp lỏ cành lại cất tiếng thở dài một lượt như thương tiếc người nào Và khi mõy đen kộo đến cựng với bóo giụng, xụ góy cành, tỉa trụi lỏ, hai cõy phong nghiờng ngó tấm thõn dẻo dai và reo vự vự như một ngọn lửa bốc chỏy rừng rực.
Cõu 1: Đoạn văn trờn kết hợp phương thức biểu đạt nào?
a Tự sự + miờu tả c Tự sự + thuyết minh
b Tự sự + biểu cảm d Tự sự + miờu tả + biểu cảm
Cõu 2: Đoạn văn trờn kể theo mạch kể nào?
a Mạch kể người xưng chỳng tụi
b Mạch kể của người xưng tụi, và cũng là của tỏc giả, người hoạ sĩ
c Kết hợp cả hai mạch kể
Cõu 3: Nhận định nào sau đõy đỳng với nội dung đoạn trớch?
a Bằng đụi mắt của người nghệ sĩ, hai cõy phong đó được miờu tả hết sức sống
động, cú tiếng núi, cú tõm hồn như con người
b Dưới con mắt của lũ trẻ, hai cõy phong được miờu tả khỏc hẳn hai cõy loại
cõy khỏc
c Hai cõy phong đó chứng kiến những kỷ niệm ngọt ngào trong thời thơ ấu của
người hoạ sĩ
d Nỗi nhớ hai cõy phong tha thiết của người nghệ sĩ lỳc xa quờ
Cõu 4: Nhận xột nào đỳng về văn bản Hai cõy phong?
a Đú là bài ca về thiờn nhiờn, cõy cỏ
b Đú là bài ca về tỡnh yờu quờ hương, đất nước
c Đú là bài ca về tỡnh thầy trũ, về thầy Đuy-sen, người đó vun trồng ước mơ, hy
Trang 7vọng cho những người học trò nhỏ của mình.
d Cả a,b,c đều đúng
Câu 5: Đoạn văn trên có mấy lần tác giả sử dụng biện pháp so sánh?
a 2 lần b 3 lần c 4 lần d 5 lần
Câu 6: Câu cuối trong đoạn trích trên có mấy từ tượng hình?
a 3 từ b 4 từ c 5 từ d 6 từ
Khoanh tròn chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất cho những câu dưới đây (từ câu 7 đến câu 12):
Câu 7: “Cái đầu của lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít” Đây là loại câu gì?
a Câu đơn b Câu ghép c Câu đơn mở rộng d Câu đặc biệt
Câu 8: Trong các câu sau, câu nào là câu ghép:
a Bao bì ni lông dễ làm tắc các đường dẫn nước thải
b Những bao bì ni lông loại bỏ bị đốt, các khí độc thải ra
c Chất đi-ô-xin có thể gây ảnh hưởng đến các tuyến nội tiết
c Bao ni lông sẽ làm chết các sinh vật ở sông hồ, biển cả
Câu 9: Câu nào không phải là câu ghép:
a Không ai nói gì, người ta lảng dần đi b Rồi hắn cúi xuống, tần ngần ngồi
c Hắn chửi trời và hắn chửi đất d Hắn uống đến say mềm người rồi hắn đi
Câu 10: Câu văn hay cụm từ nào dưới đây không có thán từ?
a Lão hu hu khóc b Này! Ông giáo ạ
c A! Lão già tệ lắm d Ông giáo ơi!
Câu 11: Trong các từ sau, từ nào là từ tượng thanh?
a Rũ rượi b Hu hu c Xộc xệch d Vật vã
Câu 12: Câu ca dao sau sử dụng biện pháp tu từ gì?
Bồng bồng cõng chồng đi chơi
Đi đến chỗ lội đánh rơi mất chồng Chị em ơi cho tôi mượn cái gàu sòng
Để tôi tát nước múc chồng tôi lên
a Nói giảm, nói tránh b Nói quá c.Nhân hoá d Ẩn dụ
III PHẦN TỰ LUẬN (7 ĐIỂM):
Câu 1: (2 điểm) Viết đoạn văn ngắn (5 đến 8 câu) với chủ đề sau: Truyện ngắn “Cô bé bán diêm” đã thể hiện niềm thương cảm sâu sắc đối với một em bé bất hạnh
Câu 2: (5 điểm) Học sinh chọn một trong hai đề sau:
Đề A: Hãy kể về một kỉ niệm đáng nhớ đối với con vật nuôi mà em yêu thích
Đề B: Thuyết minh về chiếc bàn là điện ( bàn ủi ) một đồ dùng quen thuộc trong gia đình em
Trang 8HƯỚNG DẪN ÔN THI HỌC KÌ II
MÔN : NGỮ VĂN(KHỐI 8 ) Năm học : 2009-2010
A/ NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN:
I.- Về phần văn :
1 Khi con tu hú ( Tố Hữu ) 2 Quê hương ( Tế Hanh ) 3.Ngắm trăng ( Hồ Chí Minh )
4 Hịch tướng sĩ ( Trần Quốc Tuấn ) 5 Nước Đại Việt ta ( Nguyễn Trãi )
6 Bàn Luận về phép học ( Nguyễn Thiếp ) 7 Chiếu dời đô ( Lí Công Uẩn )
* Yêu cầu :
- Nắm được nội dung cụ thể và vẻ đẹp của các tác phẩm trữ tình ; nội dung trữ tình, cách thức trữ tình vẻ đẹp và ngôn ngữ thơ ca , vai trò và tác dụng của các biện pháp tu từ trong các tác phẩm trữ tình ( HS học thuộc bài thơ )
- Nắm được nội dung và đặc điểm của văn bản nghị luận
- Trong các văn bản , tác giả dùng phương thức biểu đạt chính nào ? Nội dung chính mà văn bản ( hoặc đoạn trích ) làm nổi bật là nội dung gì ? Yếu tố nghệ thuật làm nên sự thành công của tác phẩm…
II/ Về phần tiếng việt: nắm được kiến thức cơ bản của các bài
1 Các kiểu câu : nghi vấn, cầu khiến, trần thuật , cảm thán , phủ định
2 Các hành động nói : hỏi, trình bày, điều khiển , hứa hẹn , bộc lộ cảm xúc và cách thể hiện chúng bằng
các kiểu câu
3 Vai xã hội và lượt lời trong hội thoại : ý nghĩa của việc ứng xử đúng vai , điều chỉnh thái độ trong
giao tiếp
4 Mục đích của việc lựa chọn trật từ trong câu
* yêu cầu :biết vận dụng kiến thức kĩ năng để thực hành ( Thực hành nhận diện, thực hành gắn với
văn bản và các tình huống giao tiếp )
III/ Về phần tập làm văn : có hai dạng đề
+ Văn thuyết minh : nắm được cách làm bài văn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh ; một di tích
lịch sử ; một con vật nuôi, đồ vật
+ Văn nghị luận: nghị luận xã hội và nghị luận văn học
Hs biết cách làm một bài văn nghị luận kết hợp các yếu tố tự sự, miêu tả và biểu cảm
* Yêu cầu chung :
- HS biết xây đựng bố cục bài viết có đầy đủ 3 phần : Mở bài , thân bài, kết bài
- HS biết viết đúng kiểu văn bản mà đề bài yêu cầu
- Hình thức trình bày : chữ viết , lỗi chính tả , cách dùng từ , diễn đạt …
B- CẤU TRÚC ĐỀ THI :
Đề thi có hai phần : phần trắc nghiệm và phần tự luận
1 Phần trắc nghệm : ( 3.0 đ ) – 12 câu hỏi , mỗi câu đúng được 0,25 điểm có câu hỏi về kiến thức
và sử dụng đoạn văn là ngữ liệu để kiểm tra phần kiến thức
2 Phần tự luận : ( 7.0 đ )
Hs chọn một trong hai đề để làm bài: Văn thuyết minh và văn nghị luận
Trang 9ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HỌC KÌ II
MÔN : NGỮ VĂN ( KHỐI 8 )
Năm học : 2009-2010
I- PHẦN VĂN BẢN :
Câu 1: Chép thuộc lòng bài thơ “ Khi con tu hú” của Tố Hữu cho biết giá trị nội dung và nghệ thuật bài thơ ?
Trả lời :
- Học thuộc lòng bài thơ (sgk )
- Nội dung :Tình yêu cuộc sống và khát khao tự do của người chiến sĩ cáh mạng trẻ tuổi trong nhà
tù.
- Nghệ thuật:Giọng thơ tha thiết sôi nổi, tưởng tượng rất phong phú, dồi dào
Câu 2: Chép lại một khổ thơ mà em yêu thích trong bài thơ “ Quê hương” của Tế Hanh Cho biết giá trị nội dung và nghệ thuật bài thơ ?
Trả lời :
- HS chép lại một đoạn thơ mà mình thích ( sgk )
- Nội dung :Tình quê hương trong sáng, thân thiết được thể hiện qua bức tranh tươi sáng, sinh động
về một làng quê miền biển, trong đó nổi bật lên hình ảnh khoẻ khoắn, đầy sức sống của người dân chài và sinh hoạt làng chài
- Nghệ thuật :Lời thơ bình dị, hình ảnh thơ mộc mạc mà tinh tế lại giàu ý nghĩa biểu trưng (cánh buồm - hồn làng; thân hình nồng thở vị xa xăm, nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ)
Câu 3 :Chép thuộc lòng bài thơ “ Ngắm trăng” của Hồ Chí Minh Nêu giá trị nội dung nghệ thuật bài thơ ?
Trả lời :
- Học thuộc lòng bài thơ ( sgk )
- Nội dung :Tình yêu thiên nhiên, yêu trăng đến say mê và phong thái ung dung nghệ sĩ của Bác Hồ ngay trong cảnh tù ngục cực khổ, tối tăm
- Nghệ thuật :Nhân hoá, điệp từ, câu hỏi tu từ, đối xứng và đối lập
Câu 4 : Văn bản “Hịch tướng sĩ” của Trần Quốc Tuấn được viết theo thể loại nào ? Nhằm mục đích
gì ? Nêu nội dung tư tưởng và nghệ thuật lập luận trong bài “Hịch tướng sĩ” của Trần Quốc Tuấn.
Trả lời :
- Văn bản “Hịch tướng sĩ” được viết theo thể : Hịch
- Nhằm mục đích :kêu gọi binh sĩ ra sức học tập “Binh thư yếu lược” để chuẩn bị cho cuộc kháng chiến chống quân Nguyên-Mông xâm lược
-Nội dung tư tưởng :Tinh thần yêu nước nồng nàn của dân tộc ta trong cuộc kháng chiến chống quân Mông-Nguyên thể hiện qua lòng căm thù giặc, ý chí quyết chiến quyết thắng Trên cơ sở đó, tác giả phê phán những khuyết điểm của các tì tướng và khuyên bảo họ
-Nghệ thuật lập luận trong “Hịch tướng sĩ” của Trần Quốc Tuấn : Khích lệ nhiều mặt để tập trung vào
một hướng
+ Khích lệ lòng căm thù giặc, nỗi nhục mất nước
+ Khích lệ lòng trung quân, ái quốc, lòng nhân nghĩa thuỷ chung của người cùng cảnh ngộ + Khích lệ ý chí lập công danh, xả thân vì nước
+ Khích lệ lòng tự trọng, liêm sỉ ở mỗi người khi nhận rõ cái đúng, sai
Trang 10 Khích lệ lòng yêu nước bất khuất, quyết chiến, quyết thắng kẻ thù xâm lược
Câu 5 :Chép thuộc lòng đoạn trích “ Nước Đại Việt ta” ( Trích“Bình Ngô đại cáo” ) Để khẳng định
quyền độc lập dân tộc, Nguyễn Trãi đã dựa vào những yếu tố nào ở bài “ Nước Đại Việt ta”
So với bài “Sông núi nước Nam”, ý thức dân tộc ở “Nước Đại Việt Ta” có nét nào mới ? Trả lời:
-HS học thuộc lòng đoạn trích sgk
- Dựa vào năm yếu tố : nền văn hiến, phong tục, lãnh thổ, lịch sử, chủ quyền riêng
- Các yếu tố mới được bổ sung : nền văn hiến, phong tục, lịch sử riêng
Câu 6 : Nêu nội dung tư tưởng văn bản “ Bàn luận về phép học” Nguyễn Thiếp Qua văn bản tác giả
đã đưa ra quan điểm và phương pháp học tập như thế nào ?
Trả lời :
- Nội dung tư tưởng:Quan niệm tiến bộ của tác giả về mục đích và tác dụng của việc học tập: học để rõ
đạo, có tri thức góp phần làm hưng thịnh đất nước Muốn học tốt phải có phương pháp học.
- Quan điểm:Việc học tập phải được phổ biến rộng khắp : học từ thấp đến cao
- Phương pháp :Học rộng, nghĩ sâu, biết tóm lược những điều cơ bản, học phải kết hợp với hành
Câu 7 : Cho biết hoàn cảnh ra đời bài “Chiếu đời đô” Lí Công Uẩn Nêu nội dung tư tưởng vả nghệ
thuật bài chiếu dời đô.
Trả lời :
- Năm canh tuất , niên hiệu Thuận Thiên thứ nhất ( Năm 1010 ) Lí Công Uẩn viết bài chiếu bày tỏ ý định
dời đô từ Hoa Lư ra thành Đại La
-Nội dung tư tưởng :Phản ánh khát vọng của nhân dân về một đất nước độc lập, thống nhất đồng thời phản ánh ý chí tự cường của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh
-Nghệ thuật : Kết cấu chặt chẽ, lập luận giàu sức thuyết phục, hài hoà tình lí
Câu 8: : Giữa hịch, cáo và chiếu, chúng có những điểm nào giống và khác nhau ?
Trả lời :
* Giống :
- Thể văn nghị luận cổ với lập luận chặt chẽ, lời văn thống thiết
- Viết bằng văn xuôi, văn vần hoặc biền ngẫu
- Được ban bố công khai
- Được vua chúa, tướng lĩnh sử dụng
* Khác :
- Chiếu : ban bố mệnh lệnh
- Hịch : Cổ vũ, kêu gọi chiến đấu
- Cáo : công bố một kết quả , một sự nghiệp
II- TIẾNG VIỆT :
Câu 1 :Đặc điểm hình thức và chức năng chính của câu nghi vấn là gì ? Cho ví dụ
Trả lời :
- Câu nghi vấn là câu có những từ nghi vấn ( ai, gì , nào ,tại sao, đâu, bao nhiêu, à, ư, hả, chứ…hoặc
có từ hay ( nối các vế có quan hệ lựa chọn )
- Chức năng chính là dùng để hỏi
Ví dụ :Sáng nay người ta đánh u có đau lắm không ?
Ai làm cho bể kia đầy… ?
Câu 2: Ngoài chức năng chính, câu nghi vấn còn chức năng nào khác ? cho ví dụ.
Trả lời:
-Ngoài chức năng chính dùng để hỏi, câu nghi vấn còn có chức năng : cầu khiến, khẳng định, phủ định,
đe doạ, bộc lộ cảm xúc… và trong những trường hợp này không yêu cầu người đối thoại trả lời
Ví dụ: -Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ ? ( Hỏi- bộc lộ cảm xúc )