1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Lớp 3 Tuần 25 - Trường TH Hoài Hải

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 174,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Gọi HS lên bảng giải bài tập 1,2 và nhắc -2 HS lên bảng thực hiện yêu lại các bước giải bài toán liên quan đến cầu.. Lớp theo dõi và nhận xét.[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 25

2 - 21

Tập đọc Kể chuyện

Mĩ thuật Toán

Hội vật Nt Có giáo viên chuyên Thực hành xem đồng hồ(tt)

tranh Đ.hồ

3 - 22

Tiếng anh Chính tả Toán Đạo đức Thủ công

Có giáo viên chuyên Nghe-viết: Hội vật Bài toán có liên quan đến việc rút về đơn vị

Thực hành kĩ năng giữa kì II Làm lọ hoa gắn tường

Mơ hình Tranh Mẫu

4 - 23

Tập đọc Thể dục Toán TN-XH Aâm nhạc

Hội đua voi ở Tây Nguyên Có giáo viên chuyên Luyện tập Động vật Có giáo viên chuyên

tranh tranh

5 - 24

LT&Câu Toán Tiếng anh Chính tả Tập viết

Nhân hoá Ôn cách đặt và TLCH vì sao?

Luyện tập Có giáo viên chuyên Nghe-viết: Hội… Tây Nguyên

6 - 25

Thể dục Tập làm văn Toán TN-XH HĐTT

Bài 50 Kể về lễ hội Tiền Việt Nam Côn trùng Tổng kết cuối tuần

tranh tiền tranh

***************************************

Trang 2

Thứ hai ngày 21 tháng 2 năm 2011

Tập đọc-Kể chuyện:

HỘI VẬT

I- MỤC TIÊU

1 Đọc thành tiếng

-Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của địa phương: nước

chảy, Quắm Đen, thoắt biến, không lường, chán ngắt, …

-Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

2 Đọc hiểu

-Hiểu nghĩa của các TN trong bài: tứ xứ, sới vật, khôn lường, keo vật, khố

-Hiểu được nội dung :Câu chuyện kể về một cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đô

vật (một già, một trẻ tính nết khác nhau) đã kết thúc bằng thắng lợi xứng đáng của đô vật già, bình tĩnh, giàu kinh nghiệm trước chàng đô vật trẻ còn xốc nổi

B Kể chuyện

-Dựa vào gợi ý kể lại từng đoạn truyện Hội vật Kể tự nhiên, đúng nội dung

truyện, biết phối hợp cử chỉ, nét mặt khi kể

-Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn

II- ĐỒÀ DÙNG DẠY – HỌC

1- GV: Tranh minh họa bài tập đọc Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng

2- dẫn luyện đọc

IV- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1’

5’

1’

23’

1- Ổn định lớp

2- KTBC

-Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về nội

dung bài tập đọc: Tiếng đàn

-Nhận xét ghi điểm

3- Bài mới.

a- Giới thiệu bài gián tiếp và ghi đề

b- Vào bài

* Luyện đọc.

-GV đọc mẫu

-Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát

âm từ khó:

+Theo dõi chỉnh sửa lỗi phát âm cho

-Hướng dẫn đọc từng đoạn kết hợp giải

nghĩa từ

+Nhắc HS ngắt giọng đúng các vị trí của

dấu câu

+Gọi HS đọc phần giải nghĩa từ

-Luyện đọc theo nhóm

-3 HS thực hiện yêu cầu của GV

-Theo dõi GV đọc -Mỗi HS đọc một câu, nối tiếp nhau

-Phát âm từ khó

-5 HS nối tiếp nhau đọc mỗi em một đoạn

-1 HS đọc

-5 HS nối tiếp đọc lại bài

-Đọc nhóm đôi

Trang 3

4’

24’

* Hướng dẫn tìm hiểu bài.

-Gọi HS đọc đoạn 1

H: Những chi tiết nào cho thấy cảnh hội

vật rất sôi động?

-Gọi HS đọc đoạn 2

H: Cách đánh của ông Cản Ngữ và

Quắm Đen có gì khác nhau?

H: Khi người xem thấy keo vật có vẻ

chán ngắt thì chuyện gì bất ngờ xảy ra

H: Việc ông Cản Ngũ bước hụt đã làm

thay đổi keo vật ntn?

H: Người xem có thái độ thế nào trước

sự thay đổi của keo vật?

-Gọi HS đọc đoạn 4

H: Ông Cản Ngũ bất ngờ thắng Quắm

Đen như thế nào?

H: Theo em tại sao ông Cản Ngũ lại

thắng?

* Luyện đọc lại.

-GV đọc mẫu đoạn 2,3,4

-Hướng dẫn HS nhấn giọng từ gợi tả

B KỂ CHUYỆN

a Xác định yêu cầu

Trong tiết kể chuyện này, các em sẽ dựa

vào câu hỏi gợi ý, nhớ lại nội dung bài

đọc để kể lại từng đoạn truyện Đây là

ngày hội vui, các em cần chú ý kể với

giọng sôi nổi, hào hứng thể hiện nội

dung cụ thể của từng đoạn

b Kể mẫu

-Gọi 5 HS kể 5 đoạn

c Kể theo nhóm

-1 HS đọc

-Tiếng trống nổi lên dồn dập, người ……xem cho rõ

-1 HS đọc đoạn 2

-Quắm Đen thì thanh nhẹn, vừa vào sới vật đã lăn xả ngay vào ông Cản Ngũ đánh dồn dập, ….xem chán ngắt

-Ông Cản Ngũ bước hụt, mất đà chúi xuống

-Lúc ấy Quắm Đen nhanh như cắt luồn qua hai cánh tay ông ôm một bên chân ông, bốc lên

-Tất cả mọi người phấn chấn hẳn lên, cả bốn phía cùng ồ lên, họ tin chắc rằng ông Cản Ngũ sẽ phải ngã trước đòn của Quắm Đen

-Mặc dù Quắm Đen loay hoay gò lưng cố bê chân ông lên, ….sợi rơm ngang bụng

-Vì Quắm Đen là người khỏe mạnh nhưng xốc nổi, thiếu kinh nghiệm Ông Cản Ngũ lại là người điềm đạm, giàu kinh nghiệm

-2 HS cùng bàn luyện đọc

-2-3 em thi đọc trước lớp Lớp theo dõi và chọn bạn đọc hay nhất

-Nghe giáo viên nêu yêu cầu

-Đọc phần gợi ý

-HS kể trước lớp, lớp theo dõi nhận xét và bổ sung

-Mỗi nhóm 5 em tập kể trong

Trang 4

d Kể trước lớp

-Gọi 2 nhóm thi kể

-Nhận xét

4- Củng cố - dặn dò.

-Nhận xét tiết học

H: Em có suy nghĩ gì về hội vật?

-Tập kể lại cả câu chuyện

-2 nhóm kể trước lớp

-Lớp bình chọn nhóm kể hay

-Hội thật đông vui

Trang 5

Toán

THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ (tt)

I- MỤC TIÊU

-Giúp HS củng cố biểu tượng về thời gian (thời điểm, khoảng thời gian)

-Củng cố kỹ năng xem đồng hồ (chính xác đến từng phút)

-Có hiểu biết về thời giểm làm các công việc hàng ngày của HS

II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

1- GV: Mặt đồng hồ (bằng giấy bìa hoặc bằng nhựa) có ghi số (bằn chữ số La Mãu) có các vạch chia phút

2- HS: VBT

IV- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1’

5’

1’

10’

10’

10’

2’

1- Ổn định lớp

2- KTBC

-Gọi HS đọc giờ trên các mặt đồng hồ

của bài tập 3

3- Bài mới.

a- Giới thiệu bài trực tiếp và ghi đề

b- Vào bài

BT1:

-Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài

-Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn quan sát, 1

em hỏi, 1 em trả lời

-Gọi 2 cặp trình bày trước lớp

-Yêu cầu HS nhận xét về vị trí của các

kim trong từng tranh

-Tổ chức cho HS tự nói về các thời điểm

thực hành công việc hàng ngày của

mình Vừa nói vừa kết hợp quay kim

đồng hồ

-Nhận xét

BT2:-Yêu cầu HS nêu thời gian trên mỗi

đồng hồ

BT3-Yêu cầu HS quan sát tranh.

H: Bạn Hà đánh răng lúc mấy giờ?

H: Xong lúc mấy giờ?

H: Vậy bạn Hà đánh răng và rửa mặt

trong mấy phút?

-Quay kim đồng hồ để HS tính thời gian

Hà rửa mặt

+Tiến hành tương tự với câu b, c

4- Củng cố - dặn dò.

-Nhận xét tiết học

-2 HS thực hiện yêu cầu của GV

-1 HS nêu trước lớp

-2 em cùng thực hiện, nếu bạn trả lời sai thì giải thích cho bạn vì sao sai

-Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

-HS lần lượt nêu và nối với đồng hồ chỉ thời gian tương ứng

-Quan sát theo yêu cầu

-Lúc 6 giờ -Lúc 6 giờ 10 phút -Trong 10 phút

b/ 5 phút c/ 30 phút

Trang 6

BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC RÚT VỀ ĐƠN VỊ.

I- MỤC TIÊU

-Giúp HS biết cách giải bài toán có liên quan đến việc rút về đơn vị

II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

1- GV: 8 hình tam giác vuông

2- HS: VBT

IV- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1’

4’

1’

12’

1- Ổn định lớp

2- KTBC

-Gọi HS đọc giờ trên các đồng hồ trong

bài 1

3- Bài mới.

a- Giới thiệu bài gián tiếp và ghi đề

b- Vào bài

*Hướng dẫn giải bài toán liên quan đến

việc rút về đơn vị.

Bài toán 1.

-GV đọc đề toán sau đó yêu cầu 1 HS đọc

lại

H: Bài toán cho biết gì?

H: Bài toán hỏi gì?

H: Muốn tính số l mật ong trong mỗi can

ta làm phép tính gì?

-Yêu cầu HS làm bài

-Nhận xét và giới thiệu: Bài toán cho ta

biêt số l mật ong có trong 7 can yêu cầu

ta tìm số l mật ong trong 1 can Để tìm

được số mật ong trong một can chúng ta

thực hiện phép chia Bước này gọi là rút

về đơn vị tức là tìm giá trị của một phần

trong các phần bằng nhau

Bài toán 2.

-Gọi HS đọc đề

H: Bài toán cho biết gì?

H: Bài toán hỏi gì?

H: Muốn tính số l mật ong có trong 2 can,

trước hết chúng ta phải tính được gì?

H: Làm thế nào tính được?

-HS lần lượt trả lời

-Có 35 l mật ong chia đều vào 7 can Hỏi mỗi can có mấy l mật ong?

-Có 35 l mật ong chia đều vào 7 can,

-Hỏi số l mật ong có trong mỗi can

-Ta làm phép chia vì có tất cả 35 l chia đều vào 7 can

-1 HS trình bày bài toán

-1 HS đọc -7 can đựng 35 l mật ong

-Số l mật ong có trong 2 can

-Tính được số l mật ong có trong 1 can

-Lấy số l mật ong có trong 7 can

Trang 7

8’

5’

2’

H: Số l trong 1 can là bao nhiêu?

H: Làm thế nào để tính sô l mật ong trong

2 can?

-Yêu cầu HS trình bày cách giải

-Nhận xét

H: Bước nào gọi là bước rút về đơn vị?

-Giới thiệu: Bài toán liên quan đến việc

rút về đơn vị thường giải bằng 2 bước

+B1: Tìm giá trị của 1 phần trong các

phần bằng nhau (phép chia)

+B2: Tính giá trị của nhiều phần bằng

nhau

Luyện tập thực hành.

.BT1

-Gọi HS đọc đề

H: Bài toán hỏi gì?

H: Muốn tính 3 vỉ có bao nhiêu viên

thuốc đầu tiên ta phải tìm gì?

H: Làm thế nào để tính số viên thuốc

trong 1 vỉ?

BT2: Gọi HS đọc đề.

Nhận xét và hỏi thêm: bước rút về đơn vị

là bước nào?

BT3: Nêu yêu cầu của bài toán sau đó

cho HS tự xếp hình

-Nhận xét

4- Củng cố - dặn dò.:

-Nhắc lại các bước giải bài toán rút về

đơn vị ?

-Nhận xét tiết học

chia cho 7

35 : 7 = 5 (l)

-5x2= 10 (l) -1 HS lên bảng giải, lớp giải vào vở nháp

-Bước tìm số l mật ong trong 1 can gọi là bước rút về đơn vị

-2 HS nhắc lại

-1 HS đọc trước lớp

-Hỏi 3 vỉ có bao nhiêu viên thuốc -Ta tính số viên thuốc trong 1 vỉ -1 HS lên bảng trình bày bài giải, lớp giải vào vở

-1 HS đọc trước lớp

-1 HS lên bảng giải

-HS xếp được hình sau:

- 1 HS trả lời

Trang 8

Thứ tư ngày 23 tháng 02 năm 2011

I Mục tiêu:

1 Đọc thành tiếng

-Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn, man-gát, bình tĩnh, , điều khiển, huơ vòi… -Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

-Đọc trôi chảy được toàn bài, bước đầu biết đọc bài với giọng thể hiện sự vui

tươi, hồ hởi

2 Đọc hiểu

-Hiểu nghĩa của các TN trong bài: trường đua, chiêng, man gát, cổ vũ

-Hiểu được nội dung bài: Bài văn kể về ngày hội đua voi của đồng bào

Tây Nguyên thật vui vẻ, thú vị, bổ ích, độc đáo Thông qua bài nhớ được nét

sinh hoạt cộng đồng độc đáo của đồng bào các dân tộc Tây Nguyên

II Đồ dùng dạy-học.

-Tranh minh họa bài tập đọc

-Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

III Các hoạt động dạy-học

1’

5’

1’

20’

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ.

-Gọi HS đọc và TLCH về nội dung bài

tập đọc: Hội vật

-Nhận xét cho điểm

3 Bài mới.

a Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng.

b Luyện đọc.

-GV đọc mẫu toàn bài

-Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát

âm từ khó

=>Theo dõi chỉnh sửa lỗi phát âm

-Hướng dẫn đocï đoạn kết hợp giải nghĩa

từ:

+Hướng dẫn HS ngắt giọng

+Giải nghĩa từ

-2 HS thực hiện yêu cầu

-Theo dõi gv đọc mẫu và đọc thầm -Mỗi hs đọc 1 câu nối tiếp nhau

-Phát âm từ khó

-HS nối tiếp nhau mỗi em đọc 1 đoạn

-Ngắt giọng câu văn dài:

Những chú voi chạy đến đích trước tiên/đều ghìm đà/,huơ vòi/chào khán giả đã nhiệt tình cổ vũ/khen ngợi chúng//

2 HS đọc mẫu 2-3 HS đọc lại

-1 HS đọc phần giải nghĩa từ

Trang 9

5’

2’

=>Luyện đọc theo nhóm

c Hướng dẫn tìm hiểu bài.

-1HS đọc đoạn 1

-Tìm những chi tiết tả công việc chuẩn bị

cho cuộc đua

-Cuộc đua diễn ra thế nào?

-Voi có cử chi gì ngộ nghĩnh, đáng

thương?

-Em có cảm nhận gì về ngày hội đua voi

ở Tây Nguyên?

d Luyện đọc lại.

-GV đọc mẫu bài lần 2

-Yêu cầu HS tự chọn một trong hai đoạn

để luyện đọc

-Thi đọc

=>Nhận xét

4 Củng cố, dặn dò.

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà xem lại bài

- Đọc nhóm đôi

-Voi đua từng tốp mười con dàn hàng ngang… người phi ngựa giỏi nhất

-Chiêng trống nổi lên, … khiển voi về đúng đích

-Những chú voi chạy đến đích trước trên đều ghìm đà, huơ vòi chào khán giả nhiệt liệt cổ vũ, khen ngợi chúng

-Ngày hội đua voi ở Tây Nguyên rất đông vui, thú vị, hấp dẫn

-HS luyện đọc theo bàn -2HS thi đọc

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 10

Thứ ba ngày 22 tháng 2 năm 2011

I Mục tiêu:

-Nghe viết chính xác, đẹp đoạn từ “Tiếng trống dồn lên….dưới chân” trong bài Hội Vật

-Tìm các câu từ trong đó tiếng nào cũng có âm tr/ch hoặc có vần ưt/uc

II Đồ dùng dạy-học.

-Viết bài tập lên bảng lớp

III Các hoạt động dạy-học

1’

5’

1’

25’

5’

1’

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ.

-Đọc cho HS viết: nhún nhảy, dễ dãi, bãi

cỏ, sặc sỡ

-Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới.

a Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng.

b HD viết chính tả.

-Trao đổi nội dung bài viết:

+Đọc bài viết

+Hãy thuật lại cảnh thi vật giữa ông Cản

Ngũ và Quắm Đen

+Giữa 2 đoạn trình bày thế nào ?

+Trong đoạn có những chữ nào phải viết

hoa? Vì sao?

-Hướng dẫn viết từ khó

+Đọc cho HS viết các từ: giục giã, Quắm

Đen, Cản Ngũ, nhễ nhại, loay hoay……

+Chỉnh sửa lỗi chính tả

-Viết chính tả:

-Soát lỗi: đọc và dừng lại đánh vần từ khó

để HS soát lỗi

-Chấm, nhận xét

c Hướng dẫn làm bài tập.-Bài 2a.

+Gọi HS đọc yêu cầu

+Yêu cầu HS tự làm bài

=>Nhận xét chốt lại lời giải đúng

4 Củng cố, dặn dò.-Nhận xét tiết học

-2 HS lên bảng viết, lớp viết vào giấy nháp

-1 HS đọc bài

-Ông Cản Ngũ đứng như cây trồng giữa sới Quắm Đen thi gò lưng, loay hoay, mồ hôi mô kê nhễ nhại

-Giữa hai đoạn viết phải xuống dòng và lùi vào 1 ô

-Những chữ đầu câu: Tiếng, Ông, Còn, Cái, và tên riêng: Càn Ngũ, Quắm Đen

-HS lần lượt lên bảng viết, lớp viết vào vở giấy nháp

-HS lắng nghe và viết vào vở -HS dùng bút chì soát lỗi

-1 HS đọc trước lớp

-3 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở nháp

Trang 11

Toán: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu: Giúp HS

-Củng cố kỹ năng giải các bài toán có liên quan đến việc rút về đơn vị

II Các hoạt động dạy-học

1’

5’

1’

8’

8’

8’

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ.

-Gọi HS lên bảng giải bài tập 1,2 và nhắc

lại các bước giải bài toán liên quan đến

việc rút về đơn vị

3 Bài mới.

a Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng.

b Hướng dẫn luyện tập.

-Bài 1:

+Gọi 1 HS đọc đề bài

+Yêu cầu HS tự làm bài

Tóm tắt:

4 lô: 2032 cây

1 lô: ? cây

-Bài 2:

+Bài toán hỏi gì?

+Muốn biết 5 thùng có bao nhiêu quyền

vở, trước tiên ta phải biết gì?

+Muốn tinh 1 thùng có bao nhiêu quyền

vở ta làm thế nào?

Bài toán có dạng toán gì ?

+Yêu cầu HS làm bài

Tóm tắt: 7 thùng : 2135 quyền

5 thùng: ? quyển

-Bài 3:

+Gọi 1 HS đọc đề bài

+Bài làm cho ta biết gì?

+Bài toán yêu cầu tính gì?

+Yêu cầu HS dựa vào tóm tắt đọc thành

đề toán

+Yêu cầu HS trình bày giải?

Bài toán thuộc dạng gì? Bước nào là

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu Lớp theo dõi và nhận xét

-1 HS đọc

-1 HS lên bảng giải, lớp giải vào giấy vở

-Hỏi 5 thùng có bao nhiêu quyển -Biết 1 thùng có bao nhiêu quyển

-Lấy số vở của 7 thùng chia cho 7

- BT rút về đơn vị

-1 HS lên bảng trình bày, lớp giải vào vở nháp

-Lập đề toán theo tóm tắt rồi giải

4 xe : 8520 viên gạch

3 xe : ? viên gạch

-4 xe có 8320 viên gạch

-Tính số viên gạch của 3 xe

-1 HS lên bảng giải, lớp giải vào

Trang 12

1’

-Bài 4: Yêu cầu HS đọc đề và tự giải.

Yêu cầu nhắc lại tính chu vi hình chữ nhật

4 Củng cố, dặn dò.

1 HS trình bày bài giải, lớp giải vào vở nháp

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 14

Đạo đức: TÔN TRỌNG THƯ THỪ, TÀI SẢN CỦA NGƯỚI KHÁC (tt)

I Mục tiêu:

1 HS hiểu:

-Thế nào là tôn trọng thư từ, tài sản của người khác

-Vì sao cần tôn trọng thư từ, tài sản của người khác

-Quyền được tôn trọng bí mật riêng tư của trẻ em

2 HS biết tôn trọng thư từ, không làm hư hại thư từ, tài sản của những người trong gia đình, thầy cô giáo, bạn bè, hàng xóm láng giềng

3 HS có thái độ tôn trọng thư từ, tài sản của người khác

II Đồ dùng dạy-học.

-Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy-học

1’

5’

1’

10’

10’

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ.

-Thế nào là tôn trọng đám tang

-Em đã làm gì để thể hiện tôn trọng

đám tang

3 Bài mới.

a Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng.

*Hoạt động 1

Một số biểu hiện về tôn trọng thư từ,

tài sản của người khác

-Nêu tình huống: Nam và Minh đang

làm bài thì có bác đưa thư ghé qua nhờ

chuyển lá thư cho ông Tư hàng xóm vì

cả nhà đi vắng Nam nói với Minh:

Đây là thư của chú Hà con ông Tư gửi

từ nước ngoài về Chúng mình bóc ra

xem đi.Nếu là Minh em sẽ làm gì? vì

sao?

-Nêu câu hỏi: Em thử đoán xem ông Tư

sẽ nghĩ gì về Nam và Minh nếu thư bị

bóc?

=> kết luận: Minh cần khuyên bạn

không được bóc thư của người khác Đó

là tôn trọng thư từ tài sản của người

khác

* Hoạt động 2 :Thế nào là tôn trọng

-2 HS trả lời

Làm việc theo nhóm

-Nhóm thảo luận tìm cách giải quyết rồi phân vai cho nhau

-Một số nhóm trình bày trước lớp -Lớp thảo luận lựa chọn cách giải quyết phù hợp nhất

Ngày đăng: 31/03/2021, 16:26

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w