Em rút ra kết luận gì về tìm => Đề yêu cầu giải thích vấn đề gì, cần giải hiểu đề và tìm ý cho bài văn thích như thế nào nếu là tục ngữ cần giải thích lËp luËn gi¶i thÝch nghÜa ®en, nghÜ[r]
Trang 1Ngày soạn.
Ngày dạy
TUẦN 27
Tiết 97 ý nghĩa văn chương.
(Hoài Thanh)
A Mục tiêu cần đạt:
Học sinh hiểu được quan niệm của Hoài Thanh về nguồn gốc cốt yếu, nhiệm
vụ, công dụng của văn chương trong lịch sử loài người
Hiểu được phần nào phong cách nghị luận văn chương của tác giả: vừa có lí
lẽ vừa có cảm xúc, hình ảnh
Rèn kĩ năng phân tích bố cục, dẫn chứng, lí lẽ trong VBNL
Giáo dục ý thức trân trọng và vị trí của văn chương
B Chuẩn bị:
- Gv: Giáo án Tài liệu liên quan
- Hs: Chuẩn bị bài theo hệ thống câu hỏi
C Tiến trình tổ chức các hoạt động:
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra:
Trong bài “Đức tính giản dị ” luận đề được triển khai thành mấy luận điểm?
Đó là những luận điểm gì?
3 Giới thiệu bài:
Đến với văn chương có nhiều điều cần phải hiểu biết: văn chương có nguồn gốc từ đâu, là gì, có công dụng gì…
- Giáo viên hướng dẫn, đọc mẫu một
đoạn
? VB này thuộc thể loại gì?
? Bố cục của vb? Nội dung từng
phần?
? Vì sao văn bản không có phần kết
luận?
- Đây chỉ là đoạn trích
- HS đọc đoạn 1?Hoài thanh đi tìm ý
nghĩa của văn chương bắt đầu từ câu
chuyện tiếng khóc của nhà thi sỹ hoà
nhịp với sự run rẩy của con chim sắp
chết Qua câu chuyện đó tác giả
I Tiếp xúc văn bản
1 Đọc
2 Tìm hiểu chú thích (sgk)
- Giới thiệu vài nét về tác giả, xuất xứ Hoài Thanh, Hoài Chân là tác giả tập phê bình nổi tiếng: Thi nhân Việt Nam in
1942
3 Thể loại.
Nghị luận văn chương
4 Bố cục: (2 phần)
- Từ đầu “muôn loài”: Nguồn gốc cốt yếu của văn chương
- Phần còn lại: Công dụng của văn chương
II Phân tích.
1 Nguồn gốc cốt yếu của văn chương.
- Là lòng thương người
- Rộng ra là thương cả muôn vật, muôn loài
Trang 2muốn cát nghĩa nguồn gốc của văn
chương NTN?
? Em có nhận xét gì về quan niệm của
tác giả và nhận xét cách vào đề?
- HS giải thích và tìm dẫn chứng để
CM
? Theo Hoài Thanh công dụng của
văn chương là gì?
? Như vậy, bằng 4 câu văn, Hoài
Thanh đã giúp ta hiểu thêm những ý
nghĩa sâu sắc nào của văn chương?
? Qua vb, em cảm nhận được điều gì
về thái độ, tình cảm của Hoài Thanh
với văn chương?
? Nhận xét về cách lập luận trong văn
bản?
Lấy ví dụ minh hoạ?
? Khái quát giá trị nội dung và nghệ
thuật?
HS đọc
+HDVN:
-> Đây là quan niệm đúng đắn và sâu sắc
Cách vào đề: bất ngờ, tự nhiên, hấp dẫn
và xúc động Luận đề được dẫn dắt và nêu theo lối quy nạp
-> Kết luận: Nguồn gốc của văn chương
đều là tình cảm, là lòng vị tha
- Văn chương phản ánh cuộc sống ,sáng tạo ra đời sống, làm cho đời sống tốt đẹp hơn
DC: những câu hát về tình cảm gia đình, tình yêu quê hương đất nước…những bài văn, bài thơ ca ngợi con người, đất nước…
2 Công dụng của văn chương.
- Văn chương sẽ là hình dung của sự sống muôn hình vạn trạng
- Văn chương còn sáng tạo ra sự sống
- Văn chương giúp cho người đọc có tình cảm, có lòng vị tha
- Văn chương giúp ta cảm nhận sâu sắc cảnh đẹp thiên nhiên
- Văn chương làm đẹp, làm giàu cho cuộc sống (Các thi, văn nhân làm giàu sang lịch sử nhân loại)
-> Văn chương giúp cho con người có tình cảm và gợi lòng vị tha Nó tác động
đến con người một cách tự nhiên theo lối
đồng cảm, đồng điệu tâm hồn làm cho tình cảm của người đọc trở nên phong phú, sâu sắc, tốt đẹp hơn
* Cảm nhận về Hoài Thanh:
- Am hiểu về văn chương
- Có quan điểm rõ ràng, xác đáng về v.c
- Trân trọng, đề cao văn chương
* Cách lập luận: Vừa có lí lẽ, vừa có cảm xúc và hình ảnh:
VD: Đoạn văn mở đầu, hai đoạn văn cuối
III Tổng kết.
- Bài văn nghị luận chứng minh vừa có lý
lẽ, dẫn chứng, vừa có cảm xúc, giàu hình
ảnh, bài viết ngắn gọn xúc tích
* Ghi nhớ: sgk (63).
- Đọc thêm (63)
- Thảo luận phần luyện tập
Trang 3- Tóm tắt hệ thống luận điểm, luận chứng
- Tìm dẫn chứng thơ văn đã học và đã
đọc để CM về công dụng của văn chương
- Chuẩn bị: kiểm tra văn
Ngày soạn
Ngày dạy
Tiết 98 Kiểm tra văn.
A Mục tiêu cần đạt:
Đánh giá kiến thức của học sinh về tục ngữ và văn nghị luận
Rèn cách làm bài, viết đoạn văn
Thái độ tích cực, nghiêm túc
B Chuẩn bị:
- Gv: Đề, đáp án
- Hs: Ôn tập phần kiến thức liên quan
C Tiến trình tổ chức các hoạt động:
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra: sự chuẩn bị của học sinh
Giáo viên phát đề cho học sinh- nhắc nhở, động viên học sinh làm bài
A Đề bài
I Trắc nghiệm (4điểm) (Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời
đúng nhất trong các câu sau)
Câu 1 Trong những câu sau đây, câu nào là câu tục ngữ?
A Đẽo cày giữa đường B Có công mài sắt có ngày nên kim
C Dây cà ra dây muống D Lúng búng như ngậm hạt thị
Câu 2 Câu “có chí thì nên” nói về vấn đề gi?
A Có chí hướng thì sẽ thành công B Tính kiên trì
C Vội vàng, hấp tấp D Nhẫn nhịn, chăm chỉ
Câu 3 Câu “ăn quả nhớ kẻ trồng cây” có ý nghĩa gì?
A Vong ơn, bội nghĩa B Ghi nhớ công lao của những người đi trước
C Hưởng thụ một cách tự do D Sự quý trọng người già
Câu 4 Văn bản “Tinh thần yêu nước của nânh dân ta” là của ai?
A Phạm văn Đồng C Hồ Chí Minh
B Hoài Thanh D Vũ Khoan
Câu 5 “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”được khẳng định như thế nào?
A Là truyền thống quý báu của dân tộc Việt nam B Tính kiên cường
C Là quan niệm thông thường của mọi người D Tinh thần bất khuất
Câu 6 “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” được so sánh với cái gì?
A Vàng, bạc C Chiến công hiển hách
B Tài sàn to lớn D Một thứ của quý
Câu 7 “Sự giàu đẹp của Tiếng Việt” là của ai?
A Phạm Văn Đồng C Hồ Chí Minh
Trang 4B Hoài Thanh D Đặng Thai Mai.
Câu 8 “Sự giàu đẹp của Tiếng Việt” được tác giả ca ngợi như thế nào?
A Một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay
B Một thứ tiếng lạ, ngọt ngào
C Một thứ tiếng nhẹ nhàng, giàu thanh điệu
D Một thứ tiếng hài hòa về mặt âm hưởng
II Tự luận (6 điểm)
Viết đoạn văn: Bằng những hiểu biết thực tế, hãy triển khai câu văn sau thành một đoạn văn chứng minh: Bác Hồ sống thật giản dị
B Đáp án.
I Trắc nghiệm.(Mỗi câu trả lời đúng được 0, 5 điểm)
II Tự luận (6 điểm)
- Viết đoạn văn khoảng từ 5 đến 8 câu.(3điểm)
- Liên hệ thực tế (2điểm)
- Lấy dẫn chứng cụ thể.(2điểm)
*Hoạt đông3: Củng cố
Thu bài, nhận xét giờ kiểm tra
*Hoạt động4: HDVN
- Ôn tập văn bản nghị luận
- Chuẩn bị : Chuyển câu chủ động thành câu bị động (tiếp)
Ngày soạn
Ngày dạy
Tiết 99 Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động.( tiếp)
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh nắm được cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động Rèn kĩ năng nhận diện, phân biệt câu bình thường có chứa từ “bị/được” và câu bị động Thực hành chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động và ngược lại
Giáo dục HS tích cực, chủ động
B Chuẩn bị:
- Gv: Tài liệu giảng dạy
-HS: đọc trước bài
D - Tiến trình lên lớp:
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra :
- Thế nào là câu chủ động, câu bị động? Cho ví dụ?
- Việc chuyển đổi câu bị động có tác dụng gì?
Trang 5Ngữ liệu
a)Cánh màn điều treo ở đầu bàn
thờ ông vải đã được hạ xuống từ
hôm hoá vàng
b) Cánh màn điều treo ở đầu bàn
thờ ông vải đã hạ xuống từ hôm
hoá vàng
? Về nội dung, hai câu văn giống
hay khác nhau? Hai câu này có
phải là câu bị động không? Vì sao?
? Tuy nhiên, chúng có đặc điểm gì
khác nhau?
? Chuyển câu văn trên thành câu
chủ động?
- So sánh câu chủ động và câu bị
động?
? Muốn chuyển câu chủ động
thành câu bị động cần làm ntn?
HS đọc
? Các câu trong phần (3) có phải là
câu bị động không? Vì sao?
- Thực hành chuyển đổi
Nhận xét, bổ sung
- X.đ câu có thể chuyển đổi
(câu 2,3)
Thực hành chuyển đổi
I Bài học
* Cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động.
+ Giống:
- Miêu tả cùng một sự vật
- Đều là câu bị động
+ Khác: Câu (a) dùng từ “được”
Câu (b) không dùng từ “được”
+ Câu chủ động:
Người ta đã hạ cánh màn điều treo ở
đầu bàn thờ ông vải xuống từ hôm “hoá vàng”
- Chuyển từ( hoặc cụm từ) chỉ đối tượng hoạt động lên đầu câu và thêm bị hoặc
được sau từ( hoặc cụm từ) ấy
- Chuyển từ (hoặc cụm từ) chỉ đối tượng hoạt động lên đầu câu, đồng thời lược bỏ hoặc biến từ, cụm từ chỉ chủ thể hoạt động thành một bộ phận không bắt buộc trong câu
*Ghi nhớ: (sgk 64).
* Chú ý:
Không phải câu nào có các từ “bị/được” cũng là câu bị động
II Luyện tập.
Bài 1: Chuyển câu chủ động thành câu bị
động (theo 2 kiểu)
Ví dụ:
(a) - Ngôi chùa ấy được xây từ thế kỉ XIII.
- Ngôi chùa ấy xây từ thế kỉ XIII
Bài 2: Chuyển câu chủ động thành 2 câu
bị động (dùng bị/được)
Ví dụ:
- Em được thầy giáo phê bình -> sắc thái tích cực, tiếp nhận sự phê bình một cách
tự giác, chủ động
- Em bị thầy giáo phê bình -> sắc thái tiêu cực
Bài 3 X.đ câu có thể chuyển đổi theo cặp
tương ứng chủ động - bị động
Chim hót líu lo (1) Nắng bốc hương
Trang 6- Thực hành viết đoạn văn.
Củng cố:
+HDVN:
hoa tràm thơm ngây ngất (2) Gió đưa mùi hương hoa ngọt lan xa, phảng phất khắp rừng(3)
Bài 4 Viết đoạn văn sử dụng câu bị động.
- Khái niệm, cấu tạo, cách chuyển đổi kiểu câu
- Hoàn thiện đoạn văn Chú ý phân biệt, vận dụng
- Chuẩn bị: Luyện tập viết đoạn văn CM
Ngày soạn
Ngày dạy
Tiết 100 Luyện tập viết đoạn văn chứng minh.
A Mục tiêu cần đạt:
Củng cố những kiến thức về văn nghị luận chứng minh qua việc luyện tập giải quyết trọn vẹn một đề bài CM một vấn đề văn học đơn giản
Biết vận dụng viết một đoạn văn chứng minh hoàn chỉnh
Giáo dục thái độ tích cực, nghiêm túc
B Chuẩn bị:
- Gv: tài liệu giảng dạy
- Hs: Ôn và chuẩn bị bài
C Tiến trình tổ chức các hoạt động:
*Hoạt động1:Khởi động:
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra:
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
* Hoạt động 2 :Bài mới
- HS Nhắc lại những yêu
cầu đối với một đoạn văn
chứng minh
I Yêu cầu đối với một đoạn văn chứng minh.
1 Đoạn văn ko tồn tại độc lập, riêng biệt mà chỉ
là một bộ phận của bài văn vì vậy khi tập viết một
đoạn văn, cần cố hình dung đoạn văn đó nằm ở vị trí nào của bài văn Có thế mới viết được thành phần chuyển đoạn
2 Cần có câu chủ đề nêu rõ luận điểm của đoạn
văn Các ý, các câu khác trong đoạn phải tập trung làm sáng tỏ cho luận điểm
Trang 7* Hoạt động 3:
- Nhắc lại nội dung phần
mở bài, kết bài của VNL.
- Tổ chức cho học sinh
hoạt động theo nhóm
* Hoạt động 4: Củng cố
+HDVN:
3 Các lý lẽ, dẫn chứng phải được sắp xếp hợp lý
để quá trình lập luận chứng minh được thực sự rõ ràng, mạch lạc
II Luyện tập.
Đề 1: CMR văn chương “gây cho ta những tình cảm ta không có”
Đề 2: CMR văn chương “luyện cho ta những tình cảm ta sẵn có”
Đề 3: CMR nói dối có hại cho bản thân
Đề 4: CMR Bác Hồ luôn thương yêu thiếu nhi
*Trình bày đoạn văn:
- Học sinh trong nhóm lần lượt đọc đoạn văn của mình cho các thành viên trong nhóm nghe và góp ý
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp
- Nhận xét, rút kinh nhgiệm: cách đưa luận điểm, trình bày lí lẽ, dẫn chứng, cách dùng từ, đặt câu…
- Đoạn văn chứng minh là một bộ phận thống nhất của một bài văn chứng minh
- Khi viết cần chú ý tính liên kết
- Đọc tham khảo văn nghị luận
- Chuẩn bị: Ôn tập văn nghị luận
Ngày soạn
Ngày dạy
TUẦN 28
Tiết 101.Ôn tập văn nghị luận
A Mục tiêu cần đạt:
Học sinh nắm được luận điểm cơ bản, những nét đặc trưng về nghệ thuật, phương pháp lập luận của các bài văn nghị luận đã học
Nắm được đặc trưng chung của văn nghị luận qua sự phân biệt với các thể văn khác
Rèn kĩ năng hệ thống hoá, so sánh, đối chiếu, phân tích VBNL.
B Chuẩn bị:
- Gv: bảng phụ
- Hs: Ôn và chuẩn bị bài
C Tiến trình lên lớp:
*Hoạt động1:Khởi động:
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
* Hoạt động 2:
I Bảng thống kê.
Trang 8GV yêu cầu HS hoạt động nhóm.
Điền thông tin vảo bảng hệ thống
Tên bài Tinh thần yêu
nước của ND ta Sự giàu đẹp của TV Đức tính giản dị của Bác Hồ ýchương nghĩa văn Tác giả Hồ Chí Minh Đặng Thai
Mai Phạm Văn Đồng Hoài Thanh
Đề tài nghị
luận
Tinh thần yêu nước của dân tộc Việt Nam
Sự giàu đẹp của Tiếng Việt
Đức tính giản
dị của Bác Hồ Văn chương và ý nghĩa của nó
đối với con người
Luận điểm
Dân ta có một lòng yêu nước nồng nàn Đó
là một truyền thống quý báu của dân tộc ta
Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay
Bác giản dị trong mọi phương diện:
ăn, ở, lối sống, cách nói và viết
Sự giản dị ấy
đi liền với sự phong phú về
đời sống tinh thần của Bác
Nguồn gốc của văn chương là ở tình thương người, thương muôn loài, muôn vật
Văn chương hình dung và sáng tạo ra sự sống, nuôi dưỡng và làm giàu cho tình cảm của con người
Phương pháp
lập luận Chứng minh Chứng minh, giải thích Chứng minh, giải thích và
bình luận
Giải thích, bình luận
Đặc điểm
nghệ thuật
- Bố cục chặt chẽ
- Dẫn chứng chọn lọc, toàn diện, sắp xếp hợp lý, hình
ảnh so sánh
đặc sắc
- Bố cục mạch lạc
- Kết hợp giải thích và chứng minh
- Luận cứ xác
đáng, toàn diện, chặt chẽ
- Dẫn chứng
cụ thể, xác thực, toàn diện
- Kết hợp chứng minh với giải thích
và bình luận
- Lời văn giản
dị, giàu cảm xúc
- Trình bày những vấn đề phức tạp một cách ngắn gọn, giản dị, sáng sủa
- Lời văn giàu hình ảnh, cảm xúc
* Hoạt động 3:
II Luyện tập.
1 Liệt kê các yếu tố có trong mỗi thể loại.
a, Thể loại tự sự (Truyện, kí): Chủ yếu dùng phương thức miêu tả và kể để tái
hiện sự vật, hiện tượng, con người, câu chuyện
- Các yếu tố: Nhân vật, người kể chuyện, cốt truyện
Trang 9b, Thể loại trữ tình (thơ trữ tình, tuỳ bút): Chủ yếu dùng phương thức biểu cảm
để biểu hiện tình cảm, cảm xúc
- Thơ trữ tình: Hình ảnh, vần, nhịp, nhân vật trữ tình
- Thơ tự sự: (thêm) cốt truyện
-> Hai thể loại này tập trung xây dựng các hình tượng nghệ thuật với nhiều dạng thức khác nhau (nhân vật, hình tượng thiên nhiên, đồ vật, )
c, Văn nghị luận: Chủ yếu dùng phương pháp lập luận (lý lẽ, dẫn chứng) để
trình bày ý kiến, tư tưởng thuyết phục người đọc (nghe)
luận điểm, luận cứ
* Ví dụ minh hoạ: ( )
2 Chú ý:
- Các thể loại này có sự khác nhau căn bản về nội dung, phương thức biểu
đạt
- Sự phân biệt dựa vào những yếu tố nổi bật.
- Thực tế có sự xâm nhập, đan xen giữa các yếu tố tong một văn bản
* Hoạt động 4:Củng cố:
- Tục ngữ có thể coi là VBNL không? Vì sao?
(Vì nó khái quát những nhận xét, kinh nghiệm, bài học của dân gian )
- Nghị luận là gì? Mục đích của nghị luận?
(Kết hợp câu hỏi trắc nghiệm)
HDVN :
- Học ghi nhớ (67) Ôn tập văn nghị luận
- Chuẩn bị: Dùng cụm chủ vị để mở rộng câu
Ngày soạn
Ngày dạy
Tiết 102 Dùng cụm chủ - vị để mở rộng câu.
A Mục tiêu cần đạt:
Học sinh nắm được dùng cụm chủ - vị để mở rộng câu tức là dùng cụm chủ vịđể làm thành phần câu như CN, VN, BN, ĐN, hoặc thành phần của cụm từ
Rèn mở rộng câu bằng cách dùng cụm C - V.
Thái độ tích cực, chủ động
B Chuẩn bị:
- Gv: Tài liệu giảng dạy
- Hs: Học và chuẩn bị bài
C Tiến trình tổ chức các hoạt động:
*Hoạt động1:Khởi động:
1 Tổ chứ
2 Kiểm tra:
- Thế nào là câu bị động? Có mấy kiểu câu bị động? Ví dụ?
- Muốn chuyển đổi câu chủ động sang câu bị động làm ntn? Ví dụ?
* Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức mới
Trang 10Ngữ liệu
HS đọc ví dụ và yêu cầu trong
Sgk./ 68
? Hãy tìm cụm danh từ trong ví
dụ?
? Phân tích cấu tạo của những cụm
danh từ? Cấu tạo của phụ ngữ sau?
? Vậy ngoài cụm C - V làm nòng
cốt câu, ví dụ trên còn 2 cụm C-V
đóng vai trò gì?
? Thế nào là dụng cụm C - V để mở
rộng câu?
- HS đọc kĩ ví dụ Phân tích
? Tìm các cụm C- V làm thành
phần câu hoặc thành phần của cụm
từ trong câu?
? Cho biết trong mỗi câu, các cụm
C- V đó đóng vai trò gì?
- HS đọc ghi nhớ
* Hoạt động 3.
HS Phân tích ví dụ
? Xđ cụm chủ - vị làm thành phần
gì trong câu?
- HS Thực hiện mở rộng câu
Câu a: mở rộng CN.
Câu b: làm ĐN
I Bài học 1.Thế nào là dùng cụm C - V để mở rộng câu.
- Cụm danh từ : Những tình cảm ta không có
Những tình cảm ta sẵn có
- Cấu tạo của cụm danh từ : phụ trước trung tâm phụ sau những tình cảm ta sẵn có những tình cảm ta không có
- Phụ ngữ sau là 1 cụm C - V.
Ta / không có
Ta / sẵn có
-> Cụm C - V làm định ngữ
* Ghi nhớ: sgk (68).
2 Các trường hợp dùng cụm C- V để mở rộng câu.
a, Chị Ba/ đến// khiến tôi/rất vui
c v c v -> Cụm C - V làm CN, BN.
b, Khi bắt đầu kháng chiến, nhân dân ta// tinh thần/ rất hăng hái
c v -> Cụm C - V làm VN.
* Ghi nhớ: sgk (69)
II Luyện tập.
Bài 1 Xđ cụm C - V trong thành phần câu.
a Những người chuyên môn/ mới định
được
-> C- V làm phụ ngữ trong cụm DT
b Khuôn mặt/ đầy đặn -> làm VN.
c.+ Các cô gái làng Vòng/ đỗ gánh
-> C- V làm phụ ngữ trong cụm DT.
+ Hiện ra/từng lá cốm sạch sẽ và tinh khiết
-> C- V (đảo) làm phụ ngữ trong cụm
ĐT.
d.+ Một bàn tay/ đập vào vai
-> C- V làm phụ ngữ trong cụm ĐT.
+ Hắn giật mình -> làm BN.
Bài 2 Mở rộng thành phần câu bằng cụm chủ - vị.
a, Bài thơ rất hay
-> Bài thơ mà anh/ viết// rất hay
b, Nam đọc quyển sách
-> Nam// đọc quyển sách tôi/ cho mượn