- HS phân biệt lời người dẫn chuyện và lêi tõng nh©n vËt - HS đọc bài, nhóm bàn phân vai: => Câu chuyện cho ta thấy tình cảm gắn bó Người dẫn chuyện; anh thanh niên; Thuyªn , th©n thiÕt [r]
Trang 1Tuần 10
Ngày soạn : 18/ 10 / 2010
Ngày giảng: Thứ hai ngày 25 tháng 10 năm 2010
1.Hoạt động tập thể
Toàn trường chào cờ Lớp trực tuần nhận xét chung.
- - - -
-2.Đạo đức
Tiết10: Chia sẻ vui buồn cùng bạn.
I Mục đích yêu cầu:.
- Luyện tập thực hành giúp hs phân biệt hành vi đúng sai đối với bạn bè khi có chuyện vui buồn
- Qua bài học hs biết chia sẻ vui buồn cùng bạn
II Đồ dùng dạy học
- Vở bài tập đạo đức, phiếu học tập, các câu chuyện tấm gương, ca dao, tục ngữ đã sưu tầm
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: 5p
- Vì sao cần chia sẻ vui buồn cùng bạn?
- Gv nhận xét đánh giá
B Bài mới: 32p
a, Giới thiệu bài
b, Hoạt động 1: Phân biệt hành vi đúng, sai.
- Gv phát phiếu học tập và yêu cầu học sinh
làm bài tập cá nhân
- Gvkl: việc làm a,b,c,d,đ,g đúng.
- Y/c hs thảo luận cả lớp
c, Hoạt động 2: Liên hệ
- Cần chia sẻ vui buồn cùng bạn thì tình bạn mới trở nên gắn bó và giúp
đỡ nhau cùng tiến bộ
- Hs làm bài tập trên phiếu, viết chữ đ vào bài tập đúng, chữ s vào bài tập sai
- Vài hs đọc chữa bài
- Hs giải thích vì sao việc làm e lại sai
- Hs tự liên hệ trong nhóm các nội
Trang 2- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho hs liên hệ
và tự liên hệ trong nhóm
- Gvkl: Bạn bè tốt cần phải biết cảm thông
chia sẻ vui buồn cùng nhau.
d, Hoạt động 3: Trò chơi phóng viên.
- Hướng dẫn hs cách chơi
- Gv nhận xét tuyên dương những hs đã có
câu hỏi phỏng vấn và trả lời hay
3 Củng cố dặn dò: 3p
? Vì sao phải biết chia sẻ vui buồn cùng bạn
- Về thực hành chia sẻ vui buồn cùng bạn
- GV nhận xét tiết học?
-Về nhà ôn các bài để tiết sau Thực hành kĩ
năng giữa kì I.
dung:
+Em đã biết chia sẻ với bạn bè trong lớp, trong trường khi vui khi buồn chưa? chia sẻ như thế nào?
+ Em đã bao giờ được bạn bè chia sẻ vui buồn chưa? hãy kể lại cho bạn nghe, em cảm thấy thế nào?
- 1 số hs trình bày, lớp theo dõi nhận xét
- Hs trong lớp lần lượt đóng vai phóng viên và phỏng vấn các bạn trong lớp các câu hỏi có liên quan đến chủ đề bài học
- - - -
-3.Toán
Tiết 46: Thực hành đo độ dài
I Mục đích yêu cầu:
- HS biết dùng bút và thước thẳng để vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước Đo độ dài bằng thước thẳng và ghi lại số đo đó
- Rèn Kn đo độ dài đoạn thẳmg
II Đồ dùng dạy - học:
GV : Thước cm- Thước mét
HS : SGK
III Hoạt động dạy - học:
1/ Tổ chức: 1p
2/ Kiểm tra bài cũ : 4p
- Hát
Trang 3- Kiểm tra VBT của Hs
- Kiểm tra đồ dùng HT
- Gv : nx đánh giá
3/ Bài mới : 32p
a, Giới thiệu bài.
b, Thực hành:
* Bài 1:
- HD vẽ: Chấm một điểm đầu đoạn thẳng
đặt điểm O của thước trùng với điểm vừa
chọn sau đó tìm vạch chỉ số đo của đoạn
thẳng trên thước, chấm điểm thứ hai, nối 2
điểm ta được đoạn thẳng cần vẽ
- Chữa bài, nhận xét
* Bài 2:
- Đọc yêu cầu?
- HD đo chiếc bút chì: Đặt một đầu bút
chì trùng với điểm O của thước Cạnh bút
chì thẳng với cạnh của thước Tìm điểm
cuối của bút ứng với điểm nào trên thước
Đọc số đo tương ứng với điểm cuối của
bút chì
- Nhận xét, cho điểm
* Bài 3:
- Cho HS quan sát thước mét để có biểu
tượng chắc chắn về độ dài 1m
- Ước lượng độ cao của bức tường lớp
bằng cách so sánh với độ cao của thước
mét
- GV ghi KQ ước lượng và tuyên dương
HS ước lượng tốt
4/ Củng cố dặn dò: 3p
- Vẽ đoạn thẳng MN = 1dm3cm?
- Chấm bài, nhận xét
* Dặn dò:
- Thực hành đo độ dài của giường ngủ,
làm bài VBT
- Chuẩn bị: Thực hành đo độ dài (tiếp
theo).
- Hs để đồ dùng trên bàn
- Vẽ đoạn thẳng AB dài 7cm; Đoạn CD dài 12cm; Đoạn EG dài 1dm2cm
A 7cm B
C 12cm D
E 12cm G
- HS theo dõi
- HS thực hành đo:
a) Chiều dài cái bút của em
b) Chiều dài mép bàn học của em
c) Chiều cao chân bàn học của em
- HS báo cáo KQ
- HS tập ước lượng a) Bức tường lớp học cao khoảng 3m
b) Chân tường lớp em dài khoảng 4m
c) Mép bảng lớp em dài khoảng 250dm
- HS thi vẽ nhanh vào phiếu HT
- - - -
Trang 4-4 - 5.Tập đọc – kể chuyện
Tiết 19 – 10: Giọng quê hương
I Mục đích yêu cầu:
A Tập đọc:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các từ khó và dễ lẫn: Luôn miệng, vui lòng, ánh lên, nén nỗi, xúc động, rớm lệ,
- Bộc lộ được tình cảm, thái độ của từng nhân vật qua lời đối thoại trong câu chuyện
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài: Đôn hậu, thành thực, bùi ngùi,
- Nắm được cốt chuyện và ý nghĩa câu chuyện: Tình cảm thiết tha gắn bó của các nhân vật trong câu chuyện với quê hương, với người thân qua giọng nói quê hương thân quen
B Kể chuyện:
- Rèn kĩ năng nói: Dựa vào trí nhớ và tranh kể lại được từng đoạn của câu chuyện; Biết thay đổi giọng kể( Lời dẫn chuyện, lời nhân vật) cho phù hợp với nội dung
- Rèn kĩ năng nghe:
II Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh họa bài học
III Các hoạt động dạy - học:
Tập đọc A/ Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS nhắc lại những bài tập đọc
đã học
- Gv nx đánh giá
B/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Giới thiệu chủ điểm quê hương
- Cho HS quan sát tranh
- GV đưa đầu bài ghi bảng
2 Luyện đọc:
a) GV đọc diễn cảm toàn bài
- Giọng chậm rãi, nhẹ nhàng
b) Hướng dẫn luyện đọc
* Đọc từng câu: 2 lần
- GV đưa tiếng khó, dễ lẫn lên bảng
- 3 hs nhắc lại
- Hs nghe giới thiệu
- nghe
- HS tiếp nối câu lần 1
- HS đọc thầm: Luôn miệng, vui lòng, nén nỗi xúc động,
- HS đọc cá nhân
Trang 5* Đọc đoạn:
- Yêu cầu HS lần lượt giải nghĩa từ
- GV hướng dẫn cách ngắt câu dài
* Đọc từng đoạn trong nhóm:
- Theo dõi hướng dẫn các nhóm đọc cho
đúng
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- GV gọi HS đọc bài
? Thuyên và Đồng cùng ăn trong quán với
những ai?
? Bầu không khí trong quán như thế nào?
? Thái độ của mọi người trong quán ăn như
thế nào?
- Đoạn 2:
? Chuyện gì xảy ra làm Thuyên và Đồng
ngạc nhiên?
? Thái độ của người trả tiền như thế nào?
? Vì sao anh thanh niên cảm ơn Thuyên và
Đồng?
? Đoạn 2 nói về chuyện gì?
- Đọc tiếp nối câu lần 2
- HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn trong bài
- HS giải nghĩa một số từ( chú giải) + Đôn hậu: Hiền từ, thật thà
+ Thành thực: Có tấm lòng chân thật + Bùi ngùi: Cảm giác buồn, thương nhớ lẫn lộn
+ Qua đời: đồng nghĩa với chết nhưng thể hiện thái độ tôn trọng
+ Mắt rấn lệ: Rơm rớm nước mắt, hình
ảnh biểu thị xự xúc động sâu sắc + Xin lỗi,//tôi quả thật chưa nhớ ra/ anh là //( kéo dài từ là)
+ Nhấn giọng: Dạ, không! Bây giờ tôi mới được biết 2 anh Tôi muốn làm quen
- HS từng nhóm 4 đọc và góp ý cho nhau về cách đọc
- Các nhóm báo cáo
- 1 HS đọc toàn bài, lớp đọc thầm
- 1 HS đọc đoạn 1, lớp theo dõi -> Cùng ăn trong quán có 3 thanh niên -> Vui vẻ lạ thường
1 Sự vui vẻ của mọi người trong quán ăn
- HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời -> Lúc Thuyên đang lúng túng vì quên tiền thì một trong ba thanh niên đến gần xin được trả giúp tiền ăn
-> Đôn hậu, thành thực, dễ mến
- HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời -> Vì Thuyên và Đồng có giọng nói gợi cho anh thanh niên nhớ đến người
mẹ thân thương quê ở miền Trung
2 Cuộc gặp gỡ bất ngờ của Thuyên,
Đồng và anh thanh niên
- HS đọc đoạn 3 trả lời câu hỏi:
-> Người trẻ tuổi lẳng lặng cúi đầu,
đôi môi mím chặt, lộ vẻ đau thương -> Thuyên và Đồng im lặng nhìn nhau, mắt rớm lệ
Trang 6- Gọi HS đọc đoạn 3
? Những chi tiết nào nói lên tình cảm tha
thiết của các nhân vật đối với quê hương?
? ý đoạn 3 nói lên gì?
? Qua câu chuyện em nghĩ gì về giọng quê
hương?
=> Câu chuyện cho ta thấy tình cảm gắn bó
, thân thiết cuả các nhân vật trong câu
chuyện , với quê hương, với người thân qua
giọng nói quê hương thân thuộc.
4 Luyện đọc lại:
- Yêu cầu hs nêu cách đọc
- GVđọc diễn cảm đoạn 2, 3
- Yêu cầu HS luyện đọc
- Tổ chức thi đọc
- GV nhận xét đánh giá
Kể chuyện
1 GV nêu nhiệm vụ
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung câu chuyện
2 Hướng dẫn HS kể theo tranh
- Yêu cầu HS nêu sự việc trong tranh
3 Tình cảm tha thiết của các nhân vật đối với quê hương
- HS thảo luận nhóm rồi phát biểu: -> Giọng quê hương tha thiết, gần gũi -> Giọng quê hương gợi nhớ những kỉ niệm sâu sắc với quê hương, với người thân
-> Giọng quê hương gắn bó những người cùng quê
- HS phân biệt lời người dẫn chuyện và lời từng nhân vật
- HS đọc bài, nhóm bàn phân vai:
Người dẫn chuyện; anh thanh niên; Thuyên
- Thi đọc chuyện phân vai
- Bình chọn lớp nhóm đọc hay
- HS nêu yêu cầu: Dựa vào 3 bức tranh minh hoạ ứng với 3 đoạn của câu chuyện, kể lại nội dung chuyện
- HS quan sát từng tranh minh hoạ, ứng với 3 đoạn của câu chuyện, 1 HS giỏi nêu nhanh sự việc được kể trong từng tranh
+ Tranh 1: Thuyên và Đồng bước vào quán ăn, trong quán đã có 3 thanh niên
đang ăn + Tranh 2: Một trong 3 thanh niên( anh áo xanh) xin được trả tiền bữa ăn cho Thuyên và Đồng và xin được làm quen
+ Tranh 3: 3 người trò chuyện Anh thanh niên xúc động giải thích lí do vì sao muốn làm quen
- Từng cặp HS nhìn tranh, tập kể 1
đoạn
- 3 HS tiếp nối nhau kể theo 3 tranh
- 1 HS kể toàn bộ câu chuyện
- HS phát biểu:
- Giọng quê hương có ý nghĩa đối với
Trang 7- Yêu cầu HS kể
3 Củng cố dặn dò:
- GV yêu cầu HS nêu cảm nghĩ của mình về
câu chuyện
- GV nhận xét, động viên, khen ngợi HS đọc
bài tốt, kể chuyện hay
- Khuyến khích HS về nhà kể lại câu chuyện
cho người thân
- Chuẩn bị bài tập đọc sau: “ Thư gửi bà”.
mỗi người, gợi nhớ quê hương, đến người thân, đến những kỉ niệm thân thiết
_
Ngày soạn: 19/ 10 /2010
Ngày giảng: Thứ ba ngày 26 tháng 10 năm 2010
1.Toán
Tiết 47: Thực hành đo độ dài (tiếp theo).
I Mục đích yêu cầu:
- Củng cố kĩ năng đo độ dài, đo chiều cao Đọc viết số đo độ dài So sánh số đo độ dài
- Rèn kĩ năng đo độ dài đoạn thẳmg
- GD HS chăm học để liên hệ thực tế
II Đồ dùng dạỵ - học:
GV : Thước cm, Thước mét
HS : SGK
III Hoạt động dạy - học:
1/ Tổ chức: 1p
2/ Kiểm tra bài cũ: 4p
- 1 Hs lên bảng vẽ đoạn thẳng bài 1
- Gọi Hs đọc kết quả bài 2 VBT trang 54
- NX ghi điểm
3/ Bài mới: 32p
a, Giới thiệu bài
- Hát
- 2 Hs
Trang 8b, Thực hành
* Bài 1:
- GVđọc mẫu dòng đầu
- Nêu chiều cao của bạn Minh, bạn Nam?
- Muốn biết bạn nào cao nhất ta làm ntn?
- So sánh ntn?
Hai bạn nào có số đo bằng nhau
Nhận xét
* Bài 2:
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm
có 6 HS
- HD làm bài:
+ Ước lượng chiều cao của từng bạn
trong nhóm và xếp theo thứ tự từ cao đến
thấp
+ Đo để kiểm tra lại, sau đó viết vào bảng
tổng kết
- Nhận xét, tuyên dương nhóm thực hành
tốt
3/ Củng cố- Dặn dò: 3p
- Luyện tập thêm về so sánh số đo độ dài
- Về làm bài VBT trang 55 Chuẩn bị bài
Luyện tập
- GV nhận xét giờ
- 4 HS nối tiếp nhau đọc
- Bạn Minh cao 1 mét 25 xăng- ti- mét
- Bạn Nam cao 1 mét 15 xăng- ti- mét
- So sánh số đo chiều cao của các bạn với nhau
- Đổi tất cả các số đo ra đơn vị xăng- ti- mét và so sánh
Bạn Minh cao : 125cm Bạn Nam cao : 115cm Bạn Hương cao: 132cm Bạn Nam cao: 120cm Bạn Hằng cao: 120cm Bạn Tú cao: 120cm
- HS thực hành so sánh và trả lời:
+ Bạn Hương cao nhất ( 132cm) + Bạn Nam thấp nhất (115cm) Vài em nêu nhận xét
- HS thực hành theo nhóm
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- - - -
-2.Chính tả ( nghe viết )
Tiết 19: Quê hương ruột thịt.
I Mục d:ích yêu cầu:
- Nghe- viết chính xác bài quê hương ruột thịt
Trang 9- Làm đúng các bài tập chính tả: tìm từ chứa tiếng có vần oai/ oay và thi đọc nhanh, viết đg tiếng có phụ âm đầu l/n hoặc thanh hỏi/ ngã
* GDMT: Hs yêu cảnh đẹp quê hương đất nước, từ đó yêu quý moi trường xq và có
ý thức bảo vệ môi trường
II Đồ dùng dạy - học:
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 8
- Bài tập 2 chép lên bảng phụ
III Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ: 5p
- Gọi 4 hs lên bảng
- Gv nhận xét ghi điểm
2 Bài mới: 32p
a, Giới thiệu bài:
b, HD viết chính tả.
* Tìm hiểu nội dung bài:
- Gv đọc bài
- CH: vì sao chị Tứ rất yêu quê hương
mình?
* HD cách trình bày:
- Bài văn có mấy câu?
- Trong bài văn có những dấu câu nào
được sử dụng?
- Trong bài có những chữ nào phải viết
hoa
* HD viết từ khó
- Yêu cầu hs nêu các từ khó dễ lẫn
- Yêu cầu hs đọc và viết lại các từ vừa
nêu
- Nhận xét sửa chữa
* Viết chính tả:
- Gv đọc cho hs viết
* Soát lỗi
* Chấm bài: 5- 7 bài
- Nhận xét
c HD làm bài tập
Bài 2:
- Phát bút và giấy cho hs
- Gọi 4 hs lên bảng, dưới lớp viết nháp
- Tìm tiếng bắt đầu bằng r/ d/ gi
- Hs nhận xét
- Hs lắng nghe
- 2 hs đọc bài
- Vì đó là nơi chị sinh ra và lớn lên, nơi
có bài hát ru của mẹ chị và chị lại hát ru con bài hát ngày xưa
- Bài văn có 3 câu
- Dấu chấm, dấu phẩy, dấu ba chấm
- Chị " Tứ " phải viết hoa vì là tên riêng của người chữ đầu câu phải viết hoa chữ
"Quê" là tên bài phải viết hoa
- Hs viết bảng con
- 2 hs lên bảng viết: nơi, trái sai, da dẻ, ngày xưa, quả ngọt
- Hs nghe- viết
- Hs dùng bút chì soát, chữa lỗi
Trang 10- Yêu cầu hs tự làm bài.
- Gọi 2 nhóm đọc các từ mình tìm được,
các nhóm có từ khác bổ sung, gv ghi
nhanh lên bảng
- Yêu cầu hs đọc lại các từ trên bảng và
làm vào vở
Bài 3:
a, Gọi hs đọc yêu cầu
+ Thi đọc
- Gv làm trọng tài
- Gọi hs sung phong lên thi viết, mỗi, mỗi
lượt 3 hs
3 Củng cố, dặn dò: 3p
- Nhận xét tiết học
- Về nhà tập viết lại cho nhanh và đẹp
- Chuẩn bị Quê hương.
- 1 hs đọc yêu cầu SGK
- Hs nhận đồ dùng
- Hs tự làm bài trong nhóm
- Hs đọc bài làm và bổ sung
- Đọc và làm bài vào vở + Oai: củ khoai, khoan khoái, bà ngoại, ngoái lại, quả xoài, loại bỏ
+ Oay: xoay, gió xoáy, ngó ngoáy, khoáy đầu, loay hoay
- 1 hs đọc yêu cầu SGK
- Hs luyện đọc trong nhóm, sau đó cử
đại diện thi đọc
- Hs trong nhóm thi đọc nhanh
- 3 hs lên bảng thi viết, hs dưới lớp viết vào bảng con
- - - -
-3.Thể dục
Tiết 19: Động tác chân, lườn của BTDPTC
I/ Mục đích yêu cầu:
- Ôn động tác vươn thở động tác tay, thực hiện động tác tương đối đúng
- Học động tác chân lườn
- Học trò chơi “nhanh lên các bạn ơi”
II Địa điểm, phương tiện
- Địa điẻm: Sân trường chuẩn bị còi kể đường đi, kẻ sân cho trò chơi
- Phương tiện: 1 còi
III Hoạt động dạy học :
Trang 11A Phần mở đầu: 6-10 phút
- Phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
- Yêu cầu cả lớp chạy theo một hàng dọc
xung quanh sân trường
B Phần cơ bản : 18- 22 phút
- Ôn động tác vươn thở động tác tay
Học động tác chân
Nêu tên động tác chân làm mẫu
Giáo viên theo dõi học sinh tập uốn
nắn động tác
Học động tác lườn giáo viên làm
mẫu
Giáo viên theo dõi sửa chữa từng
động tác cho học sinh
Chơi trò chơi “ nhanh lên các bạn
ơi”
C Phần kết thúc: 4- 5 phút
Đi hướng theo nhịp, hát
- Hệ thống lại toàn bài
Giao bài tập về nhà ôn 4 động tác thể
dục đã học
- Nhận xét giờ học
LT
Gv
Gv
Gv
- - - -
-4.Tự nhiên xã hội
Tiết 19: Các thế hệ trong một gia đình.
I Mục đích yêu cầu:
Sau bài học, HS biết:
- Các thế hệ trong một gia đình
- Phân biệt được gia đình 2 thế hệ và gia đình 3 thế hệ
- Giới thiệu với các bạn về các thế hệ trong gia đình mình
* GDMT:
- Biết về mối quan hệ trong gia đình, gia đình là một phần của xã hội
- Có ý thức nhắc nhở các thành viên trong gia đình giữ gìn môi trường sạch đẹp
II Đồ dùng dạy - học:
- GV:Các hình trong SGK phóng to