Môc tiªu: Gióp häc sinh: - Biết được một số từ ngữ liên quan đên hoạt động du lịch và thám hiểmBT1, 2, bước đầu vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch, thám hiểm để viết được đoạn [r]
Trang 1Tập đọc: Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất
I.Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Đọc rành mạch trôi chảy một đoạn văn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi + Hiểu được
các từ ngữ trong bài
- Hiểu ý nghĩa ND chuyện: Ca ngợi Ma - gien - lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm
vượt qua bao khó khăn, hi sinh mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: Khẳng định trái
đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới .
II Đồ dùng: Tranh – SGK
III Các hoạt độngdạy học:
A Bài cũ: (4’) - Đọc thuộc lòng và
nêu NDbài: Trăng ơi …từ đâu đến”
B.Bài mới:: Giới thiệu bài học(1’)
HĐ1: HD luyện đọc.(12’)
- GVđọc diễn cảm toàn bài
- HD đọc bài
HĐ2 : (10’)HD tìm hiểu bài
- Ma - gien - lăng thực hiện cuộc thám
hiểm với mục đích gì ?
- Đoàn thám hiểm đã gặp những khó
khăn gì dọc đường ?
- Đoàn thám hiểm đã bị thiệt hại như
thế nào ?
- Hạm đội của Ma - gien - lăng đi theo
hành trình nào?
- Đoàn thám hiểm đã đạt được mục
đích gì ?
? CH5 : (HS khá, giỏi)
HĐ3:(12’)HD HS luyện đọc diễn cảm
- - HS luyện đọc diễn cảm
+ Cho HS thi đọc diễn cảm
- G nhận xét, góp ý về bài đọc của HS
C/Củng cố, dặn dò:(1’)
- Chốt lại ND và nhận xét tiết học
- GV dặn HS về ôn lại bài
- 2HS đọc bài và trả lời câu hỏi + HS khác nhận xét
- HS mở SGK, theo dõi bài
- Một HS đọc cả bài
- 6 HS nối tiếp đọc 6 đoạn.(đọc 2 lượt)
- HS luyện đọc theo cặp
+ 2 HS đọc cả bài
- HS theo dõi GV đọc
- Đọc lướt toàn bài và nêu được:
- Nhiệm vụ khám phá vùng đất mới
- Cạn thức ăn, hết nước uống, thuỷ thủ phải uống nước tiểu, ninh nhừ giày và thắt lưng da để
ăn …
- Ra đi với 5 chiếc thuyền, đoàn thám hiểm mất
4 chiếc thuyền lớn … + HD HS chọn ý c: Châu Âu(Tây ban Nha) ->
Đại Tây Dương -> Châu Mĩ(Nam Mĩ) - > Thái Bình Dương -> Châu á(Ma - tan) -> Ân Độ Dương – Châu Âu (Tây Ban Nha)
- Khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới
- HS nêu
- 6 HS đọc nối tiếp 6 đoạn và nhắc lại cách đọc bài
- HS luyện đọc theo cặp
- HS thi đọc
+ HS nêu ND bài ở mục tiêu
- HS đọc bài và nhắc lại ND bài học
* VN : ÔN bài
Toán: Luyện tập chung .
Lop1.net
Trang 2I Mục tiêu: Giúp hs: Thực hiện được các phép tính về phân số
- Biết tìm phân số của một sốvà tính được DT của hình bình hành Giải được bài toán liên quan đến tìm một trong 2 số biết tổng (hiệu) của 2 số đó
II Đồ dùng: VBT- bảng phụ
II Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A.Bài cũ: ( 4') Chữa bài 2
B Bài mới: (30)* Giới thiệu bài.( 1')
Bài1: Y/C HS thực hiện tính giá trị các
biểu thức L(VN) ; CN (B)
Bài2: L (NĐ) ; CN (BP)
+ GV nhận xét chung
- (GV quan tam HSY)
- GV cho HS nêu lại cách tính diện
tích hình bình hành
Bài3: L(V) ; CN (B)
- GV nhận xét, cho điểm
Bài4: (HS khá, giỏi)
C.Củng cố dặn dò:(1’)
- 2HS chữa bài tập
- HS mở SGK, theo dõi bài
- HS làm bài vào vở rồi chữa bài
e, KQ:
5
13 5
10 5
3 5
2 : 5
4 5
3
+ HS chữa bài và nhận xét KQ: Chiều cao HBH: 18 x = 10 cm
9
5
Diện tích HBH : 18 x 10 = 180 (cm2)
Đáp số: 180 (cm2)
- HS chữa bài bảng lớp:
Tổng sp bằng nhau: 2 + 5 = 7 (phần)
Số ôtô: 63 : 7 x 5 = 45 (ôtô) Đáp số: 45 (ôtô)
Số thứ hai: 1080 - 135 = 945
- VN làm bài
Đạo đức: Bảo vệ môI trường (tiết 1)
I Mục tiêu:
Lop1.net
Trang 3- HS biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường và trách nhiệm tham gia bảo vệ môi trường
- Nêu được những việc làm phù hợp với lứa tuổi để BVMT
- Tham gia bảo vệ MT ở nhà, ở trường học và nơi công cộng bằng những việc làm phù hợp với khả năng
II Chuẩn bị: GV: SGK, phiếu màu
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
* Giới thiệu bài;
A Khởi động :(4’)Em đã nhận được
những gì từ môi trường ?
- Chúng ta phải làm gì để BVMT
HĐ1(15’) Tìm hiểu về chuẩn mực hành
vi “Bảo vệ môi trường”
- Tại sao MT bị ô nhiễm như vậy ?
+ Những hiện tượng trên ảnh hưởng như
thế nào đến cuộc sống con người
- Y/C HS đọc và giải thích phần ghi nhớ
+ Đất bị xói mòn
+ Dầu đổ vào đại dương
+ Rừng bị thu hẹp
- GV kết luận nội dung
HĐ2: (13’)Nhận biết các hành vi bảo vệ
môi trường (BT1)
- Những việc làm nào dưới đây có tác
- HS nờu miờng
+ HS khỏc nhận xột
- HS mở SGK, theo dõi bài
- Do cây xanh ít, chất thải độc hại nhiều
+ Gây khó khăn cho hoạt động sản xuất, gây bệnh cho con người…
- HS hiểu và nêu được:
+ Diện tích đất trồng trọt giảm
+ Gây ô nhiễm biển, các sinh vật biển bị chết hoặc nhiễm bệnh…
+ Lượng nước ngầm dự trữ giả, lũ lụt, hạn hán xảy ra …
- HS nắm được các hoạt động bảo vệ MT:
+ Trồng cây gây rừng + Phân loại rác trước khi xử lý
Lop1.net
Trang 4dụng bảo vệ môi trường ?
+ Y/C HS dùng thẻ (màu xanh, màu đỏ,
màu trắng) để bày tỏ ý kiến
- GV chốt ý đúng: ý đúng: b, c, d;
ý sai a, e
C: Hướng dẫn thực hành:
- sưu tầm các thông tin có liên quan
đến giao thông, môi trường
+ Làm ruộng bậc thang
- Các hoạt động không bảo vệ môi trường : + Giết mổ gia súc, gia cầm gần nguồn nước sinh hoạt, …
- 2 HS đọc lại bài
2HS nhắc lại nội dung bài học
* VN: ễn bài,
Chính tả: (nhớ- viết) Đường đi Sa Pa
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Nhớ viết lại đúng bài chính tả, biết trình bày đúng đoạn văn trích
- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ (2) a/b, hoặc (3) a/b, BT do GV soạn
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết các bài tập 2 và 3
III.Các hoạt động dạy- học :
A Bài mới:*Giới thiệu bài:
HĐ1.(20') Hướng dẫn HS nhớ - viết:
- Đọc thuộc lòng đoạn văn cần viết
- HS nêu nội dung đoạn viết
- Viết đoạn văn vào vở
- Soát lỗi
- GV chấm chữa nhanh bài của một tổ
- HS theo dõi
- HS đọc thuộc lòng đoạn viết
- HS đọc thầm để tìm những từ dễ viết sai
- Đoạn viết miêu tả sự chuyển mùa ở Sa Pa,
từ đó ca ngợi cảnh đẹp độc đáo
- HS nêu cách trình bày bài viết
- HS tự nhớ, viết đoạn văn vào vở
- HS viết xong, các em đổi vở tự sửa lỗi cho
Lop1.net
Trang 5HĐ2.(12') Luện tập:
Bài 2: a) Lời giải: +) có âm a:
*
- GV chốt kết quả đúng
Bài 3: Tìm những tiếng ứng với mỗi ô
trống dưới đây:
B Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
nhau
r: ra, ra lệnh, ra vào, ra mắt, rà màn,
d: da thịt, da, da trời, cặp da, giả da,
gi: gia, gia đình, tham gia, già,
- HS đọc yêu cầu của bài
- Cho HS làm bài vào phiếu
- Cả lớp nhận xét, kết luận
- HS đọc lại bài - HS theo dõi
Thứ ba ngày 07 tháng 4 năm 2009
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- HS bước đầu nhận biết được ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì?
II.Đồ dùng dạy học:
- BĐ thế giới, BĐVN, BĐ một số tỉnh, thành phố…( có ghi tỉ lệ bản đồ ở phía dưới)
III Hoạt động dạy học chủ yếu
A.Bài cũ:(5')Viết tỉ số của a và b biết:
a) a = 15, b= 30, b) a = 4, b = 5
B.Bài mới: (35’) Giới thiệu bài (1’)
HĐ1: Giới thiệu tỉ lệ bản đồ
* Treo các loại bản đồ :
+ Y/C HS đọc từng tỉ lệ ghi dưới mỗi bản
đồ
- 1HS làm bảng lớp
+ HS khác nhận xét
- HS mở SGK, theo dõi bài
- HS quan sát bản đồ và đọc:
+ Bản đồ Việt Nam ( SGK ) có ghi tỉ lệ là:
1 : 10 000 000
+ BĐTP Hà Nội: tỉ lệ 1: 500 000
Lop1.net
Trang 6+ GV ghi lại các tỉ số đó trên bảng
+ GV giới thiệu tỉ lệ đó là tỉ lệ bản đồ
+ GV hỏi HS tỉ lệ đó cho biết kích thước
của bản đồ so với kích thước thực tế
bằng bao nhiêu phần?
- Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 có thể viết
dưới dạng phân số là:
+ Tử số cho biết độ dài thu nhỏ trên bản
đồ là 1 đơn vị ( dm, cm , mm, )
+ Mẫu số cho biết độ dài tương ứng là
10 000 000 đơn vị(10 000 000 mm,
10 000 000 cm, 10 000 000 dm, )
HĐ2: Thực hành
Bài1: L (M); CN (B).
Bài2: Y/C HS viết số thích hợp vào chỗ
chấm (Thích hợp với tỉ lệ bản đồ và thích
hợp với đơn vị đo tương ứng)
Bài3: HD VN làm
C/Củng cố - dặn dò: (1P) NX tiết học
*Các tỉ lệ đó được gọi là tỉ lệ bản đồ
- Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 cho biết hình
nước Việt Nam được vẽ thu nhỏ mười triệu lần Độ dài 1 cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là 10 000 000 cm hay 100 km
- HS đọc từng số liệu và cho biết ý nghĩa của từng tỉ số
- HS đọc và giải thích từng tỉ lệ bản đồ
- 1HS làm vào bảng biểu trên bảng, HS khác làm vào vở và so sánh kết quả :
+ VD: 1 : 1000 1 : 300 1cm 1dm 1000cm 300dm
- HS thảo luận và đưa ra kết quả :
a vì khác tên đơn vị, độ dài thu nhỏ trong bài toán có đơn vị đo là dm.
b vì …
- 2HS nhắc lại nội dung của bài
* VN : Ôn bài Chuẩn bị bài sau
10000000 1
Lop1.net
Trang 7I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Biết được một số từ ngữ liên quan đên hoạt động du lịch và thám hiểm(BT1, 2), bước
đầu vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch, thám hiểm để viết được đoạn văn nói
cề du lịch, hay thám hiểm
II Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ - Từ điển
III Hoạt động dạy học chủ yếu:
A Bài cũ:5' HS làmbài 4:
B.Bài mới:* Giới thiệu bài
* Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: Những từ ngữ liên quan đến hoạt
động du lịch
a) Đồ dùng cần cho chuyến du lịch:,
b) Phương tiện giao thông và những sự vật
có liên quan:
c) Tổ chức, nhân viên phục vụ du lịch:
d) Địa điểm tham quan, du lịch:
Bài 2: Những từ ngữ liên quan đến hoạt
động thám hiểm:
a) Đồ dùng cần cho cuộc thám hiểm:
- HS làm bài
- HS đọc đề bài
- HS làm việc theo nhóm 5
- Các nhóm thảo luận, trao đổi
- Các nhóm trình bày
-Va li, cần câu, lều trại, giầy thể thao, mũ, quần áo bơi, quần áo thể thao,
- Tàu thuỷ, bến tàu, tàu hoả, ô tô, máy bay, tàu điện, xe buýt, nhà ga,
- khách sạn, hướng dẫ viên, nhà nghỉ, phòng nghỉ, công ty du lịch,
- Phố cổ, bãi biển, công viên, hồ, núi, thác nước,
- Công bố nhóm có nhiều từ đúng nhất
- HS đọc lại các từ ngữ đó
- HS đọc đề bài
- HS làm việc theo nhóm đôi
- la bàn, lều trại, thiết bị an toàn,
Lop1.net
Trang 8b) Những khó khăn, nguy hiểm cần vượt
qua:
c) Những đức tính cần thiết của người tham
gia:
Bài 3: GV gọi HS nêu yêu cầu đề bài
- Gọi một số học sinh đọc lại đoạn văn vừa
viết
- GV hệ thống lại
C Củng cố, dặn: chuẩn bị bài sau
- bão, thú dữ, núi cao, vực sâu, rừng rậm, sa mạc, mưa gió,
- Kiên trì, dũng cảm, can đảm,
- HS đọc đề bài
- HS làm việc cá nhân, làm bài vào vở
- Một số học sinh đọc bài viết của minh, lớp nhận xét
- Thực hiện theo sự hướng dẫn của GV
Khoa học: nhu cầu chất khoáng của thực vật
I.Mục tiêu: Giúp HS :
- Biết mỗi loại thực vạt, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về chất khoáng khác nhau
II Chuẩn bị: G V: cây thật
II.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A Bài cũ:( 4’)Nêu nhu cầu nước về cây ?
B Nội dung ôn tập (35’) Giới thiệu bài
HĐ1: Vai trò của chất khoáng đối với
thực vật
* Các cây cà chua ở Hb, c, d thiếu chất
khoáng gì ? Kết quả ra sao ?
+ Cây nào phát triển tốt nhất ? Vì sao ?
+ Vậy chất khoáng có vai trò như thế nào
đối với đời sống thực vật ?
HĐ2: Tìm hiểu nhu cầu các chất khoáng
- 2HS trả lời - HS khác nhận xét
- HS mở SGK, theo dõi bài học
- HS quan sát hình các cây cà chua:
+ Cây ở Hb: Thiếu chất đạm
Kết quả: Cây cho năng suất thấp + Cây ở Ha - vì được cung cấp đủ các chất khoáng, cây phát triển tốt và cho nhiều quả + Chất khoáng tham gia vào quá trình cấu tạo
và các hoạt động sống của cây
Lop1.net
Trang 9của thực vật
+ Phát phiếu học tập cho các nhóm: Y/C
HS nêu tên các chất khoáng cây cần
nhiều hơn: Ni tơ, Ka li, phốt pho
Tên các
Khoai lang
Cà rốt
+ Y/C các nhóm trình bày kết quả
- GV KL:
C/Củng cố – dặn dò:(1’)
- HS thảo luận và làm vào phiếu kẻ sẵn bảng
biểu sau:
chất khoáng cây cần nhiều hơn
x x x
x x
x + HS đọc mục : Bạn cần biết để làm + HS khác nhận xét
* VN: Ôn bài - Chuẩn bị bài sau
I Mục tiêu:
- Dựa vào gợi ý SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn chuyện)đã nghe, đã đọc,nói
về du lịch hay thám hiểm
- Hiểu nội dung chính câu chuyện (đoạn chuyện) đã kể và biết trao đổi nội dung, ý nghĩa của câu chuyện (đoạn chuyện)
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá
Lop1.net
Trang 10III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ:(5')- Kể lại câu chuyện Đôi
cánh của Ngựa Trắng
B Bài mới.*Giới thiệu bài.
HĐ1:(12').HD học sinh kể chuyện
- 2HS đọc lại đề bài- và gợi ý bài
* Gợi ý 1: Những câu chuyện có thật:
* Gợi ý 2: Những câu chuyện tưởng
tượng:
- GV treo bảng phụ ghi dàn ý bài kể
chuyện
- Giới thiệu tên câu chuyện mình định
kể Câu chuyện đó đã được nghe ai kể,
được đọc ở đâu?
- Chú ý:
+ Cần kể tự nhiên, với giọng kể (không
phải giọng đọc),
HĐ2 HS thực hành kể chuyện và trao
đổi vể nội dung câu chuyện
- Kể chuyện trong nhóm ( sao cho mỗi
học sinh trong nhóm đều được kể)
- Nghe góp ý của các bạn Trao đổi
cùng các bạn về nội dung câu chuyện
- Thi kể chuyện trước lớp
(HS khá, giỏi kể cả chuyện)
C Củng cố- Dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học Biểu
- 2,3 học sinh nối tiếp kể toàn chuyện
- 1 HS kể cả câu chuyện
- 2HS đọc đề bài Cả lớp đọc thầm
- 2HS nối tiếp đọc 2 gợi ý + Các cuộc thám hiểm của Cô-lôm-bô từ 1492
đến 1504 phát hiện ra châu Mĩ
+ Chuyến đi vòng quanh thế giới của Ma-gien-lăng
+ Các cuộc thám hiểm Bắc Cực, Nam Cực, chinh phục đỉnh Ê-vơ-rét, của nhiều nhà khoa học, nhà thể thao
- HS tiếp nối nhau giới thiệu câu chuyện mình
định kể
- HS kể chuyện trong nhóm đôi rồi trao đổi về nội dung câu chuyện mình kể
- Mỗi nhóm cử một đại diện thi kể
- HS trả lời câu hỏi về nội dung truyện
- Cả lớp và giáo viên nhận xét
- HS theo dõi
- VN tạp kể lại câu chuyện
Lop1.net
Trang 11dương những học sinh kể chuyện tốt
chú voi con ở bản đôn
I Mục tiêu: Biết hát theo giai điệu, và đúng lời ca Biết vỗ tay hoặc gõ đệm theo bài hát
Biết hát kết hợp vận động phụ họa
II Chuẩn bị đồ dùng: Nhạc cụ , băng đĩa nhạc
III.Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ:(3') HS hát lại bài hát: Thiếu
nhi thế giới lien hoan
B Bài mới:Giới thiệu và ghi đầu bài
* HĐ1: Ôn lại bài hát đã học:(15’)
- GV yêu cầu HS hát đồng thanh lại bài
hát đã học
- GV theo dõi hướng dẫn bổ sung
- GV yêu cầu mỗi tổ cử một bạn lên thi
hát và biểu diễn theo nội dung bài hát
* HĐ2: Thi biểu diễn bài hát :(15’)
- GV cho HS các nhóm hát làm động
tác phụ họa, thời gian 5'
C Củng cố, dặn dò: Chuẩn bị bài sau
- HS hát , lớp theo dõi nhận xét
- Theo dõi, mở SGK
- HS hát đồng thanh kết hợp vỗ tay mỗi bài hai lần
- Mỗi tổ cử một bạn lên bảng hát thi kèm biểu diễn động tác phụ họa; lớp theo dõi nhận xét
- HS theo dõi
Thứ tư ngày 8 tháng 4 năm 2009
Lop1.net
Trang 12Tập đọc: Dòng sông mặc áo
I Mục tiêu: Giúp học sinh
- Đọc rành mạch trôi chảy Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui, tình cảm
- Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương (Trả lời các câu hỏi trong SGK; thuộc được đoạn thơ khoảng 8 dòng)
Học thuộc lòng bài thơ
II Đồ dùng- dạy học:
- Tranh ảnh về một số con sông, tranh minh họa nội dung bài học
III Hoạt động dạy và học.
A.Bài cũ:Hai HS đọc bài
B Bài mới: Giới thiệu bài.
HĐ1:(22') Hướng dẫn luyện đọc và tìm
hiểu bài
a) Luyện đọc:
- GVđọc bài thơ.Hướng dẫn HS đọc bài
b) Tìm hiểu bài
- Màu sắc của dòng sông thay đổi như
thế nào trong 1 ngày?
- Tám dòng thơ đầu ý nói gì?
- Cách nói: Dòng sông mặc áo có gì
- HS đọc bài (mỗi HS đọc 2 đoạn)
- 1,2 học sinh đọc toàn bài
- HS nối tiếp đọc các khổ thơ.(đọc 2 lượt)
- HS luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc cả bài
- Nắng lên: màu hồng đào, màu của nắng Trưa: màu xanh, màu của da trời
Chiều: hây hây ráng vàng Tối: màu tím
+ ý1: Màu áo của dòng sông trưa chiều tối
- Đây là biện pháp nhân hóa làm cho con sông gần gũi với con người hơn
- Nắng lên sông mặc áo lụa đào
Lop1.net