Thái độ - Nghiªm tóc trong häc tËp - RÌn tÝnh chÝnh x¸c cÈn thËn 2.. Phương pháp - Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm nhỏ, 4.[r]
Trang 1Ngày soạn: Tiết 59
Ngày giảng:
Đ7 Đa thức một biến
1 Mục tiêu
1.1 Kiến thức
- Biết khái niệm đa thức một biến, bậc của một đa thức một biến
1.2 Kỹ năng
- Biết sắp xếp các hạng tử của đa thức một biến theo lũy thừa tăng hoặc giảm, tìm được bậc của đa thức một biến
1.3 Thái độ
- Nghiêm túc trong học tập
- Rèn tính chính xác cẩn thận
2 Chuẩn bị
- Giáo viên: GSK, giáo án, thước thẳng
- Học sinh: SGK, dụng cụ học tập, học và chuẩn bị bài
3 Phương pháp
- Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm nhỏ,
4 Tiến trình dạy học
4.1 ổn định
- Lớp trưởng điểm danh báo cáo sĩ số
4.2 Kiểm tra bài cũ
?Tính tổng các đa thức sau rồi tìm bậc của
đa thức tổng
a) 5x y2 5xy2 xy và xy xy 2 5xy2
b) x2 y2 z2 và x2 y2 z2
a) (5x y2 5xy2 xy)+(
)
= 5x y2 5xy2 xy+xy xy 2 5xy2
= 5x2y + 2xy – xy2
Đa thức có bậc 3 b) (x2 y2 z2) + (x2 y2 z2)
= x2 y2 z2 + x2 y2 z2
= 2x2 + 2z2
Đa thức có bậc là 2
4.3./ Bài mới :
Hoạt động 1: tìm hiểu đa thức một biến
- GV: quay trở lại bài kiểm tra bài cũ của học
sinh
Em hãy cho biết mỗi đa thức trên có mấy biến là
những biến nào.
- HS: câu a: đa thức có 2 biến là x và y; câu
b: đa thức có 3 biến là x, y và z
- GV: Viết đa thức có một biến?
HS: Tổ 1 viết đa thức có biến x
Tổ 2 viết đa thức có biến y
1 Đa thức một biến
a) Ví dụ
Trang 2Tổ 3 viết đa thức biến z
Ba hs của ba tổ lên bảng viết 1 đa thức, ở dưới
mỗi HS viết 1 đa thức
- GV: Cùng HS kiểm tra các đa thức trên bảng
- GV: Chỉ vào các đa thức và cho biết đó là các đa
thức một biến
Vậy thế nào là đa thức 1 biến?
- HS: đứng tại chỗ trả lời "Đa thức 1 biến là tổng
của những đơn thức có cùng một biến"
GV; Nêu nội dung khái niệm đa thức một biến và
cho học sinh đọc lại
HS: 2-3 học sinh đọc khái niệm
GV: Nêu các ví dụ
-GV: Tại sao được coi là đơn thức của biến y1
2
- HS: : 1 1. 0
2 2 y
GV: Tương tự ở đa thức B ta có thể coi 1 1. 0
- GV: Vậy 1 số có được coi là đa thức một biến
không.
- HS: 1 số được coi là đa thức một biến
- GV: Giới thiệu Để chỉ rõ A là đa thức của biến y
ta kí hiệu A(y)
- GV: Để chỉ rõ B là đa thức của biến x ta viết
như thế nào?
- HS: B(x)
- GV: Chú ý viết biến số của đa thức trong ngoặc
đơn
Khi đó giá trị của đa thức A(y) tại y=-1 được ký
hiệu là A(-1)
Giá trị của đa thức B(x) tại x = 2 ký hiệu là(B2)
- GV: Hãy tính A(-1) và B(2)?
- HS: 2HS lên bảng tính
- GV: Yêu cầu HS làm ?1
- HS: 2HS lên bảng làm ở dưới làm ra vở
GV ; Cùng học sinh nhận xét và kết luận
- GV: Yêu cầu HS làm ?2
HS : Đứng tại chỗ trả lời
- GV: Bậc của đa thức một biến là gì.
b) Khái niêm: SGK/ 41
A= 7y2 - 3y + là đa thức của 1
2
biến y
B = 2x5 – 3x + 7x3 + 4x5 + là 1
2
đa thức của biến x
c) Chý ý
- Mỗi số được coi là đa thức một biến
- Để chỉ rõ A là đa thức của biến y
ta kí hiệu A(y)
+ Giá trị của đa thức A(y) tại y =
-1 được kí hiệu A( 1)
?1
(5) 160
2
A
2
B
?2
Trang 3- HS: Bậc của đa thức một biến (đã thu gọn) là số
mũ lớn nhất của biến có trong đa thức đó
GV : Cho học sinh ghi bảng
A(y) có bậc 2 B9x) có bậc 5
Hoạt động 2: Tìm hiểu sắp xếp một đa thức
- GV: Yêu cầu HS tự nghiên cứu SGK và trả lời
các câu hỏi
?Để sắp xếp các hạng tử của đa thức trước hết ta
phải làm gì.
? Có mấy cách để sắp xếp các hạng tử của đa
thức Nêu cụ thể
- HS: Nghiên cứu theo nhóm bàn và trả lời
Để sắp xếp các hạng tử của đa thức trước hết ta
phải thu gọn đa thức
Có hai cách để sắp xếp các hạng tử của đa thức
đó là sắp xếp theo lũy thừa tăng hoặc giảm của
biến
GV : Cho học sinh thực hiện ?3
HS : Cả lớp làm bài, một học sinh lên bảng trình
bày
GV ; Cùng học sinh nhận xét và đánh giá
GV :Tiếp tục yêu cầu học sinh làm ?4
HS : Hai học sinh lên bảng, các học sinh khác tự
làm sau đó nhận xét
GV : Cùng học sinh nhận xét và đánh giá bài của
bạn
?Em hãy nhận xét bậc của đa thức Q(x) và R(x) ?
HS : (Đều là đa thức bậc hai của biến x)
GV ; Nêu nội dung của nhận xét
HS : Ghi vở
GV ; Em hãy xác định hệ số a,b,c trong Q(x) và
R(x)
HS : Đứng tại chỗ nêu
GV : Cho học sinh đọc nội dung chú ý
HS : Đọc nội dung chú ý/ SGK_T42
2 Sắp xếp một đa thức
Có hai cách sắp xếp đa thức đó là sắp xếp theo lũy thừa tăng hoặc giảm của biến
Chú ý: Để sắp xếp các hạng tử của
đa thức trước hết ta phải thu gọn
đa thức
?3:
B(x) = - 3x + 7x1 3 + 6x5
2
?4:
Q(x) = 4x3 – 2x + 5x2 -2x3 + 1– 2x3
=( 4x3 -2x3 -2x3) +5x2 -2x +1 = 5x2 -2x +1
R(x) = -x2 +2x4+2x -3x4-10 + x4
= (2x4 – 3x4 +x4) –x2 +2x -10
= -x2 +2x – 10
Nhận xét: SGK/T42
Chú ý/SGK_T42
Hoạt động 2: Tìm hiểu hệ số
GV: Xét đa thức P(x) = 6x5 +7x3 -3x + 1
2 Giáo viên giới thiệu các hệ số của biến Nhấn
mạnh: 6x5 là hạng tử có bậc cao nhất của P(x) nên
hệ số 6 được gọi là hệ số cao nhất
là hệ số của lũy thừa bậc O còn gọi là hệ số tự
1
2
3.Hệ số
Xét đa thức P(x) = 6x5 +7x3 -3x +
1 2
Trang 4HS; Nghe giảng
GV: Nêu nội dung phần chú ý/SGK_T43
Hoạt động 3: Luyện tập
GV:Cho học sinh đọc bài
HS: Đọc bài toán, một học sinh lên bảng, học
sinh cả lớp làm vào vở
GV; Cùng học sinh nhận xét và kết luận
GV: Cho học sinh thi Về đích nhanh nhất Giáo
viên thông bào luật chơi như trong SGK
HS: Chia làm 5 đội cùng thi trong 3p
GV; Theo dõi và kiểm tra kết quả thi, tuyên bố
đội thắng cuộc
Bài 39 \/SGK_T43
a P(x) = 2 +5x2 -3x3 +4x2 -2x-x3
+6x5
= 6x5 + (-3x3 –x3) + (5x2
+4x2) -2x + 2 = 6x5 -4x3 + 9x2 -2x +2
b Hệ số của lũy thừa bậc 5 là 6
Hệ số của lũy thừa bậc 3 là -4
Hệ số của lũy thừa bậc 2 là 9
Hệ số của lũy thừa bậc 1 là -2
Hệ số tự do là 2
4.4 Củng cố
GV: Nêu lại nội dung chính cần ghi nhớ trong bài
GV; Cho học sinh củng cố bằng bài 43/SGK
HS: Đứng tại chỗ trả lời
4.5 Hướng dẫn về nhà :
- Làm bài tập 40,41,42 (tr43-SGK)
- Đọc trước bài ''Cộng, trừ đa thức một biến''
5./ Rút kinh nghiệm
**************************