1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án môn Ngữ văn khối 7 - Học kì I năm 2009 - 2010 - Tuần 8

9 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 163,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- ý nghĩa của loài hoa vị trí của hoa trong cs của con người - tình cảm của em đối với hoa có thể kể về mqh, một kỷ niệm nào đó hoặc vai trò vị trí của hoa trong đời sống vật chất tinh t[r]

Trang 1

Ngày dạy: 12 tháng 10 năm 2009 Tiết 29: Văn bản:

qua đèo ngang

- Bà Huyện Thanh

Quan-A Điểm cần đạt:

Hs cảm nhận được cảnh tượng hoang vắng của đèo ngang

- Tâm trạng nhớ nước thương nhà của Bà huyện Thanh Quan

- Bước đầu hiểu được thể thơ thất ngôn bát cú

- Kết hợp yếu tố biểu cảm với tự sự, miêu tả

B Chuẩn bị:

1 Phương tiện dạy học: sgk, giáo án,

2 Phương pháp chính: phân tích, bình, thảo luận

C Tiến trình lên lớp:

Hoạt động 1(3p) ổn định lớp và kiểm tra bài cũ:

? Đọc thuộc bài thơ Bánh trôi nước? Qua 2 bài thơ Bánh trôi nước và Sau phút chia li có thể khái quát ntn về số phận và phẩm chất của người phụ nữ Việt Nam thời phong kiến?

Hoạt động 2(1p) Giới thiệu bài mới

Gv giới thiệu địa phận đèo ngang -> cảm hứng thi ca -> bài thơ của Bà huyện Thanh Quan

Hoạt động 3(40p) Tìm hiểu bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

? Đọc chú thích ở sgk và khái quát một số

nét cơ bản về tác giả?

? Dựa vào chú thích hãy nhận diện thể thơ?

Gv nói thêm: Niêm: là một vòng khép kín

ở các câu 1- 8; 2-3;4-5;6-7 Đối thanh hoặc

cùng thanh

Gv yêu cầu hs xác định đặc điểm của thể

thơ?

Gv hướng dẫn cách đọc: giọng chậm, buồn

? Hướng tìm hiểu văn bản?

I Đọc Tìm hiểu chú thích:

1 Tác giả:

Tên thật là: Nguyễn Thị Hinh, sống ở

TK Xĩ, quê ở Tây Hồ- HN

-Là một nữ thi sĩ tài danh hiếm có

2 Thể thơ

- Thất ngôn bát cú:

+ 8 câu, 7 chữ/ 1câu + Hiệp vần: tiếng cuối các câu 1,2,4,6,8 vần bằng

+ Đối: thanh, ý cặp câu 3,4;5,6 (đối thanh giữa các tiếng thứ 2,4,6)

+ Luật bằng trắc: Tiếng thứ 2 và thứ 6 phải ngược thanh với tiếng thứ 4

+ Bố cục: 4 phần: Đề, thực, luận, kết

II Đọc – hiểu chi tiết văn bản:

1 Hai câu đề:

- không gian nghệ thuật: Đèo ngang

Trang 2

? Cảnh đèo ngang được miêu tả ở những

thời điểm nào trong ngày?

? Thời gian này thường gợi tâm trạng ở con

người ntn? ( lúc này tác giả đang xa quê)

? Cảnh vật thiên nhiên đèo ngang được gợi

lên qua những chi tiết nào?

? Nt nào được dùng để tả về cuộc sống của

sự vật? Tác dụng?

? Bức tranh Đèo Ngang trong cảm nhận

của nhân vật trữ tình lúc xế tà ntn?

Gv: cảnh đèo Ngang tuy mang sức sống

hoang dã nhưng vẫn có vẻ hiu hắt, tiêu

điều Đó là do chính bản thân cảnh vật hay

do nhuộm trong bóng chiều, hay do hồn

người phả vào cảnh vật? (gv liên hệ 2 câu

thơ của ND: cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu

Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ)

? Dựa vào đặc trưng thể loại hãy chỉ rõ nt ở

hai câu thực?

? Hình ảnh được gợi tả ở hai câu thực?

? Từ ngữ gợi tả hình ảnh đó? Thuộc từ loại

gì? Khả năng gợi tả của hai từ láy trên?

? Ngoài những nt trên em còn nhận ra sự

khác biệt về cấu trúc của hai câu thực

không? Tác dụng?

? Tất cả những nt trên gợi lên cs ở đây ntn?

Gv: Ngoài những chi tiết đã phân tích trên

cho thấy cs thiếu hơi ấm của con người còn

bởi cách sử dụng từ “ vài, mấy” -> sự xuất

hiện của con người cùng với dáng lom

khom khắc khổ càng gợi lên sự heo hút,

hoang vắng của cảnh vật

? Hai câu thực đã hé mở cho ta biết tâm

trạng nào của nhà thơ?

Gv y/c hs tiếp tục phân tích nt đối ở hai

- Thời gian nt: lúc xế tà -> Nỗi buồn nhớ nhà, cô đơn, nhớ quê

- Cảnh: cỏ, cây, hoa, lá, đá

- Hiệp vần chân “ tà- hoa”, vần lưng “ đá- lá”

- Điệp từ “ chen” -> Nơi sống của sự vật chật hẹp, cằn cỗi, hoang dã,

 Cảnh hoang sơ, hoang vắng

2 Hai câu thực:

- Phép đối + Đối thanh:

+ Đối ý:

- Người: tiều vài chú

- Nhà: chợ mấy nhà

- Từ láy: lom khom, lác đác ->Gợi hình dáng nhỏ nhoi của người tiều phu, sự ít ỏi, thưa thớt của những quán chợ nghèo

- Đảo ngữ-> nhấn mạnh hình dáng sự ít ỏi của sự vật

=> Cuộc sống thưa thớt, heo hút, vắng vẻ, hoang sơ, con người nhỏ ngoi, chìm lắng trong cái hiu hắt của buổi chiều tà

=> Nỗi buồn man mác của lòng người trước cảnh hoang sơ, xa lạ

3.Hai câu luận:

Trang 3

câu luận?

? Ngoài ra vb còn sử dụng nt nào nữa?

gợi: nghĩa của quốc, gia

xem lại câu : thương thay con quốc giữa

trời

? Với những nt trên em cảm nhận rõ hơn

về cảnh và tâm trạng của nhà thơ qua cảnh

ntn?

Gv: nói qua về thực tại hoàn cảnh đất nước

lúc bấy giờ

? Không gian đèo Ngang được nhìn tổng

thể qua những từ nào? Đó là không gian

ntn? Giữa không gian ấy hình ảnh con

người hiện lên ntn?

? Em nhận ra nt đặc sắc nào ở hai câu thơ

kết?

? Sử dụng nt này có tác dụng gì?

? Khái quát lại những nét nt cơ bản của bài

thơ?

? Giá trị nội dung nổi bật của bài thơ?

? Từ bài thơ em hiểu gì về tác giả?

Gv: cảnh thấm đẫm tình người, tình lồng

trong cảnh, cảnh tình hoà hợp, trong sáng

Một bức tranh đẹp nhưng không dấu nổi

những hiện thực xót xa Song vượt lên trên

tất cả là tác giả đã thổi hồn vào tp với

những cảm quan mang đậm màu sắc dân

tộc gợi lên trong ta t/y quê hương, đất nước

dật dào sâu lắng -> Chất nhân văn, nhân

bản cao quý của tp.

- Đối thanh, ý

- Đảo ngữ, chơi chữ (quôc quôc, gia gia), vận dụng sáng tạo điển tích Trung Hoa- ẩn

dụ (mượn âm thanh của cảnh vật để tỏ lòng)

-> Cảnh có âm thanh của sự vật nhưng vang vọng, yếu ớt, khắc khoải

-> Não nề trong sự tĩnh lặng -> Tâm trạng buồn thương da diết “ nhớ nước, thương nhà” của người lữ khách tha hương

4 Hai câu kết:

-> không gian: trời, non, nước -> mênh mông, xa lạ, tĩnh vắng

- “Một mảnh tình riêng ta với ta”

- Nt đối lập, tương phản: cảnh>< người

- Dùng từ gợi cảm “ một mảnh, ta với ta

=> Cực tả rõ nét tâm trạng cô độc, đơn chiếc, buồn thương não nề của người nữ sĩ trước không gian ngút ngàn cao rộng, vắng

vẻ, đìu hiu của trời, non, nước Đèo Ngang III Tổng kết:

1 Nghệ thuật:

- Tả cảnh ngụ tình (tả+ biểu cảm)

- Đối, chơi chữ, đảo ngữ, gieo vần, hiệp vần, từ láy tạo hình

2 Nội dung:

- Bức tranh đèo ngang thoáng đãng, heo hút, tĩnh vắng, thấp thoáng sự sống con người nhưng còn hoang sơ,

- Tâm trạng khắc khoải nhớ nước thương nhà của tác giả

- Người phụ nữ nặng lòng với gia

đình, đất nước

- Có tài làm thơ TNBC

Trang 4

Hoạt động 4(1p) Củng cố và dặn dò

Gv cho hs đọc lại ghi nhớ sgk

Về nhà học thuộc bài thơ

Soạn bài: Bạn đến chơi nhà

Đọc – trả lời câu hỏi trong sgk

Ngày dạy: 13 tháng 10 năm 2009

Trích giáo án thi giáo viên dạy giỏi cấp trường

Giáo viên dạy: Đường Thị Loan

Tổ : 1

Tiết 30 Văn bản:

Bạn đến chơi nhà

Nguyễn Khuyến

A Mục tiêu cần đạt:

Hs cảm nhận được tình bạn đậm đà, hồn nhiên đó vượt lên trên hoàn cảnh eo hẹp Đó chính là nét đẹp trong nhân cách nhà thơ

- Chất trữ tình kết hợp với chất trào lộng

- Nghệ thuật nổi bật: lời thơ trong sáng bình dị, tính biểu cảm của bài thơ được bộc lộ bằng các yếu tố tự sự

B Chuẩn bị:

1 Phương tiện: sgk, giáo án, một số tài liệu tham khảo

2 Phương pháp: vấn đáp, thảo luận, bình

C Tiến trình lên lớp:

Hoạt động 1: (4p) ổn định lớp và kiểm tra bài cũ

? Đọc thuộc bài thơ Qua Đèo Ngang? Em hiểu được những giá trị nào của bài thơ sau khi học xong vb?

Hoạt động 2: (1p) Giới thiệu bài:

Tình bạn là một trong số những đề tài có truyền thống lâu đời của lịch sử vh VN

Bạn đến chơi nhà của Nguyễn Khuyến là một bài thơ thuộc loại hay nhất trong đề

tài tình bạn và cũng thuộc loại hay nhất trong thơ Nguyễn Khuyến nói riêng, thơ Nôm Đường luật nói chung

Hoạt động 3: (38p) Tìm hiểu bài mới:

Trang 5

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

? Dựa vào chú thích * hãy nêu một số nét

chính về tác giả?

? Bài thơ ra đời vào thời điểm nào?

? Xác định cách đọc vb?

Gv : câu 7 ngắt nhịp 4/1/2

Gv gọi hs đọc

? Nhận diện thể thơ? Nêu đặc điểm của

thể thơ?

? Có thể tìm hiểu văn bản theo hướng

nào? Vì sao?

? Chủ nhân gọi (xưng hô) với khách ntn ở

câu thơ đầu? Mối quan hệ được thể hiện

ntn qua cách gọi đó?

? Cụm từ “ đã bấy lâu nay” thông báo

điều gì?

? Qua những từ ngữ trên em hình dung

tâm trạng của chủ nhân ntn?

? Thái độ đó thêm một lần nữa cho ta

thấy tình cảm bạn bè giữa họ ntn?

Gv: đọc câu thơ đầu bạn đọc có thể hình

dung rất rõ vẻ mặt hiền hậu, vui vẻ của

chủ nhân cùng với tiếng reo bật lên khi

thấy, gặp người bạn rất thân thiết sau

thời gian dài

? Hoàn cảnh tiếp bạn của nhà thơ ntn?

I Đọc – Tìm hiểu chú thích

1 Tác giả

- Nguyễn Khuyến: (1835- 1909) lúc nhỏ tên là Thắng, quê ở Yên Đổ - Hà Nam

- Thi đỗ đầu 3 kỳ thi – Tam nguyên Yên Đổ

- Là nhà nho ẩn dật, nhà thơ của làng cảnh VN, nhà thơ trữ tình và trào phúng lớn cuối tk 19 đầu 20

2 Tác phẩm:

- Viết trong thời gian tác giả về ở ẩn

II Đọc – Tìm hiểu chung:

1 Đọc văn bản:

2 Thể thơ:

- Thể thơ thất ngôn bát cú

- Hiệp vần (chân): nhà- xa- gà- hoa- ta

- Luật: thể trắc

- Đối: cặp câu 3-4; 5-6 III Đọc – Hiểu văn bản

1 Cảm xúc khi bạn đến nhà

- Bác: tôn trọng, thân tình, gần gũi trong tình cảm bạn bè

- “ Đã bấy lâu nay”: thời gian, niềm mong đợi của người tiếp khách

-> Vui vẻ, hồ hởi, mừng, cảm động

->Tình cảm bền chặt, thuỷ chung

2 Cảm xúc về gia đình

Trang 6

(nhà thơ kể về gia cảnh mình ra sao?)

Gv y/c hs đọc rừ 6 câu thơ này

? Để trình bày về những thứ rau quả

chưa đến thời vụ bài thơ đó sử dụng

những từ nào? Thuộc từ loại gì?

? Nhận xét hệ thống từ ngữ được sử dụng

trong đoạn thơ này?

? Phân tích nghệ thuật đối ở các cặp câu

thực và câu luận?

? Qua những lời thanh minh của nhà thơ

em hiểu gì về cuộc sống và con người tác

giả?

? Qua đó cho thấy tình cảm của ông với

bạn ra sao?

Gv: Đằng sau những câu thơ tả thực, kể

thực như thầm thì những tiếng thanh

minh, hóm hỉnh, vui đùa của cụ Tam

nguyên yên đổ Nhà thơ đó nói rất khéo

léo, rất sang trọng về sự nghèo thiếu của

ềinh Trong nghèo thiếu, con người không

bi quan than thở trái lại vẫn bình thản để

giãi bày, tâm sự cảm thông chia sẻ.

? Đại từ “ ta” ở câu kết dùng để chỉ ai?

? Cụm từ “ ta với ta” núi lên điều gì?

? Cụm từ này có gì giống và khác với

cụm từ trong bài thơ Qua đèo ngang?

Gv yêu cầu hs thảo luận trong bàn

? Câu kết bài khẳng định điều gì?

Gv: Câu cuối trong bài thơ là câu đóng vai

trò quyết định giá trị của bài thơ “ Bác

đến chơi đây ta với ta” nghe như một

- Trẻ (con) đi vắng, chợ thời xa

- Sản phẩm: rau quả chưa đến thời vụ để

sử dụng, hoàn cảnh không sử dụng được (thiếu thốn về vật chất)

Phó từ: chửa, mới, vừa, đương, không

-> sự tiếp diễn, phủ định

- Tính từ: cả, sâu,rộng, thưa ->Mọi thứ đều có mà lại như không

- Sử dụng từ ngữ Thuần Việt dân dã, gần gũi

- Đối: thanh, ý

- NT: tăng tiến sự nghèo túng

=>Cuộc sống đạm bạc, thanh bình, con người chất phác, thật thà, hóm hỉnh, lạc quan, yêu đời

=>Tình bạn chân thành, không khách sáo, trọng tình nghiã, tin ở sự chân thành cao

cả của tình bạn

3 Cảm nghĩ về tình bạn

- Đại từ “ta” – chủ nhân (NK)

- người bạn (khách) -> Tình bạn gắn bó, thân mật không thể tách rời, sự hoà hợp, tri kỷ trong tình bạn

- “ ta với ta” (QĐN) chỉ một đối tượng, cái tôi cá nhân riêng lẻ thầm kín buồn lặng, cô đơn,

- “ Ta với ta” (BĐCN) chỉ 2 đối tượng: nhà thơ và bạn, tuy 2 mà một -> sự gắn

bó, sẻ chia, đồng nhất

=> Khẳng định tình bạn đậm đà, thắm thiết vượt lên trên mọi điều kiện Tình bạn là cao quý nhất, cao hơn của cải vật

Trang 7

tiếng cười xoà mà ấm lên một tình bạn

đậm đà, hồn nhiên, dân dã bất chấp mọi

điều kiện

? Khái quát nội dung văn bản?

?Nhận xét hệ thống ngôn ngữ và lời nói?

Gv cho hs thảo luận nhóm thực hiện phần

luyện tập:

1 Vì sao nói đây là một trong những bài

thơ hay nhất về tình bạn?

2 Có ý kiến cho rằng bài thơ không chỉ

ngợi ca tình bạn mà còn gợi ra không khí

làng quê miền Bắc Việt Nam thật tài tình

ý kiến em ntn?

chất

IV Tổng kết:

1 Nội dung:

- Tình bạn chân thành, thắm thiết, cao quý vượt lên trên của cải vật chất

2 Nghệ thuật:

- Ngôn ngữ nôm na, bình dị, trong sáng,

dễ hiểu

- Lời nói hóm hỉnh, dí dỏm

V Luyện tập:

Hoạt động 4: (2p) Dặn dò

Học thuộc bài thơ

ôn lại kiến thức phần văn bản biểu cảm- chuẩn bị viết bài viết số 2

Ngày dạy: 13 tháng 10 năm 2009 Tiết 31- 32

Viết bài tập làm văn số 2

Văn biểu cảm

A Mục tiêu cần đạt:

Trang 8

Hs viết được văn biểu cảm về thiên nhiên, thực vật, thể hiện tình cảm yêu thương đối với cây cối theo truyền thống của nhân dân ta

- Rèn kỹ năng biểu cảm

B Tiến trình lên lớp:

Hoạt động 1: (2p) ổn định lớp và kiểm tra sự chuẩn bị của hs

Hoạt động 2: (4p) Gv ghi đề lên bảng

Đề ra: Loài hoa em yêu

Yêu cầu: - Lập dàn ý

- Viết thành bài văn

Hoạt động 3(37p) Học sinh làm bài

Yêu cầu hs làm bài nghiêm túc- không quay cóp, trao đổi

Gv theo dõi thái độ làm bài của hs và nhắc nhở kịp thời

Hoạt động 4( 2p) Thu bài và dặn dò

Hết giờ gv thu bài về chấm

Về nhà soạn bài: Chữa lỗi về quan hệ từ

 Đáp án và thang điểm

 Yêu cầu:

- Hs tự chọn loài hoa thực sự yêu mến, có hiểu biết về nó, nêu được tình cảm của mình đối với hoa, lí do mà mình yêu

- Có thể biểu cảm trực tiếp hoặc gián tiếp

- Bố cục rõ ràng, diễn đạt trong sáng

- Bài viết giàu cảm xúc, tình cảm bộc lộ chân thành

- Không bắt buộc hs theo một dàn ý cố định mà tuỳ vào cảm xúc của các em

 Gợi ý dàn bài tham khảo:

Mở bài: Giới thiệu một loài hoa cụ thể mà em yêu, nêu cảm xúc chung ban đầu về loài hoa đó

Thân bài:

- Tả chi tiết về đặc điểm gợi cảm của hoa

- ý nghĩa của loài hoa (vị trí của hoa trong cs của con người)

- tình cảm của em đối với hoa (có thể kể về mqh, một kỷ niệm nào đó hoặc vai trò

vị trí của hoa trong đời sống vật chất tinh thần của em)

Kết bài: Tình cảm kết đọng sâu sắc của em đối với loài hoa đó

 Biểu điểm:

- Đạt yêu cầu trên: đạt điểm tối đa

- Bài viết đã bộc lộ tình cảm chân thành, sâu sắc nhưng còn mắc một số lỗi dùng từ, chính tả : 8-9 điểm

- Bộc lộ tình cảm chưa thật sâu: 7-8 điểm

- Diễn đạt đôi chỗ chưa rõ ràng: 6-7 điểm

- Đã bộc lộ tình cảm nhưng diễn đạt chưa trôi chảy, còn mắc một số lỗi dùng từ, chính tả: 5-6 điểm

- Bố cục chưa rõ ràng, diễn đạt yếu:2-4 điểm

Trang 9

- Lạc đề hoặc chưa bày tỏ cảm xuc, viết sơ sài 1-2 điểm

Ngày đăng: 31/03/2021, 16:21

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w