Bài mới: Văn bản thuyết minh là loại văn bản thông dụng, được sử dụng rộng rãi trong đời sống; giúp chúng ta có được vốn tri thức sâu & rộng về sự vật, hiện tượng.Vậy văn bản thuyết minh[r]
Trang 1TUẦN 11: NS: 02/11/2008
ND: 03/11/2008
TIẾT 42:
LUYỆN NÓI : KỂ CHUYỆN THEO NGÔI KỂ KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: Giúp Hs:
- Ôn tập lại sâu hơn kiến thức về tác dụng và cách kể một câu chuyện có xen kẽ các yếu tố miêu tả và
biểu cảm
- Ôn tập về ngôi kể trong văn tự sự
2 Kĩ năng:
- Biết trình bày miệng trước tập thể một cách rõ ràng, gãy gọn, sinh đọng về một câu chuyện có kết hợp
với miêu tả và biểu cảm
3 Thái độ:
- Gd Hs ý thức tự giác, tự tin khi nói trước đám đông
- Tự giác chuẩn bị bài kĩ trước khi đến lớp
- Có sự sáng tạo khi luyện nói
II/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
1 Bài cũ:
? Gv kiểm tra vở soạn ở nhà của Hs.
2 Bài mới:
Ở tiết trước, chúng ta đã tìm hiểu cách kể chuyện kết hợp với miêu tả và biểu cảm và sự cần thiết
phải sử dụng đúng ngôi kể sẽ có tác dụng rất lớn Hôm nay, chúng ta sẽ bước vào tiết thực hành rèn
luyện kĩ năng nói trước lớp một câu chuyện có kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm
3 Tiến trình giờ dạy:
* Hoạt động 1: HD Hs ôn tập về ngôi kể.
Gv: tổ chức cho Hs ôn tập về ngôi kể
Hs: trao đổi nhóm, trình bày ý kiến trước lớp
? Thế nào là kẻ theo ngôi thứ nhất?Ngôi thứ ba? Nêu
tác dụng?
Gv: chốt lại
- Ngôi thứ nhất: ng` kể xưng tôi trực tiếp kể ra n~
gì mình biết, trải qua, trực tiếp nói ra n~ suy nghĩ, t/c’
của mình kể như ng` trong cuộc tăng tính chân thực
cho câu chuyện
- Ngôi thứ ba: ng` kể tự giấu mình đi, gọi tên các nv
bằng tên gọi của chúng Cách kể này giúp ng` kể có
thể kể một cách linh hoạt, tự do n~ gì diễn ra với nv
I/ Chuẩn bị:
1 Ôn tập về ngôi kể:
- Kể theo ngôi thứ nhất
- Kể theo ngôi thứ ba
Trang 2? Lấy VD chứng minh trong các VB đã học?
Hs: - Ngôi thứ nhất: tôi đi học, Lão Hạc,
- Ngôi thứ ba: Chị Dậu, Cô bé bán diêm,
? Theo em, tại sao phải thay đổi ngôi kể?
Hs: suy nghĩ, trả lời
Gv: nhận xét, bổ sung
Tuỳ vào mỗi cốt truyện cụ thể, từng tình huống
cụ thể mà lựa chọn ngôi kể cho phù hợp Cũng có khi
trong 1 truyện, ng` ta dùng nhiều ngôi kể # nhau để
soi chiếu sv, nv = n` cái nhìn # nhau,tăng tính sinh
động, phong phú
* Hoạt động 2: HD Hs thực hành luyện tập.
Gv: cho Hs đọc đoạn trích
Hs: đọc
? Đoạn trích kể về việc gì? Có n ~ nv nào? Kể theo
ngôi thứ mấy?
Hs: - SV: cuộc đối đầu giữa kể đi thúc sưu và ng` xin
khất sưu
- NV: Chị Dậu, cai lệ, ng` nhà lí trưởng
- Kể theo ngôi thứ ba
? Tìm các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong đoạn
trích?
Hs: * Yếu tố miêu tả:
+ Chị Dậu xám mặt
+ Sức lẻo khoẻo người đàn bà lực điền ngã
chỏng quèo nham nhảm thét
+ anh chàng chị chàng ngã nhào
* Biểu cảm:
+ van xin, nín nhịn: cháu
+ Bị ức hiếp, phẫn nộ: chồng tôi
+ Căm thù, vùng lên: mày
* Hoạt động3: HD Hs thực hành luyện nói.
Gv: chia lớp 3 nhóm, cho Hs thực hành luyện nói
Hs:Tự thảo luận, trao đổi thực hành luyện nói trong
nhóm
Hs: đại diện, kể lại đoạn trích theo ngôi kể thứ nhất
Gv: theo dõi, nhận xét, cho điểm Hs kể tốt
Gv: HD Hs luyện nói trước lớp cần kết hợp các yếu
tố điệu bộ, cử chỉ, nét mặt, để miêu tả, thể hiện
t/c’ Đóng vai Chị Dậu – xưng tôi
2 Luyện nói:
II/ Thực hành luyện nói :
* Kể lại truyện “tức nước vỡ bờ”theo ngôi kể thứ nhất.
4 Dặn dò:
- Tự kể lại truyện bằng ngôi kể thứ nhất
- Học bài cũ : nói giảm nói tránh
- Chuẩn bị bài sau: Câu ghép
Trang 3NS: 04/11/2008 ND:05/11/2008
TIẾT 43:
CÂU GHÉP
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: Giúp Hs:
- Nắm được đặc điểm của câu ghép
- Nắm được hai cách nối các vế câu trong câu ghép
2 Kĩ năng:
- Biết phân tích cấu tạo của câu ghép
- Rèn kĩ năng phân biệt câu ghép với các kiểu câu khác
- Biết nối các vế câu ghép cho phù hợp
3 Thái độ:
- Nghêm túc trong việc nhận biết và nối các vế câu ghép theo yêu cầu
- Chuẩn bị tốt và đầy đủ nội dung bài học ở nhà
- Dùng câu ghép trong khi nói và viết cho phù hợp
II/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
1 Bài cũ:
? Thế nào là nói giảm nói tránh ? Tác dụng của nói giảm nói tránh là gì? Cho VD?
2 Bài mới:
Ở lớp dưới, chúng ta đã tìm hiểu rất nhiều về các kiểu câu – đặc biệt là câu ghép Hôm nay,
chúng ta tiếp tục tìm hiểu kĩ hơn và sâu hơn về câu ghép để thấy được đặc điểm và cách nối các vế câu
ghép như thế nào cho hợp lí
3 Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung ghi bảng
* Hoạt động 1: HD Hs tìm hiểu đặc điểm của câu ghép
Gv: cho Hs đọc đoạn trích trong VD sgk
Hs: đọc
Gv: treo bảng phụ những câu in đậm có trong VD lên
bảng
? Tìm các cụm C – V trong các câu in đậm trên bảng?
Hs: suy nghĩ, phân tích
Hs# : nhận xét, bổ sung
Gv: chốt lại ý đúng
? Cho biết cụm C – V trong câu đầu tiên có đặc điểm gì?
I/ Đặc điểm của câu ghép:
1 Đọc ví dụ:
2 Nhận xét:
- Tôi //quên thế nào được những cảm giác
CN VN trong sáng ấy/ nảy nở trong lòng tôi như mấy
C V cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang
C V TN
Trang 4Hs: trả lời ý kiến cá nhân.
Gv: nhận xét
? Câu thứ hai có đc cấu tạo ntn ? Câu này gọi là câu gì?
Hs: trả lời
Hs# : nhận xét
Gv: chốt lại
? Câu này có mấy cụm C – V ? Có bao hàm nhau ko?
Câu này gọi là câu gì?
Hs: suy nghĩ, trả lời
Gv: nhận xét
? Qua phân tích VD, hãy cho biết câu ghép có đặc điểm
gì?
Hs: trả lời
Hs # : bổ sung
Gv: chốt lại ý chính và cho Hs đọc ghi nhớ sgk
? Hãy tìm và phân tích các câu ghép ở đoạn trích trên ?
Hs: tìm và phân tích
Gv: theo dõi, sửa chữa
- N~ ý tưởng ấy tôi chưa lên giấy, vì hồi ấy tôi ko
biết
đề ngữ C V TN C V
ghi và ngày nay tôi ko nhớ hết
TN C V
* Hoạt động 2: HD Hs tìm hiểu cách nối các vế câu
ghép
? Liệt kê lại các câu ghép có trong đoạn trích phần I?
Hs: câu 1, 3, 7
? Cho biết các vế của các câu ghép trên nối với nhau
bằng cách nào?
Hs: tìm và trả lời
Hs# : bổ sung
Câu có 2 cụm C – V nhỏ nằm trong cụm C –
V lớn
- Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương
TN TP chú thích thu và gió lạnh, mẹ tôi // âu yếm nắm tay tôi
CN VN dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp
Câu có 1 cụm C – V Câu đơn
- Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì
C V chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn : hôm
C V TN nay tôi đi học
C V
Câu có 3 cụm C – V không bao chứa nhau
Câu ghép
* Ghi nhớ : SGK / 112.
II/ Cách nối các vế câu :
1 Đọc ví dụ:
2 Nhận xét:
- Dùng từ nối:
+ Quan hệ từ: và, vì, nhưng, vì nên, tuy
Trang 5? Tìm thêm VD về cách nối các vế câu ghép bằng cặp
quan hệ từ?
? Tìm một số cặp từ hô ứng thường dùng để nối các vế
câu ghép?
? Cho biết có mấy cách nối các vế câu ghép?Đó là
những cách nào?
Hs: trả lời
Gv: chốt lại theo ghi nhớ
* Hoạt động 3: HD Hs củng cố bài học.
Gv:cho hs đọc yo cầu bài tập 1
Hs: đọc, suy nghĩ và trả lời
? Tìm các câu ghép có trong bt a,b ?
Hs: tìm và trả lời
Gv: nhận xét, cho điểm Hs trả lời tốt
Gv: cho Hs đọc yo cầu bài tập
Hs: đọc, suy nghĩ, trả lời
Gv: nhận xét, gợi ý
Gv: cho Hs đọc và trả lời câu hỏi theo yo cầu
Hs: Lần lượt lên bảng trả lời
Cả lớp: nhận xét
Gv: sửa chữa
Gv: cho Hs viết một đoạn văn ngắn về tác dụng của
việc thay đổi thói quen sử dụng bao bì ni lông
Hs: Viết bài cá nhân, đại diện 2 – 3 Hs đứng lên trình
bày
Cả lớp: góp ý, sửa chữa
Gv: định hướng
nhưng,
+ Cặp từ hô ứng: càng càng,
- Không dùng từ nối: dùng dấu phẩy, dấu hai chấm, dấu chấm phẩy
* Ghi nhớ: SGK / 112
III/ Luyện tập:
Bài 1:
a/ - Nối bằng dấu phẩy
- Nối bằng quan hệ từ : nếu
b/ - Nối bằng dấu phẩy.
Bài 2:
a/ Vì trời mưa nên đường trơn.
b/ Nếu nó chăm học thì nó đã không thi trượt
c/ Tuy nhà xa nhưng Lan vẫn đến lớp đúng giờ
d/ Không những nó học giỏi mà nó còn lễ phép
Bài 4:
a/ Tôi vừa đến nó đã đi đâu mất
b/ Tôi đi đâu nó theo đấy
c/ Mưa càng to gió càng mạnh
Bài 5:
4 Dặn dò:
- Làm các bài tập còn lại ở nhà
- Soạn tiết tiếp theo : tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh
Trang 6NS: 07/11/2008 ND:08/11/2008
TIẾT 44:
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: Giúp Hs:
- Hiểu được vai trò, vị trí, và đặc điểm của văn bản thuyết minh trong đời sống con người
2 Kĩ năng:
- Biết phân biệt văn bản thuyết minh với văn bản tự sự , miêu tả, biểu cảm, nghị luận
- Biết viết và tìm hiểu văn bản thuyết minh
3 Thái độ:
- Có sự sáng tạo trong khi viết văn bản thuyết minh
- Tự giác khi thảo luận nhóm, nghiêm túc chuẩn bị bài đầy đủ ở nhà
II/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
1 Bài cũ:
? Gv kiểm tra vở soạn của Hs?
2 Bài mới:
Văn bản thuyết minh là loại văn bản thông dụng, được sử dụng rộng rãi trong đời sống; giúp chúng
ta có được vốn tri thức sâu & rộng về sự vật, hiện tượng.Vậy văn bản thuyết minh là gì? Có đặc điểm và
công dụng gì? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu điều đó
3 Tiến trình giờ dạy:
* Hoạt động 1: HD Hs tìm hiểu chung về văn thuyết
minh.
Gv: cho 3 Hs đọc 3 văn bản sgk
Hs: lần lượt đọc
Gv: chia lớp thành 6 nhóm thảo luận về 3 VB
? Mỗi VB trình bày, giới thiệu, giải thích điều gì?
Hs: trao đổi, thảo luận theo nhóm Đại diện các nhóm
trả lời
Các nhóm #: nhận xét, bổ sung
Gv: gợi ý
- Lợi ích này gắn với đ2 của cây dừa mà cây # ko có
Tất nhiên cây dừa Bến Tre hay nơi # cũng lợi ích như
thế Nhưng đây giới thiệu riêng về cây dừa Bình Định
gắn bó với dân Bình Định
I/ Vai trò và đặc điểm chung của văn thuyết minh:
1 Văn bản thuyết minh trong đời sống con người:
a/ Đọc các văn bản:
b/ Nhận xét:
* VB “Cây dừa Bình Định”: trình bày lợi ích của cây dừa
* VB “Tại sao lá cây có màu xanh lục?”: giải
Trang 7- GT Huế như trung tâm VH’ lớn của VN với n~ đ2 tiêu
biểu riêng của Huế
? Em đã gặp các loại VB này ở đâu?
Hs: trong c/s’
? Kể thêm 1 số VB cùng loại mà em biết?
Hs: trả lời
Gv: bổ sung
- Khi mua 1 cái ti vi, tủ lạnh, đều phải có kèm theo
bản giới thiệu, trình bày tính năng, cấu tạo, cách sử
dụng, bảo quản,
- Đến một danh lam thắng cảnh, trước cổng vào luôn
có bảng ghi lời giới thiệu lai lịch, sơ đồ thắng cảnh,
Trong đ/s’ hằng ngày ko lúc nào thiếu đc loại VB này
Người ta gọi các VB này là VB thuyết minh.
* Hoạt động 2: HD Hs tìm hiểu đ 2 của VB TM.
? Có thể xem các VB trên là VB tự sự (hay miêu tả,
nghị luận, biểu cảm)ko? Vì sao? Các VB đó # nhau
ntn?
Hs: thảo luận theo bàn, đại diện 1 số nhóm trả lời
Các nhóm #: nhận xét, bổ sung
Gv: gợi ý, chốt lại
- VB TS: trình bày sv, diễn biến, nhân vật các VB
trên ko có các nd đó
- VB MT: trình bày chi tiết, cụ thể cho ta cảm nhận đc
svật, con ng` Các VB trên chủ ýo làm cho ng` ta
hiểu
- VB NL: trình bày ý kiến, luận điểm ở đây chỉ có
kiến thức
Các VB trên thuộc kiểu Vb # Đó là VB thuyết
minh
? Các Vb trên có n ~ đ 2 chung nào?trình bày những gì?
Hs: suy nghĩ, trả lời
Gv: giải thích thêm
Cây dừa: từ thân, lá đến nc dừa, cùi dừa, sọ dừa
đều có ích cho con ng`, cho nên nó gắn với c/s’ của
ng` dân
Lá cây có chất dịp lục cho nên có màu xanh lục
Huế là 1 tp’ có cảnh sắc, sông núi hài hoà, có n`
công trình vh’, nt nổi tiếng, có n` vườn hoa cây cảnh,
món ăn đặc sản, đã trở thành trung tâm vh’ lớn của nc
ta
Ba VB, VB nào cũng trình bày đ 2 tiêu biểu của đối
thích tác dụng của chất diệp lục đ/v màu xanh đặc trưng của lá cây
* VB “Huế”: Giới thiệu Huế như là trung tâm văn hoá nghệ thuật lớn của VN
Văn bản thyết minh
2 Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh:
- Trình bày đặc điểm tiêu biểu của sự vật, hiện tượng
Trang 8tượng thuyết minh của nó.
? VB TM có nhiệm vụ gì? Cung cấp những gì cho con
ng`?
Hs: trả lời, bổ sung
Gv: chốt lại
VB TM có nhiệm vụ cung cấp tri thức khách quan
về sv, giúp con ng` có đc hiểu biết về sv 1 cách đúng
đắn, đầy đủ Đây là đ2 quan trọng nhất để p/biệt k’ vb
này với các k’ vb #
Tri thức k/quan fải fù hợp với t/ tế , ko đòi hỏi ng`
làm fải bộc lộ c/xúc cá nhân chủ quan của mình Ng`
viết fải tôn trọng sự thật
? Ngôn ngữ cuả VB thuyết minh ntn?
Hs: trả lời
? Các VB tm về đ/tượng bằng n ~ p/thức nào?
Hs: tìm & trả lời
Gv: mở rộng
Văn tm có t/c’ thực dụng, cung cấp tri thức là
chính, ko đòi hỏi bắt buộc fải làm cho ng` đọc thưởng
thức cái hay cái đẹp như tp’ vh Tuy nhiên nếu viết có
c/x’, biết gây hứng thú cho ng` đọc thì vẫn tốt.VD: nếu
g/ thiệu 1 loài hoa có thể bắt đầu = việc m/tả vẻ đẹp
của hoa, gợi c/x chung về loài hoa ấy,
? Qua đó, cho biết thế nào là VB TM? VB tm có đ 2 gì?
TM bằng n ~ phương thức nào?
Hs: trả lời
Gv: chốt lại nd ghi nhớ
* Hoạt động 3: HD Hs thực hành luyện tập.
Gv: cho Hs đọc yo cầu bài tập
Hs: đọc
Gv: chia lớp thành 4 nhóm thảo luận 2 câu bt 1
Hs: thảo luận, đại diện trả lời, bổ sung
Gv: định hướng
Gv: cho Hs đọc và trả lời
Hs: đọc và trả lời
Cả lớp: nhận xét, bổ sung
Gv: mở rộng
Đây là 1 bài văn nghị luận, đề xuất 1 h/đ tích cực
bảo vệ m/trg`, nhưng đã s/dụng ýo tố t/m để nói rõ tác
hại của bao bì ni lông, làm cho đề nghị có sức thuyết
fục cao
- Cung cấp tri thức khách quan, xác thực, hữu ích về sự vật, hiện tượng
- Trình bày chính xác, rõ ràng, chặt chẽ, hấp dẫn
- Phương thức thuyết minh: trình bày, giới thiệu, giải thích
* Ghi nhớ : SGK / 117.
II/ Luyện tập:
Bài 1:
Đều là VB thuyết minh.Vì:
a/ Cung cấp kiến thức lịch sử
b/ Cung cấp kiến thức khoa học sinh vật
Bài 2:
- Thuộc văn bản nghị luận có sử dụng yếu tố thuyết minh
4 Dặn dò:
- Làm bài tập còn lại
Trang 9- Chuẩn bị bài tiếp theo: Ôn dịch, thuốc lá.
NS:09/11/2008
TIẾT 45: VĂN BẢN:
ÔN DỊCH , THUỐC LÁ
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: Giúp Hs:
- Xác định được quyết tâm phòng chống thuốc lá trên cơ sở nhận thức được tác hại to lớn, nhiều mặt của
thuốc lá đối với đời sống cá nhân và cộng đồng
- Thấy được sự kết hợp chặt chẽ giữa hai phương thức lập luận và thuyết minh trong văn bản
2 Kĩ năng:
- Biết phân tích một văn bản nhật dụng có sử dụng yếu tố thuyết minh một vấn đề khoa học – xã hội
3 Thái độ:
- Tự hình thành thái độ đúgn đắn trong việc phê phán hành vi hút thuốc lá và tự nhận thấy tác hại của
việc hút thuốc lá
- Có quyết tâm tuyên truyền phòng chống thuốc lá trong đời sống
II/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
1 Bài cũ:
? Gv kiểm tra vở soạn của Hs.
2 Bài mới:
Thuốc lá là vấn đề bức xúc thường xuyên được đề cập trên các phương tiện thông tin đại chúng
Ngày càng có nhiều công trình nghiên cứu, phân tích tác hại ghê gớm, toàn diện của tệ nghiện thuốc lá
đối với đời sống con người Văn bản hôm nay là một trong những tiếng còi báo động gióng lên rất kịp
thời
3 Tiến trình giờ dạy:
* Hoạt động 1: HD Hs tìm hiểu chung VB.
Gv: HD cách đọc ro ràng, mạch lạc, chú ý những dòng
chữ in nghiêng cần đọc chậm – Gv: đọc mẫu 1 đoạn
2 – 3 Hs: đọc tiếp
Gv: nhận xét, sửa chữa
Gv: kiểm tra việc đọc chú thích ở nhà của Hs Lưu ý Hs
các chú thích 1,2,3,5,6,9
Hs: đọc và giải thích
Gv: nhấn mạnh
I/ Tìm hiểu chung:
1 Đọc và tìm hiểu chú thích:
a/ Đọc:
b/ Chú thích:
Trang 10? Theo em, VB này có thể chia thành mấy phần? Nội
dung mỗi phần?
Hs: trả lời
Hs# : nhận xét, bổ sung
Gv: chốt lại: chia 4 phần
- P1: Đầu AIDS: dẫn vào đề – thuốc lá trở thành ôn
dịch
- P2: Tiếp cộng đồng: nêu tác hại của thuốc lá đ/v cá
nhân ng` hút
- P3: Tiếp nêu gương xấu: tác hại của thuốc lá đ/v
những ng` ko hề hút
- P4: còn lại: kêu gọi cả thế giới đứng lên chống lại ôn
dịch thuốc lá
* Hoạt động 2: HD Hs tìm hiểu VB.
Gv: cho Hs chia nhóm thảo luận tìm hiểu nhan đề VB
? Theo em, tại sao tg’ dùng dấu phẩy trong nhan đề của
VB “Ôn dịch , thuốc lá”?
Hs: thảo luận, trả lời
Các Hs # : bổ sung ý kiến cá nhân
Gv: định hướng
Thuốc lá là cách nói tắt của “tệ nghiện thuốc lá”
So 2 (tệ nghiện) thuốc lá với ôn dịch là rất thoả đáng vì
tệ nghiện thuốc lá cũng là 1 thứ bệnh (bệnh nghiện) và
cả 2 có đ2 chung là rất dễ lây lan
Từ ôn dịch trong VB ko đơn thuần chỉ có ng~ là 1 thứ
bệnh lan truyền rộng Ở đây tg’ dùng từ ôn dịch còn có
ng~ dùng làm tiếng chửi rủa, hơn thế, lại đặt 1 dấu phẩy
ngăn cách hai từ ôn dịch và thuốc lá Dấu phẩy đc sử
dụng theo lối tu từ để nhấn mạnh sắc thái biểu cảm vừa
căm tức vừa ghê tởm
Gv: cho Hs đọc lại phần 2 của VB
? Theo em, vì sao tg’ dẫn lời Trần Hưng Đạo về đánh
giặc trước khi phân tích tác hại của thuốc lá?
Hs: suy nghĩ, trả lời
Hs# : bổ sung
Gv: mở rộng
Thuốc lá ko làm cho ng` ta lăn đùng ra chết nên ko
dễ nhận biết.Để gây ấn tượng mạnh, tg’s2 việc chống
thuốc lá với chống giặc ngoại xâm
? Tg’ lấy biện pháp nt gì để phân tích h/a’ tằm ăn dâu ?
Hs: biện pháp so sánh
? Dâu ví với con người, còn tằm đc tg’ ví với cái gì?
Hs: tằm đc ví với khói thuốc lá
II/ Tìm hiểu văn bản:
1 Tác hại của thuốc lá:
a/ Đối với cá nhân người hút thuốc: