1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 11 đến hết - Trường THCS Lê Đình Chinh

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 244,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: Văn bản thuyết minh là loại văn bản thông dụng, được sử dụng rộng rãi trong đời sống; giúp chúng ta có được vốn tri thức sâu & rộng về sự vật, hiện tượng.Vậy văn bản thuyết minh[r]

Trang 1

TUẦN 11: NS: 02/11/2008

ND: 03/11/2008

TIẾT 42:

LUYỆN NÓI : KỂ CHUYỆN THEO NGÔI KỂ KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức: Giúp Hs:

- Ôn tập lại sâu hơn kiến thức về tác dụng và cách kể một câu chuyện có xen kẽ các yếu tố miêu tả và

biểu cảm

- Ôn tập về ngôi kể trong văn tự sự

2 Kĩ năng:

- Biết trình bày miệng trước tập thể một cách rõ ràng, gãy gọn, sinh đọng về một câu chuyện có kết hợp

với miêu tả và biểu cảm

3 Thái độ:

- Gd Hs ý thức tự giác, tự tin khi nói trước đám đông

- Tự giác chuẩn bị bài kĩ trước khi đến lớp

- Có sự sáng tạo khi luyện nói

II/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:

1 Bài cũ:

? Gv kiểm tra vở soạn ở nhà của Hs.

2 Bài mới:

Ở tiết trước, chúng ta đã tìm hiểu cách kể chuyện kết hợp với miêu tả và biểu cảm và sự cần thiết

phải sử dụng đúng ngôi kể sẽ có tác dụng rất lớn Hôm nay, chúng ta sẽ bước vào tiết thực hành rèn

luyện kĩ năng nói trước lớp một câu chuyện có kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm

3 Tiến trình giờ dạy:

* Hoạt động 1: HD Hs ôn tập về ngôi kể.

Gv: tổ chức cho Hs ôn tập về ngôi kể

Hs: trao đổi nhóm, trình bày ý kiến trước lớp

? Thế nào là kẻ theo ngôi thứ nhất?Ngôi thứ ba? Nêu

tác dụng?

Gv: chốt lại

- Ngôi thứ nhất: ng` kể xưng tôi trực tiếp kể ra n~

gì mình biết, trải qua, trực tiếp nói ra n~ suy nghĩ, t/c’

của mình kể như ng` trong cuộc tăng tính chân thực

cho câu chuyện

- Ngôi thứ ba: ng` kể tự giấu mình đi, gọi tên các nv

bằng tên gọi của chúng Cách kể này giúp ng` kể có

thể kể một cách linh hoạt, tự do n~ gì diễn ra với nv

I/ Chuẩn bị:

1 Ôn tập về ngôi kể:

- Kể theo ngôi thứ nhất

- Kể theo ngôi thứ ba

Trang 2

? Lấy VD chứng minh trong các VB đã học?

Hs: - Ngôi thứ nhất: tôi đi học, Lão Hạc,

- Ngôi thứ ba: Chị Dậu, Cô bé bán diêm,

? Theo em, tại sao phải thay đổi ngôi kể?

Hs: suy nghĩ, trả lời

Gv: nhận xét, bổ sung

Tuỳ vào mỗi cốt truyện cụ thể, từng tình huống

cụ thể mà lựa chọn ngôi kể cho phù hợp Cũng có khi

trong 1 truyện, ng` ta dùng nhiều ngôi kể # nhau để

soi chiếu sv, nv = n` cái nhìn # nhau,tăng tính sinh

động, phong phú

* Hoạt động 2: HD Hs thực hành luyện tập.

Gv: cho Hs đọc đoạn trích

Hs: đọc

? Đoạn trích kể về việc gì? Có n ~ nv nào? Kể theo

ngôi thứ mấy?

Hs: - SV: cuộc đối đầu giữa kể đi thúc sưu và ng` xin

khất sưu

- NV: Chị Dậu, cai lệ, ng` nhà lí trưởng

- Kể theo ngôi thứ ba

? Tìm các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong đoạn

trích?

Hs: * Yếu tố miêu tả:

+ Chị Dậu xám mặt

+ Sức lẻo khoẻo người đàn bà lực điền ngã

chỏng quèo nham nhảm thét

+ anh chàng chị chàng ngã nhào

* Biểu cảm:

+ van xin, nín nhịn: cháu

+ Bị ức hiếp, phẫn nộ: chồng tôi

+ Căm thù, vùng lên: mày

* Hoạt động3: HD Hs thực hành luyện nói.

Gv: chia lớp 3 nhóm, cho Hs thực hành luyện nói

Hs:Tự thảo luận, trao đổi thực hành luyện nói trong

nhóm

Hs: đại diện, kể lại đoạn trích theo ngôi kể thứ nhất

Gv: theo dõi, nhận xét, cho điểm Hs kể tốt

Gv: HD Hs luyện nói trước lớp cần kết hợp các yếu

tố điệu bộ, cử chỉ, nét mặt, để miêu tả, thể hiện

t/c’ Đóng vai Chị Dậu – xưng tôi

2 Luyện nói:

II/ Thực hành luyện nói :

* Kể lại truyện “tức nước vỡ bờ”theo ngôi kể thứ nhất.

4 Dặn dò:

- Tự kể lại truyện bằng ngôi kể thứ nhất

- Học bài cũ : nói giảm nói tránh

- Chuẩn bị bài sau: Câu ghép

Trang 3

NS: 04/11/2008 ND:05/11/2008

TIẾT 43:

CÂU GHÉP

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức: Giúp Hs:

- Nắm được đặc điểm của câu ghép

- Nắm được hai cách nối các vế câu trong câu ghép

2 Kĩ năng:

- Biết phân tích cấu tạo của câu ghép

- Rèn kĩ năng phân biệt câu ghép với các kiểu câu khác

- Biết nối các vế câu ghép cho phù hợp

3 Thái độ:

- Nghêm túc trong việc nhận biết và nối các vế câu ghép theo yêu cầu

- Chuẩn bị tốt và đầy đủ nội dung bài học ở nhà

- Dùng câu ghép trong khi nói và viết cho phù hợp

II/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:

1 Bài cũ:

? Thế nào là nói giảm nói tránh ? Tác dụng của nói giảm nói tránh là gì? Cho VD?

2 Bài mới:

Ở lớp dưới, chúng ta đã tìm hiểu rất nhiều về các kiểu câu – đặc biệt là câu ghép Hôm nay,

chúng ta tiếp tục tìm hiểu kĩ hơn và sâu hơn về câu ghép để thấy được đặc điểm và cách nối các vế câu

ghép như thế nào cho hợp lí

3 Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung ghi bảng

* Hoạt động 1: HD Hs tìm hiểu đặc điểm của câu ghép

Gv: cho Hs đọc đoạn trích trong VD sgk

Hs: đọc

Gv: treo bảng phụ những câu in đậm có trong VD lên

bảng

? Tìm các cụm C – V trong các câu in đậm trên bảng?

Hs: suy nghĩ, phân tích

Hs# : nhận xét, bổ sung

Gv: chốt lại ý đúng

? Cho biết cụm C – V trong câu đầu tiên có đặc điểm gì?

I/ Đặc điểm của câu ghép:

1 Đọc ví dụ:

2 Nhận xét:

- Tôi //quên thế nào được những cảm giác

CN VN trong sáng ấy/ nảy nở trong lòng tôi như mấy

C V cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang

C V TN

Trang 4

Hs: trả lời ý kiến cá nhân.

Gv: nhận xét

? Câu thứ hai có đc cấu tạo ntn ? Câu này gọi là câu gì?

Hs: trả lời

Hs# : nhận xét

Gv: chốt lại

? Câu này có mấy cụm C – V ? Có bao hàm nhau ko?

Câu này gọi là câu gì?

Hs: suy nghĩ, trả lời

Gv: nhận xét

? Qua phân tích VD, hãy cho biết câu ghép có đặc điểm

gì?

Hs: trả lời

Hs # : bổ sung

Gv: chốt lại ý chính và cho Hs đọc ghi nhớ sgk

? Hãy tìm và phân tích các câu ghép ở đoạn trích trên ?

Hs: tìm và phân tích

Gv: theo dõi, sửa chữa

- N~ ý tưởng ấy tôi chưa lên giấy, vì hồi ấy tôi ko

biết

đề ngữ C V TN C V

ghi và ngày nay tôi ko nhớ hết

TN C V

* Hoạt động 2: HD Hs tìm hiểu cách nối các vế câu

ghép

? Liệt kê lại các câu ghép có trong đoạn trích phần I?

Hs: câu 1, 3, 7

? Cho biết các vế của các câu ghép trên nối với nhau

bằng cách nào?

Hs: tìm và trả lời

Hs# : bổ sung

Câu có 2 cụm C – V nhỏ nằm trong cụm C –

V lớn

- Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương

TN TP chú thích thu và gió lạnh, mẹ tôi // âu yếm nắm tay tôi

CN VN dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp

Câu có 1 cụm C – V Câu đơn

- Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì

C V chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn : hôm

C V TN nay tôi đi học

C V

Câu có 3 cụm C – V không bao chứa nhau

Câu ghép

* Ghi nhớ : SGK / 112.

II/ Cách nối các vế câu :

1 Đọc ví dụ:

2 Nhận xét:

- Dùng từ nối:

+ Quan hệ từ: và, vì, nhưng, vì nên, tuy

Trang 5

? Tìm thêm VD về cách nối các vế câu ghép bằng cặp

quan hệ từ?

? Tìm một số cặp từ hô ứng thường dùng để nối các vế

câu ghép?

? Cho biết có mấy cách nối các vế câu ghép?Đó là

những cách nào?

Hs: trả lời

Gv: chốt lại theo ghi nhớ

* Hoạt động 3: HD Hs củng cố bài học.

Gv:cho hs đọc yo cầu bài tập 1

Hs: đọc, suy nghĩ và trả lời

? Tìm các câu ghép có trong bt a,b ?

Hs: tìm và trả lời

Gv: nhận xét, cho điểm Hs trả lời tốt

Gv: cho Hs đọc yo cầu bài tập

Hs: đọc, suy nghĩ, trả lời

Gv: nhận xét, gợi ý

Gv: cho Hs đọc và trả lời câu hỏi theo yo cầu

Hs: Lần lượt lên bảng trả lời

Cả lớp: nhận xét

Gv: sửa chữa

Gv: cho Hs viết một đoạn văn ngắn về tác dụng của

việc thay đổi thói quen sử dụng bao bì ni lông

Hs: Viết bài cá nhân, đại diện 2 – 3 Hs đứng lên trình

bày

Cả lớp: góp ý, sửa chữa

Gv: định hướng

nhưng,

+ Cặp từ hô ứng: càng càng,

- Không dùng từ nối: dùng dấu phẩy, dấu hai chấm, dấu chấm phẩy

* Ghi nhớ: SGK / 112

III/ Luyện tập:

Bài 1:

a/ - Nối bằng dấu phẩy

- Nối bằng quan hệ từ : nếu

b/ - Nối bằng dấu phẩy.

Bài 2:

a/ Vì trời mưa nên đường trơn.

b/ Nếu nó chăm học thì nó đã không thi trượt

c/ Tuy nhà xa nhưng Lan vẫn đến lớp đúng giờ

d/ Không những nó học giỏi mà nó còn lễ phép

Bài 4:

a/ Tôi vừa đến nó đã đi đâu mất

b/ Tôi đi đâu nó theo đấy

c/ Mưa càng to gió càng mạnh

Bài 5:

4 Dặn dò:

- Làm các bài tập còn lại ở nhà

- Soạn tiết tiếp theo : tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh

Trang 6

NS: 07/11/2008 ND:08/11/2008

TIẾT 44:

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức: Giúp Hs:

- Hiểu được vai trò, vị trí, và đặc điểm của văn bản thuyết minh trong đời sống con người

2 Kĩ năng:

- Biết phân biệt văn bản thuyết minh với văn bản tự sự , miêu tả, biểu cảm, nghị luận

- Biết viết và tìm hiểu văn bản thuyết minh

3 Thái độ:

- Có sự sáng tạo trong khi viết văn bản thuyết minh

- Tự giác khi thảo luận nhóm, nghiêm túc chuẩn bị bài đầy đủ ở nhà

II/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:

1 Bài cũ:

? Gv kiểm tra vở soạn của Hs?

2 Bài mới:

Văn bản thuyết minh là loại văn bản thông dụng, được sử dụng rộng rãi trong đời sống; giúp chúng

ta có được vốn tri thức sâu & rộng về sự vật, hiện tượng.Vậy văn bản thuyết minh là gì? Có đặc điểm và

công dụng gì? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu điều đó

3 Tiến trình giờ dạy:

* Hoạt động 1: HD Hs tìm hiểu chung về văn thuyết

minh.

Gv: cho 3 Hs đọc 3 văn bản sgk

Hs: lần lượt đọc

Gv: chia lớp thành 6 nhóm thảo luận về 3 VB

? Mỗi VB trình bày, giới thiệu, giải thích điều gì?

Hs: trao đổi, thảo luận theo nhóm Đại diện các nhóm

trả lời

Các nhóm #: nhận xét, bổ sung

Gv: gợi ý

- Lợi ích này gắn với đ2 của cây dừa mà cây # ko có

Tất nhiên cây dừa Bến Tre hay nơi # cũng lợi ích như

thế Nhưng đây giới thiệu riêng về cây dừa Bình Định

gắn bó với dân Bình Định

I/ Vai trò và đặc điểm chung của văn thuyết minh:

1 Văn bản thuyết minh trong đời sống con người:

a/ Đọc các văn bản:

b/ Nhận xét:

* VB “Cây dừa Bình Định”: trình bày lợi ích của cây dừa

* VB “Tại sao lá cây có màu xanh lục?”: giải

Trang 7

- GT Huế như trung tâm VH’ lớn của VN với n~ đ2 tiêu

biểu riêng của Huế

? Em đã gặp các loại VB này ở đâu?

Hs: trong c/s’

? Kể thêm 1 số VB cùng loại mà em biết?

Hs: trả lời

Gv: bổ sung

- Khi mua 1 cái ti vi, tủ lạnh, đều phải có kèm theo

bản giới thiệu, trình bày tính năng, cấu tạo, cách sử

dụng, bảo quản,

- Đến một danh lam thắng cảnh, trước cổng vào luôn

có bảng ghi lời giới thiệu lai lịch, sơ đồ thắng cảnh,

Trong đ/s’ hằng ngày ko lúc nào thiếu đc loại VB này

Người ta gọi các VB này là VB thuyết minh.

* Hoạt động 2: HD Hs tìm hiểu đ 2 của VB TM.

? Có thể xem các VB trên là VB tự sự (hay miêu tả,

nghị luận, biểu cảm)ko? Vì sao? Các VB đó # nhau

ntn?

Hs: thảo luận theo bàn, đại diện 1 số nhóm trả lời

Các nhóm #: nhận xét, bổ sung

Gv: gợi ý, chốt lại

- VB TS: trình bày sv, diễn biến, nhân vật các VB

trên ko có các nd đó

- VB MT: trình bày chi tiết, cụ thể cho ta cảm nhận đc

svật, con ng` Các VB trên chủ ýo làm cho ng` ta

hiểu

- VB NL: trình bày ý kiến, luận điểm ở đây chỉ có

kiến thức

Các VB trên thuộc kiểu Vb # Đó là VB thuyết

minh

? Các Vb trên có n ~ đ 2 chung nào?trình bày những gì?

Hs: suy nghĩ, trả lời

Gv: giải thích thêm

Cây dừa: từ thân, lá đến nc dừa, cùi dừa, sọ dừa

đều có ích cho con ng`, cho nên nó gắn với c/s’ của

ng` dân

Lá cây có chất dịp lục cho nên có màu xanh lục

Huế là 1 tp’ có cảnh sắc, sông núi hài hoà, có n`

công trình vh’, nt nổi tiếng, có n` vườn hoa cây cảnh,

món ăn đặc sản, đã trở thành trung tâm vh’ lớn của nc

ta

Ba VB, VB nào cũng trình bày đ 2 tiêu biểu của đối

thích tác dụng của chất diệp lục đ/v màu xanh đặc trưng của lá cây

* VB “Huế”: Giới thiệu Huế như là trung tâm văn hoá nghệ thuật lớn của VN

Văn bản thyết minh

2 Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh:

- Trình bày đặc điểm tiêu biểu của sự vật, hiện tượng

Trang 8

tượng thuyết minh của nó.

? VB TM có nhiệm vụ gì? Cung cấp những gì cho con

ng`?

Hs: trả lời, bổ sung

Gv: chốt lại

VB TM có nhiệm vụ cung cấp tri thức khách quan

về sv, giúp con ng` có đc hiểu biết về sv 1 cách đúng

đắn, đầy đủ Đây là đ2 quan trọng nhất để p/biệt k’ vb

này với các k’ vb #

Tri thức k/quan fải fù hợp với t/ tế , ko đòi hỏi ng`

làm fải bộc lộ c/xúc cá nhân chủ quan của mình Ng`

viết fải tôn trọng sự thật

? Ngôn ngữ cuả VB thuyết minh ntn?

Hs: trả lời

? Các VB tm về đ/tượng bằng n ~ p/thức nào?

Hs: tìm & trả lời

Gv: mở rộng

Văn tm có t/c’ thực dụng, cung cấp tri thức là

chính, ko đòi hỏi bắt buộc fải làm cho ng` đọc thưởng

thức cái hay cái đẹp như tp’ vh Tuy nhiên nếu viết có

c/x’, biết gây hứng thú cho ng` đọc thì vẫn tốt.VD: nếu

g/ thiệu 1 loài hoa có thể bắt đầu = việc m/tả vẻ đẹp

của hoa, gợi c/x chung về loài hoa ấy,

? Qua đó, cho biết thế nào là VB TM? VB tm có đ 2 gì?

TM bằng n ~ phương thức nào?

Hs: trả lời

Gv: chốt lại nd ghi nhớ

* Hoạt động 3: HD Hs thực hành luyện tập.

Gv: cho Hs đọc yo cầu bài tập

Hs: đọc

Gv: chia lớp thành 4 nhóm thảo luận 2 câu bt 1

Hs: thảo luận, đại diện trả lời, bổ sung

Gv: định hướng

Gv: cho Hs đọc và trả lời

Hs: đọc và trả lời

Cả lớp: nhận xét, bổ sung

Gv: mở rộng

Đây là 1 bài văn nghị luận, đề xuất 1 h/đ tích cực

bảo vệ m/trg`, nhưng đã s/dụng ýo tố t/m để nói rõ tác

hại của bao bì ni lông, làm cho đề nghị có sức thuyết

fục cao

- Cung cấp tri thức khách quan, xác thực, hữu ích về sự vật, hiện tượng

- Trình bày chính xác, rõ ràng, chặt chẽ, hấp dẫn

- Phương thức thuyết minh: trình bày, giới thiệu, giải thích

* Ghi nhớ : SGK / 117.

II/ Luyện tập:

Bài 1:

Đều là VB thuyết minh.Vì:

a/ Cung cấp kiến thức lịch sử

b/ Cung cấp kiến thức khoa học sinh vật

Bài 2:

- Thuộc văn bản nghị luận có sử dụng yếu tố thuyết minh

4 Dặn dò:

- Làm bài tập còn lại

Trang 9

- Chuẩn bị bài tiếp theo: Ôn dịch, thuốc lá.

NS:09/11/2008

TIẾT 45: VĂN BẢN:

ÔN DỊCH , THUỐC LÁ

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức: Giúp Hs:

- Xác định được quyết tâm phòng chống thuốc lá trên cơ sở nhận thức được tác hại to lớn, nhiều mặt của

thuốc lá đối với đời sống cá nhân và cộng đồng

- Thấy được sự kết hợp chặt chẽ giữa hai phương thức lập luận và thuyết minh trong văn bản

2 Kĩ năng:

- Biết phân tích một văn bản nhật dụng có sử dụng yếu tố thuyết minh một vấn đề khoa học – xã hội

3 Thái độ:

- Tự hình thành thái độ đúgn đắn trong việc phê phán hành vi hút thuốc lá và tự nhận thấy tác hại của

việc hút thuốc lá

- Có quyết tâm tuyên truyền phòng chống thuốc lá trong đời sống

II/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:

1 Bài cũ:

? Gv kiểm tra vở soạn của Hs.

2 Bài mới:

Thuốc lá là vấn đề bức xúc thường xuyên được đề cập trên các phương tiện thông tin đại chúng

Ngày càng có nhiều công trình nghiên cứu, phân tích tác hại ghê gớm, toàn diện của tệ nghiện thuốc lá

đối với đời sống con người Văn bản hôm nay là một trong những tiếng còi báo động gióng lên rất kịp

thời

3 Tiến trình giờ dạy:

* Hoạt động 1: HD Hs tìm hiểu chung VB.

Gv: HD cách đọc ro ràng, mạch lạc, chú ý những dòng

chữ in nghiêng cần đọc chậm – Gv: đọc mẫu 1 đoạn

2 – 3 Hs: đọc tiếp

Gv: nhận xét, sửa chữa

Gv: kiểm tra việc đọc chú thích ở nhà của Hs Lưu ý Hs

các chú thích 1,2,3,5,6,9

Hs: đọc và giải thích

Gv: nhấn mạnh

I/ Tìm hiểu chung:

1 Đọc và tìm hiểu chú thích:

a/ Đọc:

b/ Chú thích:

Trang 10

? Theo em, VB này có thể chia thành mấy phần? Nội

dung mỗi phần?

Hs: trả lời

Hs# : nhận xét, bổ sung

Gv: chốt lại: chia 4 phần

- P1: Đầu AIDS: dẫn vào đề – thuốc lá trở thành ôn

dịch

- P2: Tiếp cộng đồng: nêu tác hại của thuốc lá đ/v cá

nhân ng` hút

- P3: Tiếp nêu gương xấu: tác hại của thuốc lá đ/v

những ng` ko hề hút

- P4: còn lại: kêu gọi cả thế giới đứng lên chống lại ôn

dịch thuốc lá

* Hoạt động 2: HD Hs tìm hiểu VB.

Gv: cho Hs chia nhóm thảo luận tìm hiểu nhan đề VB

? Theo em, tại sao tg’ dùng dấu phẩy trong nhan đề của

VB “Ôn dịch , thuốc lá”?

Hs: thảo luận, trả lời

Các Hs # : bổ sung ý kiến cá nhân

Gv: định hướng

Thuốc lá là cách nói tắt của “tệ nghiện thuốc lá”

So 2 (tệ nghiện) thuốc lá với ôn dịch là rất thoả đáng vì

tệ nghiện thuốc lá cũng là 1 thứ bệnh (bệnh nghiện) và

cả 2 có đ2 chung là rất dễ lây lan

Từ ôn dịch trong VB ko đơn thuần chỉ có ng~ là 1 thứ

bệnh lan truyền rộng Ở đây tg’ dùng từ ôn dịch còn có

ng~ dùng làm tiếng chửi rủa, hơn thế, lại đặt 1 dấu phẩy

ngăn cách hai từ ôn dịch và thuốc lá Dấu phẩy đc sử

dụng theo lối tu từ để nhấn mạnh sắc thái biểu cảm vừa

căm tức vừa ghê tởm

Gv: cho Hs đọc lại phần 2 của VB

? Theo em, vì sao tg’ dẫn lời Trần Hưng Đạo về đánh

giặc trước khi phân tích tác hại của thuốc lá?

Hs: suy nghĩ, trả lời

Hs# : bổ sung

Gv: mở rộng

Thuốc lá ko làm cho ng` ta lăn đùng ra chết nên ko

dễ nhận biết.Để gây ấn tượng mạnh, tg’s2 việc chống

thuốc lá với chống giặc ngoại xâm

? Tg’ lấy biện pháp nt gì để phân tích h/a’ tằm ăn dâu ?

Hs: biện pháp so sánh

? Dâu ví với con người, còn tằm đc tg’ ví với cái gì?

Hs: tằm đc ví với khói thuốc lá

II/ Tìm hiểu văn bản:

1 Tác hại của thuốc lá:

a/ Đối với cá nhân người hút thuốc:

Ngày đăng: 31/03/2021, 16:20

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w