HÑ2:Cô -Yeâu caàu HS laøm vieäc theo -Noái caùc teân cô quan vaøo hình quan tieâu nhoùm 4 HS veõ -Làm việc vào vở bài tậpbài hoá 12’ 1-đại diện các nhóm báo cáo -Giảng về quá trình tiêu [r]
Trang 1TUẦN I
Thứ hai ngày 10 tháng 08 năm 2009
Môn: TỰ NHIÊN XÃ HỘI.
Bài:Cơ quan vận động I.Mục tiêu:
Giúp HS:
-Nhận ra cơ quan vận động gồm có bộ xương và hệ cơ
_ Nhận ra sự phối hợp của cơ và xương trong các cử động của cơ thể
II.Đồ dùng dạy – học.
- Các hình trong SGK
III.Các hoạt độâng dạy – học chủ yếu.
1.Khởi động 2’
2.Bài mới
HĐ1:Làm một số
cử động 5- 8’
HĐ cả lớp
Kết luận:
HĐ 2:Giới thiệu
cơ quan vận động
10- 12’
-Cho cả lớp: Hát múa theo bài : Con công hay
múa-HD động tác múa phù hoạ
-Giới thiệu ghi bài -HD HS làm mẫu theo động tác SGK
-Bộ pgận nào của cơ thể phải cử động để thực hiện động tác quay cổ?
-Động tác nghiêng người?
-Động tác cúi gập mình?
-Để thực hiện được các động tác trên thì các bộ phận trên cơ thể phải cử động
-Yêu cầu HS tự sờ nắn bàn tay, cổ tay
-Dưới lớp da có gì?
-Bắp thịt gọi là cơ -Yêu cầu
-Nhờ đâu mà các bộ phận
-Làm theo
-Nhắc lại tên bài học
-Mở SGK quan sát các hình vẽ và tập làm theo
-Cả lớp làm theo lời hô của lớp trưởng
-Đầu, cổ
-Mình, cổ, tay -Đầu ,cổ, tay, bung hông
-Thực hiện -Bắp thịt, xương
-Thực hành uốn dẻo bàn tay, cổ tay
-Nhờ sự phối hợp hoạt động
Trang 2HĐ3: Trò chơi
vận động 8-10’
3.Củng cố, dặn
dò 2’-3’
đó của cơ thể cử động được?
-Đưa tranh vẽ cơ quan vận động, giảng thêm
KL:Nhờ sự phối hợp của
cơ và xương mà chúng ta cử động dược
-HDCChơi:2 bạn ngồi đối diện nhau, 2 cánh tay đan vào nhau khi chơi ai kéo tay được về phía mình thì người đó thắng
-Chia nhóm 3 HS, 1 HS làm trọng tài, 2 HS chơi
-Nhận xét, đánh gía
+Qua chơi-Tại sao bạn lại thắng?
+Muốn khoẻ phải làm gì?
+Em làm gì để khoẻ?
-Nhắc lại nội dung bài và đánh giá tinh thần học tập -Nhắc HS về nhà năng tập thể dục
của cơ và xương
-Quan sát, nghe
-Quan sát
-2 HS chơi thử
-Các nhóm chơi
-Vì bạn có cơ và xương khoẻ
-Vận động nhiều
-Vài HS nêu
TUẦN 2 Thứ hai ngày 17 tháng 08 năm 2009
Môn: TỰ NHIÊN XÃ HỘI.
Bài: Bộ xương I.Mục tiêu:
Giúp HS:
- Nêu được tên và chỉ được vị trí vùng xương chính của bộ xương:
Xương đầu, xương mặt, xương sườn, xương sống, xương tạy, xương
chân
II.Đồ dùng dạy – học.
- Các hình trong SGK
III.Các hoạt độâng dạy – học chủ yếu.
Trang 31.kiểm tra
3 – 5’
2.Bài mới
GTB 3’
HĐ 1: Giới
thiệu xương
và khớp
xương của cơ
thể 8 – 10’
HĐ 2: Đặc
điểm và vai
trò của bộ
xương
7 – 12’
-Dưới lớp da của cơ thể có gì?
-Nhờ đâu mà cơ thể cử động được?
-cơ và xương được gọi là cơ quan gì?
-Nhận xét – đánh giá
-Dẫn dắt – ghi tên bài
-yêu cầu thảo luận -Kiểm tra giúp đỡ HS
-Đưa ra mô hình bộ xương
-Nói tên một số xương như:
Xương đầu, xương sống, sườn
-yêu cầu quan sát so sánh các xương trên mô hình và các xương của mình và cho biết xương nào có thể co được, duỗi, gập được?
-Các vị trí cơ xương mà co, gập, duỗi được người ta gọi đó là khớp xương
-Yêu cầu thảo luận
+Hình dạng và kích thước của các xương có giống nhau không?
-Không giống nhau nên có vai trò riêng
-Xương hộp sọ có kích thước như thế nào nó để làm gì?
Xương sườn như thế nào?
-xương sườn, sống, ức tạo thành lồng ngực để bảo vệ cơ quan nào?
-3HS nêu
-Xương và cơ
-Nhờ có cơ và xương -Cơ quan vận động
-Thực hiện nêu
-Xương tay ở tay, xương chân
ở chân, xương đầu ở đầu?
-Nhắc lại
-Quan sát hình vẽ SGK chỉ vị trí và nói tên một số xương -Quan sát
-Chỉ trên mô hình theo lời nói của GV
-Chỉ trên mô hìnhvà nêu xương: bả vai, …
-Tự kiểm tra lại các xương đó xuay, gập, duối, co tay
-Nghe
-Chỉ trên mô hình và nêu tên các khớp xương
-không
-Hộp sọ to tròn để bảo vệ não -Cong
-Lồng ngực để bảo vệ phổi
Trang 4HĐ 4: Giữ
gìn và bảo
vệ bộ xương
7 – 8’
3.Củng cố
dặn dò: 2’
-Nếu thiếu xương tay ta gặp khó khăn gì?
-Nêu vai trò của xương chân -Nêu vai trò của khớp bả vai, khuỷu tay, khớp đầu gối?
-Bộ xương có nhiều xương, khoảng 200 chiếc có hình dạng khác nhau, bảo vệ các cơ quan khác nhau
-Tổ chức hoạt động theo cặp
-Để bảo vệ bộ xương phát triển tốt chúng ta cần làm gì?
-Cần tránh những việc làm nào có hại cho bộ xương?
-Điều gì sảy ra khi ta làm việc nhiều, mang vác vật nặng?
-Em đã làm gì để bảo vệ xương?
-Nhận xét – giờ học
-Nhắc HS
-Không cầm nắm, xách, ôm được các vật
-Đi đứng, chạy, nhảy
-khớp bả vai giúp ta quay đựơc,…
khuỷu tay:…
-Quan sát hình 2 – 3 SGk Đọc trao đổi ý kiến với nhau
-Ngồi học ngay ngắn, đi học đúng tư thế, ăn đủ chất …
-Leo trèo làm việc nhiều, mang, vác, vật nặng
-Xương phát triển không tốt làm cong vẹo cột sống
-Nêu:
-Về thực hiện tập thể dục thường xuyên
Môn: TỰ NHIÊN XÃ HỘI.
Bài:Hệ cơ I.Mục tiêu:
Giúp HS:
-Nêu được tên và chỉ được các vị trí các vùng cơ chính: cơ đầu, ngực,
lưng.bụng, tay, chân
II.Đồ dùng dạy – học.
- Bộ tranh vẽ hệ cơ
III.Các hoạt độâng dạy – học chủ yếu.
Trang 51.Kiểm tra 3-5’
2.Bài mới
HĐ 1: Quan sát
hệ cơ 7’
Kết luận:
HĐ 2: thực hành
co duỗi tay 8-10’
Kết luận:
-Yêu cầu HS chỉ vào cơ thể nêu tên các xương và khớp xương
-Làm gì để xương phát triển tốt?
-Nhận xét, đánh giá
-Giới thiệu +Nếu cơ thể ta chỉ có bộ xương không thì ta có làm được gì không?
-Nhận xét, giới thiệu
-Yêu cầu HS quan sát SGK
-Treo hình vẽ yêu cầu HS lên chỉ
-Nhận xét , bổ sung
-Có rất nhiều cơ, nhờ cơ bám vào xương mà ta cử động được
-Yêu cầu HS làm miệng theo cặp
-Sờ nắn và mô tả cơ bắpthay đổi ntn khi co và duỗi
-y/cHSlàm động tác ngửa cổ, cúi gập mình, ưỡn ngực…
+Khi ngửa cổ phần cơ nào
co, phần cơ nào duỗi?
-Khi cúi gập mình cơ nào
co, cơ nào duỗi?
-Khi ưỡn ngực…?
Khi co cơ ngắn lại, khi duỗi cơ dài ra, mền hơn
Nhờ có sự co giãn của cơ
-3-4 HS nêu
-Nêu
-Cho ý kiến
-Mở SGK và quan sát, chỉ 1 số hệ cơ của cơ thể
-LÀm việc theo bàn -5-8 HS kể và nêu tên các cơ
-Quan sát SGK tự làm theo
-Tự làm và sở, nêu nhận xét cùng bạn
-1-2 HS thực hiện và nêu kết quả
Thực hành
-Cơ gáy co, cơ phía cổ duỗi -CVơ bụng co, cơ lưng duỗi -Cơ lưng co, cơ ngực dãn
Trang 6HĐ 3: LÀm gì để
cơ được săn chắc
8’
HĐ 4: Thực hành
5’
3.Củng cố, dặn
dò 2’
mà các bộ phận của cơ thể mới cử động được
-Yêu cầu HS quan sát hình
3 và cho biết các bạn đang làm gì?
-Vậy muốn cơ được săn chắc các em cần làm gì?
Cần tránh những việc nào làm hại cho cơ?
-HD HS làm bài tập 1,2 vào vở bài tập
-Giúp HS yếu -Các em cần làm gì để cơ săn chắc?
-Em đã làm việc gì để cơ săn chắc hãy kể lại
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS
-Quan sát SGK nêu: Các bạn đang tập thể dục
-Tập thể dục, vân động, làm việc hợp lí, vui chơi…, ăn uống đủ chất
-Nằm, ngồi nhiều, chơi các vật nhọn, sắt cứng…, ăn uống không hợp lí
-LÀm bài
-Tự làm bài 3
-Vài HS đọc bài -Trả lời bài 4
-3-4 HS kể -Nhận xét
-Thực hiện theo bài học
Tuần 4: Thứ hai ngày 31 tháng 08 năm 2009
Môn: TỰ NHIÊN XÃ HỘI.
Bài:Làm gì để xương – cơ phát triển tốt.
I.Mục tiêu:
Giúp HS:
- Biết được tập thể dục hàng ngày, lao động vừa sức, ngồi học đúng
cách và ăn uống đầy đủ sẽ giúp cho hệ cơ và xương phát triển tốt
- Biết đi, đứng, ngồi đúng tư thế và mang vác vừa sức để phòng
chánh cong vẹo cột sống
II.Đồ dùng dạy – học.
- Các hình trong SGK
III.Các hoạt độâng dạy – học chủ yếu.
1.Kiểm tra 3’ -Nhờ đâu mà cơ thê ta chuyển
động được?
-Cơ- xương
-2HS nêu
Trang 72.bài mới.
a-Gtb: 3’
b-Giảng bài
HĐ 1: Làm gì
để cơ –xương
phát triển tốt
15’
HĐ 2: Trò
chơi : Nhấc
một vật
3.Củng cố –
dặn dò: 2 –
3’
-Cần làm gì để cơ được săn chắc?
-Nhận xét đánh giá
-Dẫn dắt -Trò chơi vật tay
-Vì sao em thắng?vì sao em thua?
–ghi tên bài học
-yêu cầu mở Sgk
-Ở nhà các em thường ăn như thế nào? Nơi em học đã đảm bảo về bàn nghế, ánh sáng chưa?
-Ở nhà em thường làm những việc gì?
-Em nêm và không nên làm gì để
cơ và xương phát triển tốt?
-Tổ chức cho HS chơi trò chơi nhấc vật về phía trước
-Nhận xét tuyên dương
-Nhắc nhở HS làm sai
-yêu cầu làm bài tập
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS
-Thực hiện chơi theo HD của GV
-Nhắc lại tên bài học
-Quan sát hình 1, 2, 3, 4, 5 Sgk
-Thảo luận cặp đôi nói về nội dung các tranh
-Báo cáo kết quả
-Vài HS tự liên hệ và nêu
ý kiến
-Cùng GV nhận xét
-Nên:Đeo cặp 2 vai, ăn uống đủ chất, ngồi học đúng tư thế, Tập TDTT -Không nên: Mang xắch, vật nặng
-Chơi ngoài sân
-Cả bốn tổ cùng thi đua
-Làm bài trong vở BT Bài 1: Tự làm
-Bài 2:
Về thực hiện theo bài học
Tuần 5: Thứ hai ngày 7 tháng 9 năm 2009
Môn: TỰ NHIÊN XÃ HỘI.
Trang 8Bài:Cơ quan tiêu hoá.
I.Mục tiêu:
Giúp HS:
-Nêu được tên và chỉ được vị trí các bộ phận chính của cơ quan tiêu
hoá trên tranh vẽ hoặc mô hình
II.Đồ dùng dạy – học.
- Các hình trong SGK
III.Các hoạt độâng dạy – học chủ yếu.
1.Kiểm tra
4’
2.Bài mới
Khởi động
trò chơi chế
biến thức ăn
3-5’
HĐ1:12’
Chỉ đường đi
-YC HS nêu: Làm gì để cơ và xương phát triển tốt?
-Nhận xét, đánh giá
-HD cách chơi +Nhập khẩu:Đưa tay phải lên miệng(đwa thức ăn vào miệng) +Vận chuyển: Tay trái để phía dưới cổ kéo dần xuống ngực(
thể hiện đường đi của thức ăn) +Chế biến: 2 tây để trước bụng làm động tác nhào lộn thức ăn
-Tổ chức cho HS chơi:
Lần 1:Gv vừa hô vừa làm động tác
-Lần 2: chỉ làm động tác
- Lần 3:làm theo khẩu lệnh của GV
-Lần 4:vừa hô nhưng không làm đúng động tác
-Ketá thúc trò chơi:Yêu cầu HS nói xem em đã học được gì sau trò chơi
-Giới thiệu bài -Yêu cầu:
-2 HS nêu -Nhận xét, bổ sung
-Làm theo -Làm theo
-Tự làm
-Làm theo khẩu lệnh của GV
-2-3 HS nói
-Nêu -Các cặp HS quan sát mô hình
cơ quan tiêu hoá đọc chú thích
Trang 9của thức ăn
trên sơ đồ
tiêu hoá
HĐ2:Cơ
quan tiêu
hoá 12’
3.Củng cố,
dặn dò 2’
-Đưa mô hình tranh vẽ cơ quan tiêu hoá
-Chỉ và nói đường đi của thức ăn trong cơ quan tiêu hoá
-Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 HS
-Giảng về quá trình tiêu hoá -Yêu cầu HS chỉ ra các bộ phận của cơ quan tiêu hoá
-Kể tên các cơ quan tiêu hoá?
-Kể tên các tuyến tiêu hoá?
Yêu cầu làm bài tập 2 -Chấm vở bài tập, nhận xét
-Dặn HS
và trả lời câu hỏi: Thức ăn sau khi vào miệng được nhai, nuốt rồi đi đâu?
-Quan sát
-Chỉ và nói tên các bộ phân của cơ quan tiêu hoá
-Nói đường đi cuả thức ăn
-Nối các tên cơ quan vào hình vẽ
-Làm việc vào vở bài tập(bài 1)-đại diện các nhóm báo cáo -Nghe
-Chỉ tranh 5-6 HS
-Miệng, hầu, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già
-Tuyến nước bọt, gan túi mật, tuỵ
-HS làm bài vào vở
-Chữa bài -Tập chỉ laiï sơ đồ cơ quan tiêu hoá.
TUẦN 6
Thứ hai ngày 22 tháng 9 năm 2008
Môn: TỰ NHIÊN- XÃ HỘI.
Trang 10Bài: Tiêu hoá thức ăn.
I.Mục tiêu:
Giúp HS:
- Nói sơ lược về sự biến đổi thức ăn trong khoang miệng, dạ dày,
ruột già, ruột non
- Hiểu ăn chậm nhai kĩ sẽ giúp thức ăn tiêu hóa dễ dàng
- Hiểu được rằng chạy nhảy sau khi ăn sẽ có hại cho hệ tiêu hóa
- Giúp cho HS có ý thức về ăn chậm nhai kĩ, không nô đùa chạy nhảy
sau khi ăn no, không được nhịn đi tiểu
II.Đồ dùng dạy – học.
- Các hình trong SGK
III.Các hoạt độâng dạy – học chủ yếu.
1.Kiểm tra
bài cũ 3’
2.Bài mới
a-Gtb
b-Giảng bài
HĐ 1: Sự
tiêu hoá thức
ăn ở miệng
và dạ dày
10 – 12’
HĐ 2: Sự
tiêu hoá thức
ăn ở ruột
non, ruột già
10 - 12’
-Nêu tên các cơ quan tiêu hoá
Chỉ đường đi của thức ăn trên
sơ đồ?
-Nhận xét đánh giá
-Dẫn dắt ghi tênbài
-Yêu cầu thảo luận
-Khi ăn răng lưỡi, nước bọt cónhiệm vụ gì?
-Vào đến dạ dày thức ăn được tiêu hoá như thế nào?
KL:
-Yêu cầu HS đọc SGK trang 15
-Sau khi thức ăn vào dạ dày được chuyển đi đâu?
-Vào đến ruột non thức ăn tiếp tục được biến đổi thành gì?
-Chất bổ được đưa đi đâu làm nhiệm vụ gì?
-Chất cặn bã được biến đổi thành gì ? đưa đi đâu?
-Em hãy nói về sựbiến đổi thức
-Nêu
-Nêu
-Nhắc lại tên bài học
-Thảo luận cặp đôi
-Răng nghiền nát thức ăn, lưỡi đảo thức ăn, nước bọt …
-Trả lời
-2 HS đọc SGK
-3HS đọc
-Đọc đồng thanh
-Đi vào ruột non
-Biến thành chất bổ dưỡng
-Thấm qua thành ruột non vào máu đi nuôi cơ thể
-Đưa xuống ruột già
-Biến thành phân rồi được đưa
ra ngoài qua hậu môn,
Trang 11HĐ 3: Liên
hệ thực tế
7’-8’
Dặn dò: 2’-3’
ăn ở 4 bộ phận?
-Yêu cầu thảo luận và nêu ý kiến
-Tại sao chúng ta nên ăn chậm nhai kĩ?
-Tại sao chúng ta không nên chạy nhảy nô đùa sau khi ăn no?
-Tại sao cần đi đại tiện hàng ngày?
-Nhắc HS ăn chậm nhai kĩ
-4HS nối tiếp nhau nêu
-1-2 HS nói về sự biến đổi ở 4 bộ phận
-Thảo luận
-Nghiền nát thức ăn giúp tiêu hoá tốt
-Cần nghỉ ngơi để dày còn làm việc …
-Thải chất cặn bã ra ngoài tránh táo bón, …
-Không nên nhịn đại tiện
TUẦN 7
Thứ hai ngày29 tháng 9 năm 2008
Môn: TỰ NHIÊN -XÃ HỘI.
Bài:Ăn uống đầy đủ.
I.Mục tiêu:
Giúp HS:
-Hiểu ăm đủ, uống đủ sẽ giúp cơ thể chóng lớn, khoẻ mạnh
-Có ý thức ăn đủ 3 bữa chính, uống đủ nước, ăn thêm hoa quả
II.Đồ dùng dạy – học.
- Các hình trong SGK
III.Các hoạt độâng dạy – học chủ yếu.
1.Kiểm tra
3’-5’
2.Bài mới
HĐ 1: Các
bữa ăn hàng
ngày
8- 10’
-Trình bày sự tiêu hoá của thức ăn ở ruột non, ruột già, miệng dạ dày?
-Nhận xét – đánh giá
-Dẫn dắt ghi tên bài
-Yêucầu làm việc với SGK
- 4HS nêu
-Nhận xét
-Nhắc lại tên bài học, -Quan sát tranh 1, 2, 3, 4, tự nêu câu hỏi thảo luận cặp đôi
+Bạn Hoa đang làm gì?
+Bạn Hoa ăn ngày mấy bữa? +Ngoài ăn ra bạn còn làm gì?
Trang 12HĐ 2: Ích lợi
của ăn uống
đầy đủ 12’
HĐ 3: Trò
chơi: Đi chợ
7’-8’
3.Củng cố –
dặn dò 2’-3’
-Ăn uống đầy đủ là ăn đủ cả về số lượng và đủ chất.
-Trước bữa ăn chúng ta phải làm gì?
-Sau bữa ăn chúng ta phải làm gì?
-Thức ăn biến đổi như thế nào trong dạ dày và ruột non?
-Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
-Hằng ngày em ăn mấy bữa?
-Mỗi bữa ăn những thức ăn gì?
-Các em cần ăn thêm những thức ăn gì và giảm thức ăn gì?
-Quan sát tranh SGK /17 và ghi ra giấy các thức ăn sáng, trưa, tối
-Cần hướng cho các em hiểu thế nào là một bữa ăn đủ chất
-Các em đã thực hiện ăn uống ntn để khoẻ mạnh?
-Ở nhà các em ăn uống như thế nào?
-Nhắc HS
-Hàng ngày bạn ăn uống mấy bữa, những gì?
-Vài HS báo cáo kết quả
-Nhận xét bổ sung
-Rửa tay, … -Súc miệng, đánh răng, … -2HS nêu
Các nhóm thảo luận:
+Tại sao chúng ta lại phải ăn đủ no, uống đủ nước?
+Nếu chúng ta thường xuyên bị bỏ đói, khát, điều gì xẽ sảy ra? -Báo cáo kết quả?
-Nhận xét – bổ xung
-Nêu
-Ăn thêm thức ăn có nguồn gốc
thực vật, giảm bớt thức ăn có nguồn gốc động vật.
-Quan sát SGK
-Mỗi HS nhận 1 phiếu tự ghi -8 – 10 HS đọc phiếu
-Nhận xét – bổ xung
-Nêu
-Nêu
Thực hiện theo lời bài học
Trang 13TUẦN 8
Thứ hai ngày6 tháng 10 năm 2008
Môn: TỰ NHIÊN XÃ HỘI.
Bài: Ăn uống sạch sẽ.
I.Mục tiêu:
Giúp HS:
- Hiểu được phải làm gì để thực hiện ăn uống sạch sẽ
- Ăn uống sạch sẽ đề phòng được nhiều bệnh nhất là bệnh đường
ruột
II.Đồ dùng dạy – học.
- Các hình trong SGK
III.Các hoạt độâng dạy – học chủ yếu.
1.Kiểm tra
3 – 4’
2.Bài mới
a-Gtb 2’
b-Giảng
bài
HĐ 1: Làm
gì để ăn
sạch uống
sạch.8 – 10’
HĐ 2: Uống
sạch cần
-Hằng ngày em ăn uống mấy bữa?
-Ăn uống những thức ăn gì?
-Tại sao cần ăn đủ no uống đủ nước?
-Nhận xét đánh giá
-Trong bài hát cò ăn uống như thế nào?
Ăn uống sạch cần làm gì?
-Nêu yêu cầu
-Để ăn sạch phải làm gì?
-Nêu yêu cầu thảo luận: Làm thế nào để uống sạch?
-Nêu
-Nêu
-Nêu
-Hát đồng thanh bài: Thật đáng chê
-Nêu
-Nêu
-Thảo luận theo cặp
-Nêu
+Rửa tay bằng nước sạch … +Rửa tay dưới vòi nước +Gọt vỏ trước khi ăn
+thức ăn được đậy kín
+Rửa bát đũa sạch sẽ
-2-3 Nêu
-Thảo luận theo cặp
-Cho ý kiến