Lµm ?1 §¸nh gi¸ nhËn xÐt cña häc sinh Rót ra nhËn xÐt Khi c©n th¨ng b»ng , nÕu đồng thời ta cho thêm hai lượng như nhau vào hai đĩa cân thì cân vẫn thăng bằng.. Ngược lại nếu đồng thời[r]
Trang 1A Mục tiêu:
Hiểu và vận dụng đúng tính chất: Nếu a=b thì a+c = b+c và ngược lại; Nếu a=b thì
b = a
Hiểu và vận dụng thành thạo quy tắc chuyển vế
B Chuẩn bị của giáo viên:
Chiếc cân bàn, hai quả cân cùng khối lượng và hai nhóm đồ vật có khối lượng bằng nhau
C Tiến trình giờ giảng:
Ta đã biết với mọi số nhuyên a , b ta luôn có a + b = b + a ở đây, ta đã dùng dấu “=” để chỉ ra rằng hai biểu thức a+b và b+a bằng nhau và khi viết “a+b = b+a” ta được một đẳng thức Mỗi đẳng thức có hai vế, vế phải là phần bên phải dấu “=”,vế trái là phần bên trái dấu “=” Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu các tính chất của đẳng thức
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Đánh giá nhận xét của học sinh
Khi cân thăng bằng , nếu
đồng thời ta cho thêm hai lượng
như nhau vào hai đĩa cân thì
cân vẫn thăng bằng Ngược lại
nếu đồng thời ta lấy bớt từ hai
đĩa cân hai lượng như nhau thì
cân vẫn thăng bằng
Tương tự như vậy khi ta thêm
cùng một lượng vào hai vế của
đẳng thức a=b thì có được điều
gì ?
Hướng dẫn học sinh đưa ra
được hai kết luận
Giáo viên đưa ra tính chất 3
Để tìm xem x = ? ta phải làm
mất đi -2 ở vế trái nên phải
cộng thêm vào cả hai vế +2
Em đã sử dụng phép biến đổi
Làm ?1 Rút ra nhận xét
a = b a + c = b + c
a + c = b + c a = b
Làm bài tập ?2
x + 4 = -2
x + 4 - 4 = -2 - 4
x = -6
Quy tắc chuyển vế
1 Tính chất của đẳng thức:
Nếu a=b thì a+c = b+c Nếu a+c = b+c thì a = b Nếu a=b thì b = a
2 Ví dụ”
Tìm số nguyên x biết
x - 2 = -3
x - 2 + 2 = -3 + 2
x = -1
Trang 2Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
0
4
4
2
4
x x
x
Quy tắc chuyển vế
Trong ví dụ 1 ta đã chuyển vế
số hạng nào?
Đưa ra nhận xét phép toán trừ là
phép toán ngược của phép cộng
Tự đọc quy tắc trong sgk
Tự đọc hai ví dụ trong sgk Làm bài tập ?3
x + 8 = ( -5 ) + 4
x + 8 = -1
x = - 1 - 8
x = - 9
Làm bài 61 sgk /87
7 - x = 8 - ( -7)
7 - x = 15
7 - 15 = x x = - 8
x - 8 = ( -3 ) - 8
x - 8 = -11
x = - 11 + 8
x = -3 Làm bài 63 sgk /87
3 + ( -2) + x = 5
1 + x = 5
x = 5 - 1
x = 4 Làm bài 64 sgk / 64
a + x = 5
x = 5 - a
3 Quy tắc chuyển vế: sgk
áp dụng:
Bài 1: Bài 61 ; 63 ; 64 sgk/ 87
Củng cố:
Nhắc lại quy tắc dấu ngoặc , quy tắc chuyển vế
Điền vào các dấu hoặc các chữ vào chỗ trống cho hợp lý
a - (- b + c ) = + b
m ( - n + p + q) = m - n + p + q
a - ( b c d ) = a + b + c - d
x+ a + b - c = m x =
a - c = b + x x =
Trang 3A Mục tiêu:
Học sinh nắm vững quy tắc dấu ngoặc và quy tắc chuyển vế
Thực hành thành thạo,chính xác khi áp dụng các quy tắc trên vào giải các bài toán
Rèn luyện tư duy linh hoạt cho học sinh khi lựa chọn quy tắc để áp dụng vào bài tập
B Tiến trình giờ giảng:
Kiểm tra bài cũ:
Học sinh 1: - Nêu quy tắc chuyển vế
- áp dụng : Tìm x: x + 21 = 14
24 + (16 - x ) = -3
- Khi giải bài tập trên em đã vận dụng tính chất nào của bất đẳng thức
Học sinh 2: - Chữa bài tập 62 sgk / 87
- Giữ nguyên vế trái ,em hãy thay đổi vế phải của đẳng thức sao cho không tìm
được giá trị của a thỏa mãn đẳng thức
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Chữa bài tập học sinh làm trên
bảng
Yêu cầu học sinh trình bầy kết
quả của mình
Ta có thể coi vế trái là một hiệu
Muốn tìm số trừ ta phải lấy số
bị trừ trừ đi hiệu số
Các quy tắc tìm số chưa biết đã
học vẫn áp dụng được trong bài
toán tìm x trong tập hợp số
nguyên Ngoài ra các em còn có
thể dùng quy tắc bỏ ngoặc,
chuyển vế để có thể giải bài toán
dễ dàng hơn
Làm miệng bài tập 65,68 sgk/87 Làm bài tập 69 sgk/87
(Điền vào sgk)
Làm bài tập 1
11 - ( - 53 + x ) = 97
11 + 53 - x = 97
64 - x = 97
64 - 97 = x
x = - 33 Cách khác:
- 53 + x = 11 - 97
- 53 + x = - 86
x = - 86 + 53
x = - 33
a -2003+(-21+75+2003)
= -2003 - 21 + 75 + 2003
Luyện tập Bài 1: Tìm x
11 - ( - 53 + x ) = 97
11 + 53 - x = 97
64 - x = 97
64 - 97 = x
x = - 33
Bài 2:
Tính bằng cách hợp lý :
a -2003+(-21+75+2003)
b 10-9+8-7-6+5-4+3+2-1
Trang 4Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Khi nào b và c là hai số nguyên
liên tiếp?
b 10-9+8-7-6+5-4+3+2-1
= (10-9+8-7)+(-6+5-4+3+2)-1
= -1
=
Hơn kém nhau 1 đơn vị
A = B
a - b + c + 1 = a + 2
- b + c + 1 = 2
c = 2 + b - 1
c = b + 1
b và c là hai số nguyên liên tiếp
Làm bài tập 4
Bài 3:
Cho A= a - b + c + 1
B = a + 2 (a , b , c Z)
Biết A=B chứng minh b và
c là hai số nguyên liên tiếp Giải
A = B
a - b + c + 1 = a + 2
- b + c + 1 = 2
c = 2 + b - 1
c = b + 1
b và c là hai số nguyên liên tiếp
Bài 4:
Cho M=(-a+b)-(b+c-a)+(c-a)
(a,b,c Z;
a là số nguyên âm)
Chứng minh rằng biểu thức
M luôn dương Giải
M=(-a+b)-(b+c-a)+(c-a) = -a + b - b - c + a +c - a = -a +a + b - b - c + c - a = - a
a < 0 - a > 0 M > 0
Củng cố:
Trong từng bước biến đổi của bai tập 4 em đã sủ dụng quy tắc gì? Nhắc lại nội dung quy tắc đó
Với học sinh khá giỏi có thể mở rộng:
a = b a + c = b + c
a > b a + c > b + c
a - b + c > m a - b > m - c
Chuẩn bị bài ở nhà: Bài 66 ; 67; 70; 71; 72 sgk/87,88
Trang 5A Mục tiêu:
Biết dự đoán trên cơ sở tìm ra quy luật thay đổi của một loạt các hiện tượng liên tiếp
Hiểu quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu
Tính đúng tích của hai số nguyên khác dấu
B Tiến trình giờ giảng:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Đánh giá kết quả làm việc
của học sinh
Khi tính tích hai số
nguyên khác dấu ta tìm tích
hai giá trị tuuệt đối và đặt
trước kết quả dấu “-”
Đánh giá ví dụ của học sinh
và ghi lên bảng
Đánh giá đề xuất của học
sinh, nếu học sinh không tự
đề xuất được giáo viên có
thể đưa ra phương án 2
Làm bài tập ?1 ,?2 vào sgk Trả lời câu hỏi của ?3
Tự đọc quy tắc trong sgk Làm bài tập ?4
5 ( - 14 ) = - 70 ( - 25 ) 12 = - 300 Cho ví dụ về nhân hai số nguyên khác dấu
áp dụng:
Làm miệng bài tập 73; 74 sgk
Tự đọc đề bài trong sgk
Đề xuất phương án giải VD:
Lấy số tiền làm được trừ đi số tiền
bị phạt.
Số tiền làm được là:
20000 40 = 800000 (đồng)
Số tiền bị phạt là :
10000 10 = 100000 (đồng) Lương của anh công nhân là:
800000 - 100000 = 700000 (đồng)
Nếu anh công nhân bị trừ 10000
Ghi tên bài
1 Nhận xét mở đầu:
2 Quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu:
a Quy tắc: sgk
b Ví dụ:
(-3) 5 = -15
c Chú ý:
a 0 = 0 (a Z)
3 áp dụng:
Ví dụ trong sgk
Trang 6Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Lương của anh công nhân là :
40 20000 + 10 (- 10000) = 700000 (đồng)
Nếu anh công nhân bị trừ
10000 đồng thì coi như anh
được thêm - 10000 đồng Lương của anh công nhân là :
40 20000 + 10 (- 10000) = 700000 (đồng)
Củng cố:
Nhắc lại quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu
Chuẩn bị bài ở nhà: Bài 75 ; 76 ; 77 sgk/ 89
Bài 118 ; 119 sách bài tập trang 69
Làm bài trắc nghiệm
Ghép các kết quả ở cột bên phải vào các phép tính ở cột bên trái để được kết quả đúng:
a - 8 x = - 72
b ( - 4 ) x = - 40
c 6 x = - 54
d ( - 6 ) x = - 66
a x = - 9
b x = 9
c x = - 11
d x = 10
Hoặc:
Dự đoán giá trị của số nguyên x thoả mãn đẳng thức dưới đây và kiểm tra xem có đúng không
a - 8 x = - 72
b ( - 4 ) x = - 40
c 6 x = - 54
d ( - 6 ) x = - 66
Trang 7Tiết 15: nửa mặt phẳng
A Mục tiêu:
Kiến thức cơ bản:
Hiểu thế nào là nửa mặt phẳng
Kỹ năng cơ bản:
Biết cách gọi tên nửa mặt phẳng
Nhận biết tia nằm giữa hai tia qua hình vẽ
Tư duy:
Làm quen với việc phủ định khái niệm Chẳng hạn:
- Nửa mặt phẳng bờ a chứa điểm M - Nửa mặt phẳng bờ a không chứa điểm M
- Cách nhận biết tia nằm giữa - Cách nhận biết tia không nằm giữa
B Tiến trình giờ giảng:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
- Trang giấy, mặt bảng là hình ảnh
của mặt phẳng Mặt phẳng không
bị giới hạn về mọi phía
- Vẽ một đường thẳng a trên một
trang giấy
- Đường thẳng a chia mặt phẳng
thành hai phần riêng biệt (Giới
thiệu trên trang giấy sau đó gập
đôi trang giấy theo đường thẳng )
Mỗi phần đó cùng với đường
thẳng a là một nửa mặt phẳng bờ a
Hai mặt phẳng trên có phần nào
chung?
Bờ chung
Hai nửa mặt phẳng đối nhau
Bất kỳ đường thẳng nào trên mặt
phẳng cũng là bờ chung của hai
nửa mặt phẳng đối nhau
Người ta đã đặt tên hai nửa mặt
phẳng I và II
Nửa mặt phẳng I còn được gọi là
nửa mặt phẳng bờ a chứa điểm M
Hướng dẫn cách gọi tên nửa mặt
phẳng
Quan sát hình 1 Xác định hai nửa mặt phẳng trong hình 1
(Chỉ vào từng nửa mặt phẳng )
Có bờ chung (hoặc đường thẳng a chung)
Quan sát hình 2 Làm bài tập ?1
Ghi tên bài
1 Nửa mặt phẳng: M
A Nửa mặt phẳng bờ a chứa điểm M
?1: N M
a P
M ; N nằm cùng phía
đối với a
Trang 8Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giáo viên
Vì hai điểm B,C nằm cùng phía
đối với đường thẳng a Đoạn
thẳng BC không cắt đường thẳng a
Đánh giá phần trình bầy của học
sinh
Làm bài tập 4 sgk/73 B a
A C
a Nửa mặt phẳng bờ a chứa
điểm B và nửa mặt phẳng
bờ a chứa điểm A
b Đoạn thẳng BC không cắt đường thẳng a
Tự đọc phần tia nằm giữa hai tia trong sgk
Làm bài tập ?2
MN cắt Oz tại O Tia
Oz nằm giữa hai tia Ox
và Oy
MN không cắt Oz Tia Oz không nằm giữa hai tia Ox và Oy
Làm bài tập 3 sgk/73 Làm bài tập 5 sgk/73 O
A B M
AM cắt tia OB tại B Tia
OM nằm gữa hai tia OA và
OB
2 Tia nằm giữa hai tia x M z O
N y Tia Oz nằm giữa hai tia
Ox và Oy
Củng cố:
Ôn lại thế nào là nửa mặt phẳng, tia nằm giữa hai tia
Chuẩn bị bài ở nhà bài 1 đến 5 sách bài tập (tập 2) trang 52
Làm bài tập:
Cho ba điểm A ; B ; C thẳng hàng
B
D
E
A
C
a Gọi tên hai tia đối nhau
b Tia BE nằm giữa hai tia nào?
c Trong ba tia BE ; BE ; BD tia nào nằm giữa hai tia còn lại?