1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Ôn tập văn bản nhật dụng

20 71 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 246,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Bài tập 1: Em hãy thực hiện các bước làm văn bản biểu cảm cho đề văn : Cảm nghĩ của em về dòng sông quê hương * Bước 1: Tìm hiểu đề, tìm ý a, Tìm hiểu đề - Thể loại: Văn biểu cảm - Đối[r]

Trang 1

Tuần 8 - 9 Ngày soạn: 04/ 10 /2011 Bài dạy ÔN TẬP VĂN BẢN NHẬT DỤNG

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Củng cố cho học sinh kiến thức văn nhật dụng về nội dung, nghệ thuật các tác phẩm

đã học

- Học sinh vận dụng làm bài tập cảm nhận tác phẩm

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích, cảm thụ văn nhật dụng

3 Thái độ: Học sinh có ý thức vận dụng những kiến thức về các vấn đề xã hội vào mỗi bài văn nhật dụng

II Nội dung ôn tập.

1 Thế nào là văn nhật dụng?

- Chương trình Ngữ văn 6 em đã học về văn nhật dụng Em hãy nhắc lại thế nào là văn nhật dụng ?

Là văn bản có nội dung gần gũi, bức thiết đối với cuộc sống trước mắt của con người

và cộng đồng xã hội

- Em đã học các văn bản nhật dụng nào trong chương trình Ngữ văn 6, Ngữ văn 7 ?

2 Văn bản nhật dụng trong chương trình Ngữ văn 7

a Văn bản "Cổng trường mở ra"

* Nội dung:

- "Cổng trường mở ra giúp em hiểu gì về tấm lòng người mẹ đối với con, em hiểu gì về vai trò của nhà trường đối với mỗi người ?

" Cổng trường mở ra" là dòng tâm sự miên man của người mẹ trong đêm trước ngày đưa con đến trường học buổi đầu tiên Qua những dòng nhật kí tâm tình

nhỏ nhẹ và sâu lắng, bài văn giúp ta hiểu thêm tấm lòng thương yêu, tình cảm sâu nặng của người mẹ đối với con và vai trò to lớn của nhà trường đối với cuộc sống mỗi con người

* Nghệ thuật:

- Văn bản thành công nhờ những biện pháp nghệ thuật nào ?

Trang 2

Miêu tả cụ thể, sinh động diễn biến tâm trạng của người mẹ với nhiều hình thức khác nhau: Miêu tả trực tiếp, miêu tả qua thủ pháp so sánh đối chiếu giữa tâm trạng của mẹ với tâm trạng của con, miêu tả bằng hồi ức…Ngôn ngữ độc thoại góp phần không nhỏ trong việc biểu đạt tâm trạng nhân vật

b Văn bản "Mẹ tôi":

* Nội dung:

- Văn bản mẹ tôi cho em cảm nhận được điều gì về tình mẫu tử, tình phụ tử ?

Văn bản khắc họa vẻ đẹp cao quý và thiêng liêng của hình tượng người mẹ, ca ngợi vai trò to lớn của người mẹ đối với con, và đặc biệt là nhắc nhở những người con phải biết yêu thương, kính trọng và biết ơn cha mẹ

- Văn bản "Mẹ tôi" cho em bài học gì ?

Qua văn bản người đọc cũng rút ra cho riêng mình một bài học về cách ứng xử trong cuộc sống gia đình cũng như trong nhà trường và ngoài xã hội Đó là bài học về thái độ tình cảm của con cái dành cho bố mẹ, đó là bài học về cách phê bình, nhắc nhở đối với người phạm lỗi

* Nghệ thuật:

- Văn bản "Mẹ tôi" có gì đặc sắc về nghệ thuật ?

Văn bản mang tính truyện nhưng lại được trình bày dưới dạng một bức thư Viết thư

mà như đang hội thoại trực tiếp với những lời gọi, hỏi có ngữ điệu, có thái độ cảm xúc Lời nói của nhân vật được diễn đạt bằng nhiều kiểu câu linh hoạt: Khi dùng câu trần thuật, khi dùng câu cảm thán, khi dùng câu nghi vấn…thấy được tình cảm yêu thương của cha mẹ với con cái

c Văn bản 'Cuộc chia tay của những con búp bê"

* Nội dung:

- Truyện giúp em cảm nhận được điều gì về những đứa trẻ trước bi kịch gia đình tan vỡ

?

Truyện cho ta thấy tình cảm gắn bó, yêu thương, lòng vị tha, nhân hậu, trong sáng, cao đẹp của những đứa trẻ trước bi kịch gia đình tan vỡ Truyện khiến người đọc thấm thía rằng: Tổ ấm gia đình là vô cùng quý giá và quan trọng, hãy bảo vệ và giữ gìn nó, không nên vì bất kì lí do gì làm tổn hại đến những tình cảm tự nhiên, trong sáng ấy

* Nghệ thuật:

Trang 3

Cách kể chuyện tự nhiên, chân thật, nhiều chi tiết bất ngờ Truyện được kể theo ngôi thứ nhất xen vào những đoạn văn, câu văn miêu tả tâm trạng, suy nghĩ của nhân vật

3 Bài tập:

* Bài tập 1:

Hãy nhập vai vào người con trong văn bản "Cổng trường mở ra" để viết một đoạn văn ngắn bày tỏ tình cảm biết ơn đối với mẹ khi đọc văn bản này ?

* Bài tập 2:

Sau khi nhận được bức thư của bố, En ri cô rất hối hận và viết một bức thư để xin mẹ tha lỗi Em hãy nhập vào vai nhân vật để viết bức thư ấy

* Bài tập 3:

Trong văn bản “ Cuộc chia tay của những con búp bê" tác giả đã có những đoạn văn miêu tả cảnh thiên nhiên Em hãy tìm những đoạn văn đó và nhận xét về nghệ thuật miêu tả trong đoạn văn ? Chỉ rõ vai trò của miêu tả trong tác phẩm tự sự ?

Trang 4

Tuần 10 Ngày soạn : 17/ 10/ 2011 Bài dạy ÔN TẬP CÁCH LÀM VĂN BIỂU CẢM

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Củng cố cho học sinh các bước làm văn biểu cảm, học sinh viết được đoạn văn, bài văn ngắn biểu cảm

2 Kĩ năng:

Rèn kĩ năng làm văn biểu cảm về sự vật, hiện tượng đời sống

3 Thái độ:

HS có ý thức vận dụng các thao tác làm văn biểu cảm vào làm bài tập

II Nội dung ôn tập:

1 Lí thuyết:

a Đặc điểm của văn biểu cảm:

- Nêu đặc điểm của văn biểu cảm ?

Văn biểu cảm là tiếng nói tình cảm hết sức phong phú của con người Đối tượng của phương thức biểu đạt này không phải là phong cảnh, đồ vật hay bức tranh về cuộc sống con người như ở văn miêu tả, cũng không phải là số phận, những cảnh đời, những

sự việc như ở văn tự sự mà là thế giới muôn hình, muôn vẻ với những tư tưởng, tình cảm, thái độ của con người trước cuộc đời Tư tưởng, cảm xúc, nỗi niềm là đối tượng phản ánh trực tiếp của phương thức biểu cảm

b Cách làm bài văn biểu cảm:

- Nêu các bước làm văn biểu cảm ?

* Bước 1: Xác định yêu cầu của đề và tìm ý (căn cứ vào từ ngữ và cấu trúc của đề để xác định nội dung, tư tưởng, tình cảm Từ đó đặt câu hỏi để tìm ý)

* Bước 2: Xây dựng bố cục (dàn bài)

Gồm 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài

* Bước 3: Hoàn thành văn bản

Trang 5

2 Bài tập.

Gv ghi đề lên bảng và hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề, tìm ý và lập dàn bài

* Bài tập 1:

Em hãy thực hiện các bước làm văn bản biểu cảm cho đề văn :

Cảm nghĩ của em về dòng sông quê hương

* Bước 1: Tìm hiểu đề, tìm ý

a, Tìm hiểu đề

- Thể loại: Văn biểu cảm

- Đối tượng: Dòng sông quê hương

- Tình cảm: Yêu thích

a, Tìm ý

- Tình yêu dòng sông quê từ tuổi thơ

- Tình yêu quê hương khi trưởng thành

*Bước 2: Lập dàn bài

Mở bài : Giới thiệu tình yêu về dòng sông quê hương

Thân bài : Biểu hiện tình yêu mến dòng sông quê hương.

- Tình yêu quê từ tuổi thơ

- Tình yêu quê hương khi trưởng thành

- Kết bài: tình yêu quê hương đối với nhận thức của người từng trải,trưởng thành.

* Bài tập 2:

Gv cho học sinh viết bài, đọc bài và sửa chữa

Viết bài văn nêu cảm nghĩ của em về dòng sông quê hương

Bài tập về nhà

* Bài tập 3:

Viết bài văn nêu cảm nghĩ của em về mẹ

Trang 6

Tuần 11 Ngày soạn: 24/ 10/ 2011 Bài dạy ÔN TẬP TIẾNG VIỆT

A Mục tiêu:

* Kiến thức:

- Củng cố cho học sinh kiến thức về từ ghép Các loại từ ghép, nghĩa của từ ghép, cơ chế tạo nên nghĩa của từ ghép

- Củng cố cho học sinh kiến thức về từ đồng nghĩa: Từ đồng nghĩa hoàn toàn, từ đồng nghĩa không hoàn toàn cách sử dụng từ đồng nghĩa

* Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng sử dụng từ ghép trong văn nói, văn viết

- Rèn kĩ năng dùng từ đặt câu

* Thái độ:

- Học sinh có ý thức dùng từ ghép trong dùng từ, đặt câu

- Học sinh có ý thức sử dụng từ đồng nghĩa trong văn nói, văn viết

B Nội dung:

I Lí thuyết

1 Thế nào là từ ghép ?

Từ ghép là từ có cấu tạo từ 2 tiếng trở lên có nghĩa

Ví dụ: Sách giáo khoa, xe ô tô

2 Các loại từ ghép:

a Từ ghép chính phụ:

Là loại từ ghép có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính

Ví dụ: - Xe đạp

c p

- Rau muống

- Trong từ ghép chính phụ thuần việt, tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau:

Ví dụ: máy bay, xe bò, cũ rích

- Trong từ ghép chính phụ Hán Việt, trật từ giữa các tiếng phức tạp hơn

b Từ ghép đẳng lập:

Từ ghép đẳng lập có các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp

Ví dụ: Quần áo, nhà cửa, âu lo

- Trật tự giữa các tiếng trong từ ghép đẳng lập có thể đổi chỗ cho nhau (Quần áo, nhà cửa, lo âu có thể đổi thành: áo quần, cửa nhà, âu lo) nhưng không phải là phổ biến

- Các tiếng trong từ ghép đẳng lập pjải cùng phạm trù từ loại

Ví dụ: + Cùng phạm trù danh từ: nhà cửa, trâu bò, bàn ghế

+ Cùng phạm trù động từ: ăn uống, đi đứng, tắm giặt

3 Nghĩa của từ ghép:

Trang 7

a Nghĩa của từ ghép chính phụ:

- Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính

Ví dụ:

Cá thu: chỉ 1 loài cá (nghĩa hẹp hơn nghĩa của cá)

- Khi tiếng phụ có nghĩa thực thì từ ghép chính phụ có nghĩa cụ thể hoá(ví dụ: cá thu, hành hoa, xe đạp)

- Khi tiếng phụ không rõ nghĩa thì từ ghép chính phụ có nghĩa sắc thái hoá (ví dụ: sắc lẻm, đỏ au, vàng ệch, đen ngòm)

b Nghĩa của từ ghép đẳng lập

Do quan hệ giữa các tiếng trong từ ghép đẳng lập là quan hệ bình đẳng nên nghĩa của

từ ghép đẳng lập là nghĩa tập hợp, khái quát Vì vậy từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa tạo nên nó

Ví dụ: Nghĩa của nhà cửa khái quat hơn nghĩa của nhà và cửa

4 Từ đồng nghĩa

? Thế nào là từ đồng nghĩa ?

Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau

Ví dụ: - Xe lửa, xe hoả, tàu lửa…

- ăn, xơi, tọng, chén, nhậu…

-> nghĩa cảu các từ trên về cơ bản là giống nhau

5 Các loại từ đồng nghĩa:

- Có mấy loại từ đồng nghĩa ?

* Từ đồng nghĩa hoàn toàn: Là các từ có những nét nghĩa giống nhau

Ví dụ: - cha, bố, ba, bọ, tía

- Máy bay, tàu bay, phi cơ

* Từ đồng nghĩa không hoàn toàn: Là những từ có nét nghĩa chính giống nhau nhưng cũng có nét nghĩa khác nhau (về sắc thái biểu cảm; về mức độ rộng hẹp, mạnh, yếu; cách thức hoạt động trừu tượng, cụ thể…)

Ví dụ: - Đồng nghĩa khác nhau về sắc thái biểu cảm: hi sinh, từ trần, tạ thế, chết…

- Đồng nghĩa khác nhau về sắc thái ý nghiã: Chạy, phi, lồng, lao

- Đồng nghĩa khác nhau về phạm vi sử dụng: lan, phát triển, bành trướng, mở rộng

Trang 8

6 Sử dụng từ đồng nghĩa:

? Theo em khi sử dụng từ đồng nghĩa cần chú ý điều gì?

Cần lựa chọn, sử dụng từ đồng nghĩa đúng với nhóm từ đồng nghĩa để đạt hiệu quả cao trong diễn đạt

Ví dụ: - Anh ấy đã anh dùng ngã xuống trong một trận đánh năm 1972

- Tên giặc đã chết trong loạt đạn đầu tiên

Người ta thường dùng từ đồng nghĩa nhằm các mục đích sau:

* Để câu văn thóang, tránh nặng nề, nhàm chán

Ví dụ: ăn ở với nhau được đứa con trai lên hai thì chồng chết Cách mấy tháng sau đứa con lên sài bỏ đi để chị ở lại một mình

* Làm cho ý câu nói được phong phú, đầy đủ

Ví dụ: Tin chiến thắng của quân bạn làm cho anh em nức lòng, phấn khởi

II Bài tập:

Gv ghi đề lên bảng Gọi học sinh trình bày, nhận xét cho nhau GV kết luận

* Bài tập 1.

Phân loại các từ ghép sau theo cấu tạo của nó: ốm yếu, xe lam, tốt đẹp, kỉ vật, săng dầu, rắn giun, binh lính, núi non, chợ búa, bánh cuốn, sưng vù

Đáp án

- Từ ghép đẳng lập: ốm yếu, binh lính, săng dầu, rắn giun

- Từ ghép chính phụ: xe lam, tốt đẹp, kỉ vật, núi non, chợ búa, bánh cuốn, sưng vù

* Bài tập 2:

Trong các từ ghép sau đây: tướng tá, ăn nói, đi đứng, binh lính, giang sơn, ăn uống, đất nước, quần áo, vui tươi, sửa chữa, chờ đợi, hát hò, từ nào có thể đổi trật tự giữa các tiếng ? Vì sao ?

Đáp án

Có thể đổi trật tự các từ: ăn nói, đi đứng, ăn uống, đất nước, quần áo, vui tươi, hát hò

Có thể đổi được trật tự các tiếng vì đó là từ ghép đẳng lập

* Bài tập 3:

Vì sao không đổi được vị trí các tiếng trong các từ: cha con, giàu nghèo, vua tôi, thưởng phạt, vữn mạnh

Đáp án

Không đổi được vị trí vì: do thói quen và do phong tục văn hoá của người Việt (cái lớn nói trước, cái nhỏ nói sau, cái tốt nói trước, cái xấu nói sau,…)

* Bài tập 4:

Trang 9

Viết một đoạn văn nêu cảm nghĩ của em sau khi học xong văn bản "Mẹ tôi", trong đó có sử dụng từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập

Trong bài thơ 'Thăm lúa" của Trần Hữu Thung có đoạn:

Người ta bảo không trông

Ai cũng nhủ đừng mong

Riêng em thì em nhớ

a Tìm các từ đồng nghĩ trong đoạn trích trên ?

b Chỉ ra các nét nghĩa của mỗi từ trong các từ đồng nghĩa mà em tìm được ?

Đáp án:

a - Trông, mong, nhớ

- Bảo, nhủ

* Bài tập 5:

Tìm các từ đồng nghĩa với các từ sau đây: Rộng, chạy, cần cù, lười, chết, thưa Đáp án:

- Rộng: rộng rãi, mênh mông

- Chạy: phi, vọt, lao…

- Càn cù: chăm chỉ, siêng năng…

- Lười: nhác,

* Bài tập 6:

Viết đoạn văn trong đó có sử dụng từ đồng nghĩa

Trang 10

Tuần 12 Ngày soạn: 30/ 10/ 2011 Bài dạy

ÔN TẬP VĂN HỌC TRUNG ĐẠI

A Mục tiêu cần đạt:

Học sinh mở rộng kiến thức về văn học trung đại với thể thơ đường luật

Biết phân tích & cảm thụ 1 tác phẩm văn học

B Hoạt động dạy và học:

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra:

3 Bài mới

Bài tập 1: Bài thơ “Sông núi nước Nam” thường được gọi là gì?

* Gợi ý: Bài thơ từng được xem là bản Tuyên Ngôn độc lập đầu tiên được viết

bằng thơ ở nước ta Bài thơ là lời khẳng định hùng hồn về chủ quyền dân tộc Việt Nam

& tỏ rõ một thái độ kiên quyết đánh tan mọi kẻ thù bạo ngược dám xâm lăng bờ cõi Liên hệ: - Bình Ngô Đại Cáo ( Nguyễn Trãi)

- Tuyên Ngôn Độc Lập ( HCM )

Bài tập 2: Nếu có bạn thắc mắc “Nam nhân cư” hay “Nam Đế cư” Em sẽ giải thích thế nào cho bạn?

* Gợi ý: - Nam Đế: Vua nước Nam.

- Nam nhân: Người nước Nam

Dùng chữ Đế tỏ rõ thái độ ngang hàng với nước Trung Hoa.Nước Trung Hoa gọi Vua là Đế thì ở nước ta cũng vậy.->Khẳng định nước Nam có chủ (Đế: đại diện cho nước), có độc lập, có chủ quyền

Bài tập 3: Hoàn cảmh ra đời của bài thơ : “Sông Núi Nước Nam” là gì?

A Ngô Quyền đánh quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng

B LTK chống quân Tống trên sông Như Nguyệt

C Quang Trung đại phá quân Thanh

D Trần quang Khải chống quân Nguyên ở bến Chương Dương

Bài tập 4: Chủ đề của bài thơ “Sông Núi Nước Nam” là gì?

Khẳng định chủ quyền lãnh thổ của đất nước

Nêu cao ý chí tự lực tự cường của dân tộc, niềm tự hào về độc lập & chủ quyền lãnh thổ của đất nước

Bài tập 5:

Nêu cảm nhận của em về nội dung & nghệ thuật của bài “Sông núi nước Nam” bằng một đoạn văn (khoảng 5-7 câu)

* Gợi ý: Bài thơ được viết theo thể thất ngôn tứ tuyệt.Giọng thơ đanh thép,căm

giận hùng hồn Nó vừa mang sứ mệnh lịch sử như một bài hịch cứu nước, vừa mang ý nghĩa như một bản tuyên ngôn độc lập lần thứ nhất của nước Đại Việt Bài thơ là tiếng

Trang 11

nói yêu nước & lòng tự hào dân tộc của nhân dân ta Nó biểu thị ý chí & sức mạnh Việt Nam “Nam quốc sơn hà” là khúc tráng ca chống xâm lăng biểu lộ khí phách & ý chí tự lập tự cường của đất nước & con người Việt Nam Nó là bài ca của “Sông núi ngàn năm”

Bài tập 6: Tác giả bài thơ “Phò giá về kinh” là?Trần Quang Khải

Bài tập 7: Chủ đề của bài thơ “Phò giá về kinh” là gì?

Thể hiện hào khí chiến thắng của quân dân ta

Thể hiện khát vọng hòa bình thịnh trị của dân tộc ta

Bài tập 8: Trong những nhận xét sau đây, nhận xét nào đúng cho cả 2 bài thơ “SNNN”,

“PGVK”?

A Khẳng định chủ quyền bất khả xâm phạm của đất nước

B Thể hiện lòng tự hào trước những chiến công oai hùng của dân tộc

C Thể hiện bản lĩnh, khí phách của dân tộc trong cuộc đấu tranh chống ngoại xâm

D Thể hiện khát vọng hòa bình

Bài tập 10: Em hãy nêu cảm nhận của em về bức tranh quê trong “Thiên Trường vãn vọng”

* Gợi ý: Bài tứ tuyệt “Thiên Trường vãn vọng” là bức tranh quê đậm nhạt, mờ sáng

rất đẹp & tràn đầy sức sống Một bút pháp nghệ thuật cổ điển tài hoa Một tâm hồn thanh cao yêu đời Tình yêu thiên nhiên, yêu đồng quê xứ sở đã được thể hiện bằng một

số hình tượng đậm đà, ấm áp qua những nét vẽ tinh tế, gợi hình, gợi cảm, giàu liên tưởng Kì diệu thay, bài thơ đã vượt qua hành trình trên bảy trăm năm, đọc nên nó vẫn cho ta nhiều thú vị Ta vẫn cảm thấy cánh cò trắng được nói đến trong bài thơ vẫn còn bay trong ráng chiều đồng quê & còn chấp chới trong hồn ta Tình quê & hồn quê chan hòa dào dạt

*Dặn dò : Cảm nghĩ của em về hai bài thơ trên.

Ngày đăng: 31/03/2021, 16:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w