Rèn kĩ năng đọc hiểu: - Đọc thầm tương đối nhanh, nắm bắt được nội dung chính của từng khổ thơ, cảm nhận được vẻ đẹp rực rỡ và màu sắc của bức tranh quê hương - Hiểu ý nghĩa của bài thơ:[r]
Trang 1Tuần 11
Ngày soạn : 25/ 10 / 2010
Ngày giảng: Thứ hai ngày 01 tháng 11 năm 2010
1.Hoạt động tập thể
Toàn trường chào cờ Lớp trực tuần nhận xét chung.
-2.Đạo đức
Tiết 11: Thực hành kỹ năng giữa kì I.
I Mục đích yêu cầu:.
- Ôn tập và thực hành các kĩ năng đã học như Kính yêu Bác Hồ, Giữ lời hứa, Tự làm lấy việc của mình, Quan tâm chăm sóc ông bà cha mẹ anh chị em, Chia sẻ vui buồn cùng bạn
- Hs biết ứng xử và nhận xét những hành vi đúng với các chuẩn mực đạo đức đã học
II Đồ dùng dạy học
- Gv : Phiếu bài tập
- Hs : sgk
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: 5p
- Kể tên các bài đạo đức đã học trong 10 tuần
vừa qua ?
- GV nhận xét
B Bài mới : 32P
1 Giới thiệu bài
2 Ôn tập thực hành :
* Bài 1:
- Hãy nêu những hiểu biết của mình về Bác
Hồ kính yêu?
- 1 hs kể
- Bác Hồ là vị lãnh tụ kính yêu của dân tộc ta Bác hết lòng yêu thương nhân
Trang 2- Để bày tỏ lòng kính yêu Bác Hồ chúng ta
phải làm gì?
* Bài 2: Xử lí tình huống
Em mượn quyển truyện của bạn và hứa là
mai trả bạn , nhưng em bé của em làm rách
quyển truyện đó, em sẽ làm gì?
* Bài 3: Bày tỏ ý kiến
- Gv phát phiếu bài tập cho hs , yêu cầu
đánh dấu + vào ý kiến em cho là đúng
- Thu chấm 1 số phiếu, gọi 1 số hs đọc chữa
bài
- Gv chốt lại lời giải đúng
* Bài 4:
Vì sao phải quan tâm chăm sóc ông bà cha
mẹ anh chị em?
* Bài 5:
Em phải làm gì khi bạn gặp truyện vui,
buồn?
C Củng cố dặn dò: 3p
- Gv chốt lại ND bài
- Về nhà thực hành các chuẩn mực đạo đức
đã học
- Chuẩn bị bài Tích cực tham gia việc
trường việc lớp.
loại nhất là các em thiếu nhi
- Kính yêu Bác và làm đúng 5 điều Bác dạy
- Em sẽ gặp bạn nói rõ sự việc cho bạn biếtvà xin lỗi bạn Nếu quyển truyện rách ít em sẽ dán lại Nếu quyển truyện rách nhiều em sẽ nói với bạn mua quyển mới trả bạn
- Hs nhận phiếu và làm bài:
+ Tự làm lấy việc của mình là quyền của trẻ em
+ Tự làm lấy việc của trường của lớp phù hợp với khả năng không để người khác nhắc nhở
Chỉ làm những công việc được giao Việc nào dễ thì làm, việc nào khó thì nhờ bạn
- Vì ông bà sinh ra cha mẹ, cha mẹ sinh
ra ta và nuôi dạy ta nên người Nên chúng ta phảt biết ơn, kính trọng, chăm sóc ông bà cha mẹ anh chị em
- Khi vui em đến chúc mừng và chia sẻ cùng bạn Khi buồn em an ủi, động viên bạn
- Hs lắng nghe
-3.Toán
Tiết 51: Bài toán giải bằng hai phép tính ( tiếp).
Trang 3I Mục đích yêu cầu:
- HS biết giải bài toán có lời văn bằng hai phép tính Củng cố gấp một số lên nhiều lần,
giảm một số đi nhiều lần, thêm bớt một số đơn vị
- Rèn KN giải toán cho HS
- GD HS chăm học toán
II Đồ dùng dạy - học:
- GV : Thước cm- Thước mét
- HS : SGK
III Hoạt động dạy - học:
1/Kiểm tra bài cũ: 5p
- Làm bài tập trên bảng
- Nhận xét, ghi điểm
2/ Bài mới: 32p
* Giới thiệu bài
a) HĐ 1: HD giải bài toán.
- Nêu bài toán như SGK HD vẽ sơ đồ
- Ngày thứ bảy cửa hàng đó bán được
bao nhiêu xe đạp?
- Số xe đạp bán ngày chủ nhật ntn so
với ngày thứ bảy?
- Bài toán yêu cầu tính gì?
- Muốn biết số xe đạp bán được trong
cả hai ngày ta cần biết gì?
- Đã biết số xe ngày nào?
- Số xe ngày nào chưa biết?
- GV yêu cầu HS giải bài toán
b) HĐ 2: Luyện tập:
* Bài 1:
- Đọc đề? Vẽ sơ đồ như SGK
- Bài toán yêu cầu gì?
- Muốn tính quãng đường từ nhà đến
bưu điện ta làm ntn?
- Quãng đường từ chợ huyện đến Bưu
điệnTỉnh đã biết chưa?
- Gv chấm , chữa bài
- 2 Hs làm bài 1 và 2 trong VBT
Tóm tắt
- HS đọc
- 6 xe đạp Thứ 7:
- gấp đôi Chủ nhật
- Tính số xe bán cả hai ngày
- Biết số xe mỗi ngày
- Đã biết số xe ngày thứ bảy
- Chưa biết số xe ngày chủ nhật
Bài giải
Số xe ngày chủ nhật là:
6 x 2 = 12( xe đạp)
Số xe bán được cả hai ngày là:
6 + 12 = 18 Đáp số: 18 xe đạp
- Ta tính tổng quãng đường từ nhà đến chợ
và từ chợ đến bưu điện
- Chưa biết, ta cần tính trước HS làm vở
Bài giải Quãng đường từ Chợ đến Bưu điện tỉnh là:
5 x 3 = 15( km) Quãng đường từ Nhà đến Bưu điện tỉnh là:
Trang 4- Gọi hs lên bảng làm bài
- GV nhận xét
* Bài 2: HD tương tự bài 1
- Gọi hs đọc yêu cầu
- Gọi hs lên bảng làm
- Em có nhận xét gì về bài toán này với
bài 1
- Gv nhận xét
* Bài 3:- Treo bảng phụ- Đọc đề?
- Muốn gấp một số lên nhiều lần ta làm
ntn?
+ Lưu ý HS phân biệt khái niệm Gấp và
Thêm
3/ Củng cố- Dặn dò:
- Gv chốt lại ND bài
- GV nhận xét chung giờ học
- Về nhà làm bài tập trong VBT, chuẩn
bị bài Luyện tập
5 + 15 = 20( km) Đáp số: 20 km
- 1 hs lên bảng làm bài
Tóm tắt 1/3
Bài giải
Số lít mật ong lấy ra là 24:3 = 8(l)
Số lít mật ong còn lại là
24 – 8 = 16( l)
Đáp số: 16 lít
- HS làm BT
- Kết quả : số cần điền là:
15; 18 42; 36 12; 10 8; 14
-4 - 5.Tập đọc – kể chuỵện
Tiết 21 – 11: Đất quý, đất yêu.
I Mục đích yêu cầu:
a tập đọc:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các từ ngữ: Ê-ti-ô-pi-a, đường sá, thiêng liêng, lời nói,
- Biết đọc chuyện với giọng kể có cảm xúc, phân biệt lời dẫn
chuyện, lời nhân vật( Hai vị khách, viên quan)
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ mới: Ê-ti-ô-pi-a, cung điện, khâm phục,
Trang 5- Đọc thầm tương đối nhanh, nắm bắt được cốt chuyện, phong tục đặc biệt của người Ê-ti-ô-pi-a
- Hiểu ý nghĩa của chuyện: Đất đai tổ quốc là thứ thiêng liêng cao quí nhất
* GDMT: Hs cần có tình cảm yêu quý, trân trọng đối với từng tấc đất của quê hương
B/ kể chuyện:
1 Rèn kĩ năng nói:
- Biết sắp xếp lại các tranh minh hoạ trong SGK theo đúng thứ tự câu chuyện Dựa vào tranh kể lại được trôi chảy, mạch lạc câu chuyện “ Đất quí đất yêu
2 Rèn kĩ năng nghe
II Đồ dùng dạy - học:
- Gv: Tranh minh họa bài học
- Hs: Sgk
III Các hoạt động dạy - học:
A/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc bài: “Thư gửi bà và TLCH:
? Đức kể với bà những gì?
- GV nhận xét cho điểm
B/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu tiết học
- Ghi bài lên bảng
2 Luyện đọc:
a) GV đọc toàn bài:
- Yêu cầu HS quan sát tranh
b) Hướng dẫn HS đọc từng câu, đoạn và giải
nghĩa từ
* Đọc câu:
- GV đưa tiếng khó, dễ lẫn lên bảng
* Đọc đoạn:
- Bài này chia mấy đoạn?
- GV chia đoạn 2 thành 2 phần:
- 2 HS đọc bài và TLCH nội dung -> Lên lớp 3, 8 điểm 10,
- HS nghe
- HS nhắc lại tên bài
- HS theo dõi
- HS quan sát: Bên bờ biển, 2 vị khách
ở Châu Âu( áo dài) vẻ ngạc nhiên nhìn người Ê-ti-ô-pi-a cạo đất ở đế giày của mình
- HS đọc tiếp nối câu lần 1
- HS đọc: Ê-ti-ô-pi-a, đường sá, thiêng liêng, lời nói,
- HS đọc cá nhân
- HS đọc tiếp nối câu lần 2
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài
- HS chia 3 đoạn
- HS đọc đoạn 2 thành 2 phần như sau: + Phần 1: Từ lúc 2 người làm như vậy
+ Phần 2: Còn lại
- HS giải nghĩa từ: chú giải SGK
Trang 6- Hướng dẫn HS giải nghĩa các từ
- Hướng dẫn HS đọc câu khó
* Đọc đoạn trong nhóm:
- GV chia nhóm 4
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Gọi HS đọc bài và TLCH:
? Hai người khách được vua Ê-ti-ô-pi-a đón
tiếp như thế nào?
? Đoạn 1 kể chuyện gì?
- Gọi HS đọc đoạn 2
? Khi khách xuống tàu có điều gì bất ngờ xảy
ra?
- Gọi HS đọc phần cuối đoạn 2
? Vì sao người Ê-ti-ô-pi-a không để khách
mang đi những hạt đất nhỏ?
-> GDMT: Hạt cát tuy nhỏnhưng là một sự
vật thiêng liêng, cao quý, gắn bó máu thịt với
người dân Ê-ti-ô-pi-a nên họ không rời xa
+ Ê-ti-ô-pi-a: Một nước ở phía Đông Bắc Châu Phi
+ Cung điện: Nơi ở của vua + Khâm phục: Đánh giá cao và rất kính trọng
+ Khách du lịch: Người đi chơi, đi xem phong cảnh ở phương xa
+ Sản vật: Vật được làm ra hoặc khai thác thu nhặt được từ thiên nhiên
- Ông sai người cạo sạch đất ở đế giày của khách/ rồi mới để họ xuống tàu trở
về nước.//
Tại sao các ông phải làm như vậy?( Cao giọng)
Đất Ê-ti-ô-pi-a là cha,/là mẹ,/là anh
em ruột thịt của chúng tôi.//
- 3 HS đọc tiếp nối 3 đoạn của bài( to,
rõ ràng)
- HS tự đọc nhóm, phân vai đọc bài: + 1 SH đọc lời viên quan( nhẹ nhàng, tình cảm)
+ Thi đọc phân vai trong nhóm
- Câc nhóm báo cáo
- 1 HS giỏi đọc toàn bài, lớp đọc thầm
- 1 HS đọc đoạn 1,lớp theo dõi -> Vua mời họ vào cung, mở tiệc chiêu đãi, tặng nhiều vật quí _ Tỏ ý trân trọng mến khách
1 Lòng mến khách của người dân
Ê-ti-ô-pi-a
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm -> Viên quan bảo họ dừng lại, giày cởi
ra để cạo sạch đất ở đế giày rồi mới để khách xuống tàu trở về nước
- HS đọc thầm cuối đoạn 2 -> Vì ngừơi Ê-ti-ô-pi-a coi đất của quê hương họ là thứ thiêng liêng, cao quí nhất
2 Sự trân trọng đất của người dân
Ê-ti-ô-pi-a
- HS đọc tiếp nối và TLCH:
Trang 7được Qua đây các em cần yêu quý, trân
trọng với từng tấc đất của quê hương mình
? Đoạn 2 nói lên điều gì?
- Gọi HS đọc tiếp nối 3 đoạn
? Phong tục trên nói lên tình cảm của người
Ê-ti-ô-pi-a như thế nào?
? Câu chuyện muốn nói lên điều gì?
4 Luyện đọc lại:
- GV đọc diễn cảm đoạn 2
- GV nhận xét
Kể chuyện
1 GV giao nhiệm vụ:
- Gọi HS nêu yêu cầu
2 Hướng dẫn kể lại câu chuyện theo tranh
Bài tập 1:
- Yêu cầu HS ghi kết quả vào giấy
Bài tập 2:
- Yêu cầu HS kể chuyện
3 Củng cố dặn dò:
- GV yêu cầu HS đặt tên cho câu chuyện
- Nhận xét tiết học, khuyến khích HS về nhà
tập kể câu chuyện
- Khuyến khích HS về nhà kể lại câu chuyện
cho người thân
- Chuẩn bị bài tập đọc sau: “ Vẽ quê hương”
-> Người Ê-ti-ô-pi-a yêu quí và trân trọng mảnh đất quê hương
- Đất đai tổ quốc là thứ thiêng liêng
cao quí nhất
- HS thi đọc đoạn 2, phân biệt lời dẫn chuyện và lời nhân vật
+ Lời vị khách: Ngạc nhiên, tò mò + Lời viên quan: Cảm động
- - 1 HS đọc cả bài
- HS nêu: Quan sát tranh, sắp xếp cho
đúng thứ tự Sau đó dựa vào tranh kể lại toàn bộ câu chuyện
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS quan sát tranh minh hoạ, sắp xếp theo đúng trình tự câu chuyện
- HS nêu kết quả, lớp nhận xét
- 1 HS lên bảng sắp xếp lại vị trí tranh theo nội dung: 3-1-4-2
- HS nêu từng nội dung tranh
- Từng cặp HS dựa vào tranh để kể
- 4 HS nối tiếp nhau thi kể theo 4 tranh
- 1 HS kể toàn bộ câu chuyện thao tranh
- HS đặt tên VD:
+ Mảnh đất thiêng liêng + Một phong tục lạ lùng + Tấm lòng yêu quí đất đai
_
Trang 8
Ngày soạn : 26/ 10 / 2010
Ngày giảng: Thứ ba ngày 02 tháng 11 năm 2010
1.Toán
Tiết 52: Luyện tập.
I Mục đích yêu cầu:
- Củng cố về cách giải bài toán có lời văn bằng hai phép tính
- Rèn KN giải toán cho HS
- GD HS chăm học toán
II Đồ dùng dạỵ - học:
GV : Bảng phụ- Phiếu HT
HS : SGK
III Hoạt động dạy - học:
1/ Tổ chức: 1p
2 Kiểm tra bài cũ: 4p
- Đọc thuộc lòng bảng nhân 7
? 56 là kết quả của phép nhân nào trong
bảng nhân ?
? 42 là kết quả của phép nhân nào trong
bảng nhân 7?
- Gv nhận xét ghi điểm
3 Bài mới: Giới thiệu bài :.
2/ Luyện tập- Thực hành
* Bài 1( 52)
- Đọc đề toán ?
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Muốn tìm số ôtô còn lại ta làm ntn?
- 1 hs lên bảng làm
- HS làm bài vào vở
- Gv cùng hs nhận xét
* Bài 2:
- Hát
- 1, 2 HS đọc
- 1, 2 HS đọc
- Lấy số ôtô lúc đầu rời bến cộng với số
ôtô lúc sau rời bến
- Lấy số ô tô có trong bến trừ đi số ô tô rời bến
Bài giải
Số ôtô rời bến là:
18 + 17 = 35 ( ôtô) Bến xe còn lại số ôtô là:
45 - 35 = 10( ôtô) Đáp số: 10 ôtô
- Đổi vở nhận xét bài bạn
- 1, 2 HS đọc bài toán Làm vở
Trang 9- Đọc bài toán
- Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì ?
- Muốn tìm một phần mấy của một số ta
làm ntn?
- chữa bài, nhận xét
Bài 3:
- Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu của bài
- Bài toán có mấy yêu cầu?
- Yêu cầu học sinh thực hiện từng yêu
cầu của bài toán
Bài 4: Đọc đề?
- Gấp lên một số lần ta thực hiện phép
tính gì?Bớt đi một số đơn vị ta thực hiện
phép tính gì?Giảm một số đi nhiều lần ta
thực hiện phép tính gì?
3/ Củng cố dặn dò: 3p
- Muốn gấp (giảm) một số lên nhiều lần
ta làm ntn?
- Chuẩn bị bài sau: Bảng nhân 8
- GV nhận xét chung tiết học
- 1 em lên bảng, cả lớp làm bài vào vở
Bài giải
Số con thỏ đã bán là:
48 : 6 = 8( con)
Số con thỏ còn lại là:
48 - 8 = 40( con) Đáp số: 40 con thỏ
- Đặt đề toán rồi giải
2 yêu cầu : Đặt đề toán Bài giải
Số học sinh khá là 14+8 = 22 ( bạn)
Số học sinh khá và học sinh giỏi là
14+22=36 (bạn)
Đáp số: 36 bạn
- Làm phiếu HT + Kết quả là:
a) 12 x 6 = 72; 72 - 25 = 47 b) 56 : 7 = 8; 8 - 5 = 3 c) 42 : 6 = 7; 7 + 37 = 44
- Muốn gấp (giảm) một số nhiều lần ta nhân ( hoặc) chia số đó cho số lần.
-2.Chính tả ( nghe - viết )
Tiết 21: Tiếng hò trên sông.
I Mục đích yêu cầu:
- Nghe - Viết chớnh xỏc bài Tiếng hũ trờn sụng
- Làm đỳng cỏc bài tập chớnh tả phõn biệt ong/oong và tỡm từ cú tiếng bắt đầu bằng s/x hay cú vần ươn/ương
- GDMT: Hs yêu cảnh đẹp đất nước ta, từ đó thêm yêu quý môi trường xung quanh,
có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh
II Đồ dùng dạy - học:
Trang 10- Chộp sẵn nội dung cỏc bài tập chớnh tả trờn bảng.
- Giấy khổ to và bỳt dạ
III Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- G/v đọc 1 số từ:
nghiờng che, lớn nổi, trốo hỏi, rụng
trắng
- G/v nhận xột, ghi điểm:
3 Bài mới:
a./ Giới thiệu bài:
- Nờu mục tiờu giờ dạy, ghi tờn bài
b./ Hướng dẫn viết chớnh tả:
* Tỡm hiểu nội dung:
- G/v đọc bài
- Hỏi: Ai đang hũ trờn sụng?
- Điệu hũ chốo thuyền của chị gỏi gợi
cho tỏc giả nghĩ đến những gỡ?
* Hướng dẫn cỏch trỡnh bày:
- Bài văn cú mấy cõu?
- Tỡm cỏc tờn riờng trong bài?
- Trong đoạn văn những chữ nào phải
viết hoa?
* Hướng dẫn viết từ khú:
- Yờu cầu h/s nờu cỏc từ khú, dễ lẫn khi
viết chớnh tả
- G/v chữa lỗi
* Viết chớnh tả:
- G/v đọc chậm
* Đọc soỏt lỗi:
* Chấm; 5-7 bài
c./ Hướng dẫn làm bài tập:
* Bài 2:
- Gọi h/s đọc y/c
- G/v chốt lại lời giải đỳng
* Bài 3:
- Gọi h/s đọc yờu cầu
- 2 h/s lờn bảng viết
- H/s dưới lớp viết nhỏp
- H/s nhận xột
- H/s lắng nghe, nhắc lại đầu bài
- 2 h/s đọc lại
- Chị gỏi đang hũ trờn sụng
- Điệu hũ chốo thuyền của chị gỏi làm cho tỏc giả ghĩ đến quờ hương với hỡnh ảnh cơn giú chiều và con sụng Thu Bồn
- Bài văn cú 4 cõu
- Gỏi, Thu Bồn
- Những chữ đầu cõu và tờn riờng phải viết hoa
- 3 h/s lờn bảng viết, lớp viết b/c:
trờn sụng, giú chiều, lơ lửng, ngang trời
- H/s nhận xột:
- H/s ngồi ngay ngắn nghe - viết
- H/s dựng bỳt chỡ soỏt, chữa lỗi
- 1 h/s đọc yờu cầu, lớp đọc thầm
- 3 h/s lờn bảng, lớp làm vào vở
+ Chuụng xe đạp kờu coong, vẽ đường cong
+ Làm xong việc, cỏi xoong
- H/s nhận xột
- H/s đọc yờu cầu
Trang 11- Phỏt giấy bỳt cho cỏc nhúm.
- Yờu cầu h/s tự làm bài trong nhúm
- Gọi 2 nhúm đọc lời giải, nhúm khỏc bổ
sung
4 Củng cố dặn dũ:
- Nhận xột giờ học
- Về nhà luyện viết thờm
- Chuẩn bị bài Vẽ quê hương
- Nhận đồ dựng học tập
- Cỏc nhúm làm bài
a./ Sụng, suối, sắn, sen, sim, sung
- Mang sỏch, xụ đẩy, xiờn, xọc, xếch b./ Mượn, thuờ mướn, mườn mượt, vượn
- Ống bương, bướng bỉnh, soi gương, giương buồm, giường ngủ, lương thực, đo lường, số lượng, lưỡng lự
- H/s nhận xột, bổ sung
-3.Thể dục
Tiết 21: Động tác bụng của bài thể dục
phát triển chung.
I/ Mục đích yêu cầu.
- ễn 4 động tác: Vươn thở, tay, chân, lườn của bài TD PT chung HS thực hiện động tác tương đối chính xác
- Trò chơi: “Chạy tiếp sức” Biết cách chơi và chơi tương đối chủ động
II Địa điểm, phương tiện
- Giỏo viờn : Cũi , kẻ sân tập
- Học sinh : Trang phục gọn gàng
III Hoạt động dạy học :
A Phần mở đầu: 6-10 phút
- Phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
: Chạy nhẹ nhàng ,xoay cỏc khớp
Kiểm tra bài cũ : động tác chõn, động tỏc
lườn
B Phần cơ bản: 18- 22 phút
- ễn 4 động tác: Vươn thở, tay, chân, lườn
của bài TD PT chung ( 1 phỳt )
Lần đầu GV làm mẫu và hô nhịp Những
LT
Gv