H§1: Söa lçi dïng tõ sai chuÈn Gv yªu cÇu häc sinh ph¸t hiÖn lçi vµ söa lçi theo nhãm HS: Th¶o luËn nhãm GV: HD c¸c nhãm thùc hiÖn HS: Cử đại diện nhóm trình bày Gv gäi mét vµi hs tr¶ lê[r]
Trang 1Tiết 64 Ngày soạn: Ngày dạy:
luyện tập sử dụng từ
I Mục tiêu.
Thông qua hệ thống bài tập củng cố cho học sinh về cách sử dụng từ
đúng chuẩn: chính tả, ngữ âm, ngữ pháp, phong cách Rèn luyện các kĩ năng
về từ, sửa lỗi dùng từ
Mở rộng vốn từ, bồi dưỡng năng lực, hứng thú cho hs về bộ môn
II – Chuẩn bị
GV: Sách giáo khoa, TLTK, giáo án
HS:Vở ghi, SGK
III- tổ chức lớp học
Sĩ số: 7A 7B
Hình thức tổ chức lớp học: Thảo luận nhóm, Độc lập cá nhân
IV- Hoạt động dạy học
Trang 2HĐ1: Sửa lỗi dùng từ sai chuẩn
Gv yêu cầu học sinh phát hiện lỗi và
sửa lỗi theo nhóm
HS: Thảo luận nhóm
GV: HD các nhóm thực hiện
HS: Cử đại diện nhóm trình bày
Gv gọi một vài hs trả lời.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
- Gv nhận xét, chốt đáp án
HĐ2: Nhận xét cách sử dụng từ.
? Từ “đẹp” có thể kết hợp với các từ
ngữ sau:
- đẹp kinh khủng.
- đẹp chết người.
Bài 1 Sửa lỗi dùng từ sai chuẩn.
Nhóm 1:
1 Tiếng suối trong bài “ Cảnh khuya ” của Hồ Chí Minh rất trong trắng.
2 Sau khi chọn được hoàng tử nối ngôi, vua cha rất hý hửng.
3 Người phụ nữ trong xã hội phong kiến số phận thật là nhỏ nhen.
4 Thời gian tôi và Hiếu bên cạnh nhau thật ngắn ngủn.
5 Ăn uống phải chừng mực mới tốt cho sức khoẻ.
6 Em bố thí cho bạn Lan một món quà đáng yêu vào ngày Nô - en.
7 Bức tranh em tôi vẽ rất đẹp đẽ.
Nhóm 2
1 Ngôi nhà mới của tôi rất nhiều hoa, thật ánh sáng.
2 Những đỏ chói thật chói mắt
3 Trong rừng có rất nhiều muôn thú.
4 Những đôi mắt ngây ngô, trong sáng chăm chú nhìn vào nét phấn của cô giáo.
5 Muốn có bài văn hay, phải thường xuyên xâm nhập đời sống thực tế của xã hội.
6 Giải được bài tập này, tôi thấy nhẹ nhàng cả người.
7 Đây là bộ phim trưởng rất hay.
Bài 2 Nhận xét cách sử dụng từ.
Kết hợp từ: “đẹp kinh khủng”.
“đẹp chết người”.
Trang 3? Theo em, các cách kết hợp trên có
được chấp nhận ko?
- Hs thảo luận.
HĐ3: Mở rộng từ.
- Hs thi tìm nhanh mở rộng từ Phân
loại từ ghép, từ láy Tìm hiểu nghĩa của
từ (Bài 3)
HS: Thực hiện
HĐ4: Phân tích giá trị biểu cảm của các
từ ngữ.
Hs đọc các bài tập làm văn của mình,
ghi lại những từ đã dùng sai về âm,
chính tả, nghĩa, tính chất ngữ pháp
và sắc thái biểu cảm Nêu cách sửa
theo mẫu sgk - 179
Gv nêu một số từ trong câu văn biểu
cảm qua các bài tuỳ bút đã học.
Hs phân tích giá trị biểu cảm của các từ
đó.
Gv nhận xét, bổ sung.
? ý nghĩa của việc dùng từ địa phương
trong văn biểu cảm?
- Gv chốt điều cần lưu ý
HĐ5: Củng cố.
GV: Dùng từ đúng chuẩn Cách trau
dồi vốn từ.
HĐ6: Hướng dẫn.
- Chú ý rèn chính tả, sử dụng
từ đúng chuẩn mực trong nói, viết.
- Ôn tập kiến thức, mở rộng từ.
- Soạn: Ôn tập tác phẩm trữ tình.
-> Có thể được chấp nhận Các từ
“kinh khủng, chết người” đã bị biến
đổi, chỉ mức độ cao của t/c do tính
từ đi kèm biểu thị.
Bài 3 Mở rộng từ
Phân loại từ ghép, từ láy Tìm hiểu nghĩa của từ.
a, Các tiếng: Sét - xét.
b, Yếu tố HV : “tiêu”.
Bài 4 Phân tích giá trị biểu cảm của các từ ngữ.
a, Từ ngữ dùng đúng chuẩn.
b, Từ địa phương: riêu riêu, ui ui, thị thiềng, chút chiu, chơn thành